Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Nhật Phương được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến, đối mặt với các áp lực từ lạm phát, biến động thị trường thế giới và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Đối với ngành dịch vụ, sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng, xu hướng chuyển đổi số cùng sự điều chỉnh chính sách kinh tế vĩ mô đòi hỏi doanh nghiệp phải thích ứng nhanh chóng. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ lữ hành, du học và thương mại, doanh thu mang tính biến động cao theo mùa vụ, phụ thuộc vào chính sách giá và nhu cầu khách hàng. Do đó, việc theo dõi, phản ánh chính xác doanh thu, kiểm soát chi phí hợp lý và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh trở thành điều kiện tiên quyết để đánh giá hiệu quả tài chính và bảo đảm sự phát triển của đơn vị. So với các phần hành kế toán độc lập như tài sản cố định hay chi phí đơn lẻ, kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tác động trực tiếp đến việc tính toán lợi nhuận và nghĩa vụ thuế của tổ chức.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối; từ đó đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lại toàn bộ cơ sở lý luận liên quan đến công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
    • Mô tả thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối.
    • Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối.
  • Phạm vi không gian: Phòng kế toán của Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối (địa chỉ tại Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Quận Thuận Hóa, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023. Số liệu chứng từ, sổ sách phục vụ phân tích chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh được khảo sát từ ngày 01/01/2023 đến ngày 31/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam, trọng tâm là:

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, tác giả bám sát Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán), Điều 64 (kế toán chi phí quản lý kinh doanh) cùng quy định về hệ thống tài khoản kế toán liên quan.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho, làm căn cứ xác định các chi phí cấu thành giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ kế toán.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả phân định thành hai nhóm chính:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích áp dụng trong khóa luận
Thu thập số liệu Nghiên cứu tài liệu Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư, nghị định, giáo trình, bài khóa luận lưu trữ tại thư viện số để xây dựng khung lý thuyết.
Thu thập số liệu thực tế Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có), hệ thống sổ chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính tại phòng kế toán công ty.
Quan sát thực địa Theo dõi trực tiếp quy trình lập, luân chuyển, phê duyệt, xử lý và lưu trữ hồ sơ chứng từ kế toán tại bàn làm việc của nhân viên kế toán.
Phỏng vấn chuyên sâu Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán và kế toán trưởng về các thao tác nghiệp vụ, cách nhập liệu trên phần mềm kế toán và xử lý nghiệp vụ cuối kỳ.
Xử lý số liệu Phân tích, so sánh, tổng hợp Lọc, đối chiếu dữ liệu kế toán thô qua các năm 2021-2023; tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
Thống kê mô tả Hệ thống hóa thông tin tổ chức bộ máy, mô tả quy trình ghi sổ kế toán máy và hạch toán tài khoản theo sơ đồ chuẩn.

Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật kết hợp dữ liệu sơ cấp trích xuất trực tiếp từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán của Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối năm 2023.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn bộ khung lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

  1. Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu:

    • Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (ngoại trừ phần vốn góp thêm của chủ sở hữu).
    • Phân loại doanh thu gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; Doanh thu hoạt động tài chính; Doanh thu bán hàng nội bộ.
    • Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
    • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng quy định tại Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm 5 tiêu chuẩn: chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
    • Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp ghi nhận khi thỏa mãn 4 điều kiện: doanh thu xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày lập báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  2. Chi phí và phương pháp xác định kết quả kinh doanh:

    • Chi phí phản ánh các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, giảm giá trị tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm các khoản phân phối cho chủ sở hữu.
    • Các công thức xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng & CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  3. Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán:

    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản giảm trừ doanh thu được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (không sử dụng TK 521 như Thông tư 200). TK 511 không có số dư cuối kỳ.
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá; không mở tài khoản cấp 2; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • TK 711 (Thu nhập khác): Phản ánh thu từ thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế, nợ khó đòi đã xóa nay thu được; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ; không có số dư cuối kỳ.
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Theo dõi lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá phát sinh; kết chuyển sang TK 911.
    • TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh): Thay thế cho hai tài khoản riêng biệt của Thông tư 200, gồm 2 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • TK 811 (Chi phí khác) & TK 821 (Chi phí thuế TNDN): Theo dõi các chi phí ngoài hoạt động kinh doanh thường xuyên và chi phí thuế TNDN tính trên thu nhập chịu thuế trong kỳ.
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Bên Nợ kết chuyển giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và kết chuyển lãi; bên Có kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và kết chuyển lỗ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối

Chương này đi sâu phân tích môi trường thực tế tại đơn vị thực tập thông qua hồ sơ tổ chức và dữ liệu kế toán thực nghiệm.

  1. Tổng quan về Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối:

    • Mã số thuế: 3301516869; thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 17/04/2013; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Ngọc An.
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Đại lý du lịch (Mã ngành 7911), bao gồm bán vé máy bay, kinh doanh tua lữ hành quốc tế và nội địa, làm visa. Ngoài ra, đơn vị đăng ký 17 nhóm ngành nghề phụ trợ khác (tư vấn du học - mã 8560; xúc tiến thương mại - mã 8230; đặt chỗ - mã 7990; vận tải hành khách - mã 4931, 4932; dịch vụ lưu trú ngắn ngày - mã 5510; nhà hàng ăn uống - mã 5610, 5629, 5630; dịch thuật - mã 7490; buôn bán nông sản thực phẩm và sản xuất tinh dầu tràm sả - mã 2029, 4632, 4669).
    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Giám đốc điều hành toàn diện $\rightarrow$ Phó Giám đốc hỗ trợ $\rightarrow$ Ba bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán, Bộ phận Điều hành tour, Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng (quản lý chung, lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế) và Kế toán viên (theo dõi chi tiết doanh thu, công nợ, chi phí và luân chuyển chứng từ).
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND), tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo nguyên tắc Chứng từ ghi sổ.
  2. Dữ liệu hoạt động kinh doanh và nguồn lực (2021-2023):

    • Tác giả phân tích sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn và lao động của công ty trong 3 năm liên tiếp (2021, 2022, 2023).
    • Về tình hình thị trường và phương thức kinh doanh: Đơn vị kết hợp bán hàng trực tiếp tại quầy và bán hàng qua mạng (tour online, vé điện tử). Phương thức thanh toán áp dụng gồm tiền mặt (qua Phiếu thu) và chuyển khoản ngân hàng (qua Giấy báo Có của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Vietcombank).
  3. Mô tả nghiệp vụ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thực tế tại đơn vị:

    • Tác giả minh họa cụ thể thông qua hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023:
      • Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000006 và Phiếu thu liên quan: Ghi nhận doanh thu bán vé máy bay/dịch vụ lữ hành, định khoản phản ánh Nợ TK 111 / Có TK 511, Có TK 3331.
      • Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính từ lãi tiền gửi (Nợ TK 112 / Có TK 515).
      • Hóa đơn GTGT đầu vào số 00010112 kèm Phiếu chi: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài cấu thành giá vốn tour hoặc chi phí phục vụ hoạt động bán hàng/quản lý.
      • Trích xuất dữ liệu Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản nghiệp vụ: TK 511, TK 515, TK 632, TK 642 (chi tiết TK 6422), và TK 911.
      • Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển doanh thu thuần từ TK 511, doanh thu tài chính từ TK 515 sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn từ TK 632, chi phí quản lý từ TK 6422 và chi phí thuế TNDN từ TK 821 sang bên Nợ TK 911 để xác định lợi nhuận thực hiện trong năm.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả trình bày các nhận xét đánh giá và đề xuất hướng xử lý:

  1. Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ đúng biểu mẫu chứng từ kế toán cơ bản; thực hiện hạch toán trên máy tính giúp giảm thiểu thao tác thủ công; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa; chấp hành việc kê khai nộp thuế theo quy định.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn theo từng mảng hoạt động (vé máy bay, điều hành tour, dịch vụ visa, thương mại khác) còn chưa tách bạch triệt để; chưa tận dụng tối đa tính năng phân tích của phần mềm kế toán; quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ thanh toán đôi lúc còn chậm trễ so với thời điểm phát sinh dịch vụ; công tác phân bổ chi phí quản lý kinh doanh giữa các mảng dịch vụ chưa có tiêu thức rõ ràng.
  2. Một số nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện việc mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu (TK 511) và giá vốn (TK 632) theo từng nhóm dịch vụ lữ hành, đại lý vé máy bay và hoạt động thương mại riêng biệt để hỗ trợ ban giám đốc đánh giá hiệu quả từng mảng.
    • Chuẩn hóa quy trình lập, tiếp nhận và kiểm soát chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu thu, giấy báo ngân hàng), rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu đầu vào.
    • Nâng cấp, khai thác toàn diện các phân hệ trên phần mềm kế toán nhằm tự động hóa việc đối chiếu công nợ khách hàng và kết chuyển số liệu cuối kỳ.
    • Xác định tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6421, TK 6422) phù hợp với đặc thù kinh doanh dịch vụ hỗn hợp.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế hạch toán tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ thương mại.
    • Làm rõ quy trình vận hành kế toán máy dựa trên hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty; phản ánh chính xác các luồng hạch toán từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000006, Hóa đơn GTGT đầu vào số 00010112, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có Vietcombank) lên Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 515, TK 632, TK 6422, TK 911.
    • Cung cấp bức tranh toàn diện về cơ cấu 18 ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty, trong đó mảng kinh doanh cốt lõi là Đại lý du lịch (Mã 7911) và dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải (Mã 5229).
  2. Giải pháp tác giả đề xuất:

    • Đề xuất mô hình theo dõi chi tiết tài khoản doanh thu cấp 2 và sổ chi tiết doanh thu - giá vốn theo từng nhóm dịch vụ (vé máy bay, tour, dịch vụ tư vấn).
    • Thiết lập quy định luân chuyển chứng từ rõ ràng giữa Bộ phận điều hành, Phòng kinh doanh và Phòng kế toán để tránh tồn đọng hóa đơn.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) nhằm đảm bảo tính chính xác khi xác định kết quả hoạt động kinh doanh từng mảng.
  3. Đóng góp so với các nghiên cứu trước:

    • Khóa luận cập nhật trực tiếp dữ liệu hoạt động tài chính và thực trạng chứng từ năm 2023 tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối.
    • Khảo sát thực tế việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp kinh doanh đa ngành có trọng tâm là dịch vụ lữ hành, đưa ra các nhận định sát với thực tế hạch toán chi phí và doanh thu dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn do điều kiện nghiên cứu tại doanh nghiệp:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ tiếp cận sâu vào số liệu chi tiết của kỳ kế toán năm 2023 tại văn phòng công ty ở Thừa Thiên Huế. Việc đánh giá biến động chỉ số tài chính tổng quát giai đoạn 2021-2023 dừng lại ở mức mô tả số liệu tổng hợp, chưa mở rộng phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu (khả năng sinh lời, hệ số thanh toán).
  • Hạn chế về đối tượng phân tích: Nghiên cứu tập trung vào quy trình ghi chép sổ sách và luân chuyển chứng từ của kế toán tài chính, chưa đi sâu vào kế toán quản trị doanh thu - chi phí hoặc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang phần hành kế toán quản trị chi phí giá thành dịch vụ tour du lịch, hoặc phân tích ảnh hưởng của chính sách thuế và hóa đơn điện tử đến hiệu quả kiểm soát dòng tiền tại các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Làm tài liệu tham khảo trực quan về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; tham khảo cách trích xuất chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu thu, chi, giấy báo có) và phương pháp phản ánh vào sổ cái, sổ chi tiết.
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp dịch vụ lữ hành, đại lý vé máy bay: Tham khảo danh mục tài khoản, phương pháp hạch toán không qua TK 521 (giảm trừ trực tiếp trên TK 511), cách quản lý chi phí quản lý kinh doanh hỗn hợp (TK 6421, TK 6422) và sơ đồ luân chuyển chứng từ thực tế.
  • Người làm đề tài tương tự: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp quan sát, phỏng vấn và xử lý số liệu kế toán tại một doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể trên địa bàn miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, vận hành theo trình tự của hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Công ty xử lý các khoản giảm trừ doanh thu trên tài khoản nào theo chế độ kế toán hiện hành?
Căn cứ Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không sử dụng tài khoản giảm trừ doanh thu riêng (TK 521 như trong Thông tư 200). Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".

3. Tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi như thế nào tại công ty?
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh" để tổng hợp chi phí. Tài khoản này gồm hai tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Toàn bộ chi phí tập hợp trên TK 642 cuối kỳ được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, không có số dư cuối kỳ.

4. Dữ liệu chứng từ thực tế được tác giả trích lục trong khóa luận gồm những chứng từ cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng các chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 tại công ty, bao gồm: Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000006, Phiếu thu kèm theo, Giấy báo Có từ Ngân hàng Vietcombank, Hóa đơn GTGT đầu vào số 00010112, Phiếu chi thanh toán, cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 511, 515, 632, 6422 và 911.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phùng Nhật Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học Và Thương Mại Kết Nối qua hệ thống chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái phát sinh trong năm tài chính 2023. Các đánh giá về ưu, nhược điểm trong tổ chức chứng từ, hạch toán tài khoản và phân bổ chi phí là cơ sở thực tiễn để đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp dịch vụ lữ hành vừa và nhỏ. Toàn bộ công trình thể hiện tính chuẩn mực về phương pháp thu thập dữ liệu và tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc kế toán hiện hành.