Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Trần Phương Nhi (Mã sinh viên: 21K4050014), chuyên ngành Kế toán thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Trang (tháng 12 năm 2024), tập trung giải quyết bài toán hạch toán kế toán trong lĩnh vực dịch vụ lưu trú và ăn uống.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng ngành du lịch đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, với lợi thế sở hữu các di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận, truyền thống văn hóa đặc sắc và hình ảnh con người hiếu khách, du lịch đã trở thành ngành kinh tế chủ chốt. Địa phương này liên tục nhận được nhiều giải thưởng, danh hiệu từ các tổ chức du lịch quốc tế, góp phần nâng cao uy tín điểm đến và thu hút thị trường du khách truyền thống. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ đầy biến động, các doanh nghiệp lưu trú phải chú trọng tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, tiết giảm chi phí và nâng cao lợi nhuận nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Nhà khách Duy Tân – Huế là đơn vị kinh doanh dịch vụ đạt tiêu chuẩn 3 sao, hướng tới mục tiêu xây dựng thương hiệu uy tín đối với khách du lịch. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công tác quản trị tài chính đòi hỏi việc hoàn thiện hạch toán kế toán, trọng tâm là kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban giám đốc hoạch định chiến lược kinh doanh.

Khóa luận xác định ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp, làm cơ sở khoa học cho việc khảo sát thực tế.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà khách Duy Tân – Huế.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà khách Duy Tân – Huế trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà khách Duy Tân – Huế.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán đối với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và kế toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Nhà khách Duy Tân – Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên báo cáo tài chính về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023; nội dung phân tích chi tiết về thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tập trung vào năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và giáo trình học thuật chuyên ngành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Làm rõ định nghĩa doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Chuẩn mực quy định 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng và 04 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (xác định doanh thu tương đối chắc chắn, có khả năng thu được lợi ích kinh tế, xác định được phần công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán, và xác định được chi phí phát sinh). Ngoài ra, VAS 14 làm căn cứ xác định các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Được sử dụng làm cơ sở pháp lý về nguyên tắc hạch toán, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán, bao gồm: Điều 82 (khái niệm chi phí), Điều 89 (giá vốn hàng bán), Điều 94 (chi phí khác), Điều 95 (chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh).
  • Giáo trình Kế toán Tài chính của GS.TS Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy: Làm căn cứ phân loại và hạch toán chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Công thức xác định kết quả kinh doanh được tác giả tổng hợp từ quy định hiện hành:

Chỉ tiêu kết quả Công thức xác định
Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN Kết quả hoạt động SXKD + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác
Kết quả hoạt động SXKD Doanh thu thuần về BH & CCDV - Giá vốn hàng bán - Chi phí quản lý doanh nghiệp (và chi phí bán hàng nếu có)
Doanh thu thuần về BH & CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết quả hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động khác Thu nhập khác - Chi phí khác

Phương pháp nghiên cứu được triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Nhóm phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhà quản lý và các nhân viên kế toán tại Nhà khách Duy Tân – Huế nhằm thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình làm việc thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi thao tác ghi chép, lập và luân chuyển chứng từ, mở và vào sổ kế toán của các nhân viên kế toán tại đơn vị.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, trích xuất và phân tích số liệu từ các chứng từ, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính của Nhà khách Duy Tân – Huế.
  • Nhóm phương pháp tổng hợp và phân tích:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng và tỷ lệ biến động.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích số liệu đã qua xử lý để đánh giá năng lực hoạt động, chỉ ra những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toán và đề xuất giải pháp xử lý.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế của Nhà khách Duy Tân – Huế: Báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, hóa đơn giá trị gia tăng, báo cáo doanh thu phòng nghỉ Duy Tân 1, báo cáo doanh thu nhà hàng Khu C, thực đơn kiêm phiếu thanh toán, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy đề nghị thanh toán, bảng tổng hợp công tháng 9/2023 và hệ thống sổ chi tiết các tài khoản liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Về doanh thu và thu nhập: Tác giả trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo VAS 14; nội dung các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); các khoản doanh thu hoạt động tài chính (tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi tỷ giá hối đoái, lãi chuyển nhượng vốn); và các khoản thu nhập khác (thu từ thanh lý/nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thu nợ khó đòi đã xóa sổ).

Về chi phí và kết quả kinh doanh: Chương này phân loại chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và giáo trình chuyên ngành, gồm giá vốn hàng bán (theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ), chi phí tài chính, chi phí bán hàng (gồm 7 yếu tố chi phí chi tiết), chi phí quản lý doanh nghiệp (gồm 8 yếu tố chi phí chi tiết), chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hiện hành và hoãn lại).

Về hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán, tác giả mô tả kết cấu, nội dung phản ánh và trình bày sơ đồ kế toán chữ T cho các tài khoản:

  • Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm các tài khoản cấp 2 từ TK 5111 đến TK 5118; không có số dư cuối kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 511.
  • Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá; không có tài khoản cấp 2 và không có số dư cuối kỳ.
  • Tài khoản 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu ngoài hoạt động thông thường; không có tài khoản cấp 2, cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Trình bày kết cấu theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Tài khoản 635 – Chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng: Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418).
  • Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428).
  • Tài khoản 811 – Chi phí khác: Phản ánh chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt hợp đồng; cuối kỳ kết chuyển sang TK 911.
  • Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Gồm chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn, các chi phí quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế TNDN bên Nợ để xác định lãi hoặc lỗ của kỳ kế toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà khách Duy Tân-Huế

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức và thực tiễn hạch toán tại Nhà khách Duy Tân – Huế:

  • Khái quát đơn vị: Nhà khách Duy Tân – Huế là cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao. Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng. Bộ máy kế toán bố trí các vị trí công việc chuyên trách. Đơn vị ứng dụng phần mềm kế toán Cyber soft (minh họa bằng giao diện màn hình nhập liệu) để thực hiện nhập liệu chứng từ và xuất sổ sách kế toán.
  • Đánh giá nguồn lực và hoạt động kinh doanh (2021–2023): Khóa luận tổng hợp và phân tích thực trạng qua hệ thống bảng biểu: Bảng 2.1 (Tình hình lao động), Bảng 2.2 (Tình hình tài sản và nguồn vốn), Bảng 2.3 và Bảng 2.4 (Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023), phản ánh những biến động về cơ cấu vốn, biến động doanh thu và hiệu quả kinh doanh của nhà khách sau các năm phục hồi hoạt động.
  • Thực trạng kế toán doanh thu:
    • Doanh thu dịch vụ lưu trú: Đơn vị sử dụng tài khoản chi tiết TK 51131. Quy trình bắt đầu từ việc lập Báo cáo doanh thu phòng nghỉ Duy Tân 1, xuất Hóa đơn giá trị gia tăng điện tử, luân chuyển chứng từ đến bộ phận kế toán để nhập liệu phần mềm Cyber soft và lên Sổ chi tiết tài khoản 51131. Trình tự luân chuyển chứng từ được minh họa qua các sơ đồ luân chuyển chứng từ dịch vụ lưu trú trong khóa luận.
    • Doanh thu kinh doanh nhà hàng: Đơn vị theo dõi trên tài khoản chi tiết TK 51132. Chứng từ gốc gồm Thực đơn kiêm phiếu thanh toán, Báo cáo doanh thu nhà hàng Khu C, xuất Hóa đơn giá trị gia tăng và phản ánh vào Sổ chi tiết tài khoản 51132.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Theo dõi trên TK 515, phản ánh vào Sổ chi tiết tài khoản 515 (chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng phát sinh).
  • Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh:
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ vào Hóa đơn GTGT mua vào, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, thực phẩm phục vụ nhà hàng và đồ dùng buồng phòng để ghi nhận vào Sổ chi tiết tài khoản 632.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Căn cứ Bảng tổng hợp công tháng 9/2023, bảng lương và các chứng từ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền để hạch toán vào Sổ chi tiết tài khoản 642.
    • Kế toán chi phí thuế TNDN (TK 821): Phản ánh số thuế TNDN tạm nộp và quyết toán vào Sổ chi tiết tài khoản 821.
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện kết chuyển toàn bộ doanh thu, giá vốn và chi phí vào cuối kỳ để xác định lãi/lỗ thông qua Sổ chi tiết tài khoản 911.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà khách Duy Tân-Huế

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung vào hai nội dung:

  • Nhận xét, đánh giá chung: Đánh giá các mặt làm được (bộ máy kế toán hoạt động ổn định, áp dụng phần mềm Cyber soft đáp ứng kịp thời việc lập hóa đơn và theo dõi doanh thu chi tiết theo từng khu vực/dịch vụ lưu trú và nhà hàng) và chỉ rõ các nhược điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, việc kiểm soát và phân bổ chi phí giữa các bộ phận kinh doanh.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu (chuẩn hóa chứng từ thu tiền, kiểm soát chặt chẽ doanh thu dịch vụ buồng phòng và ăn uống) và xác định kết quả kinh doanh (hoàn thiện cách thức phân bổ chi phí, quản lý giá vốn và trích nộp thuế TNDN) nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho Nhà khách Duy Tân – Huế.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14, làm rõ các điều kiện ghi nhận doanh thu và nguyên tắc kết chuyển chi phí phù hợp với đặc thù kinh tế dịch vụ.
  • Phản ánh trung thực quy trình hạch toán thực tế tại Nhà khách Duy Tân – Huế trong năm 2023, chứng minh việc ứng dụng phần mềm kế toán Cyber soft vào quản lý chứng từ, bao gồm:
    • Hạch toán doanh thu lưu trú qua TK 51131 dựa trên Báo cáo doanh thu phòng nghỉ Duy Tân 1.
    • Hạch toán doanh thu ăn uống qua TK 51132 dựa trên Thực đơn kiêm phiếu thanh toán và Báo cáo doanh thu nhà hàng Khu C.
    • Ghi nhận chi phí giá vốn (TK 632), chi phí quản lý (TK 642 theo Bảng tổng hợp công tháng 9/2023), chi phí thuế TNDN (TK 821) và thực hiện kết chuyển sang TK 911.
  • Phân tích bức tranh tài chính của đơn vị trong 3 năm liên tiếp (2021–2023) thông qua các bảng số liệu về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Về đóng góp và đề xuất:

  • Khóa luận làm rõ mối liên hệ giữa lý thuyết hạch toán và việc áp dụng thực tế trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn 3 sao.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế xuất phát từ nhược điểm trong khâu luân chuyển chứng từ, hạch toán chi phí giá vốn và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu và nhìn nhận của tác giả:

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu điển hình tại một cơ sở lưu trú cụ thể (Nhà khách Duy Tân – Huế). Số liệu phân tích chuyên sâu về sổ chi tiết kế toán và các nghiệp vụ phát sinh tập trung trong phạm vi năm 2023 (dựa trên chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023).
  • Hạn chế chủ quan: Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn, do năng lực và kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập còn hạn chế, đề tài chưa mở rộng khảo sát so sánh với các mô hình khách sạn quy mô khác nhau hoặc các hình thức tổ chức kinh doanh du lịch đa chi nhánh.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối chiếu công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại nhiều đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú – lữ hành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc đánh giá sâu hơn về mức độ tự động hóa giữa phần mềm quản lý khách sạn chuyên dụng và phần mềm kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp dịch vụ (nhà hàng, khách sạn). Đặc biệt có giá trị trong việc tham khảo phương pháp phân tích chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Báo cáo doanh thu buồng phòng, Thực đơn kiêm phiếu thanh toán, Phiếu nhập/xuất kho, Bảng tổng hợp công) kết nối vào các sổ chi tiết tài khoản (51131, 51132, 515, 632, 642, 821, 911).
  • Kế toán viên tại các cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống: Tham khảo cách thức phân định tài khoản chi tiết doanh thu dịch vụ lưu trú (TK 51131) và dịch vụ ăn uống (TK 51132), quy trình luân chuyển chứng từ phòng nghỉ và nhà hàng, cũng như thao tác ghi nhận trên phần mềm kế toán doanh nghiệp (Cyber soft).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào làm căn cứ lý thuyết chủ yếu?
Khóa luận sử dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC) và Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính (các Điều 82, 89, 94, 95, 96), cùng Giáo trình Kế toán Tài chính của GS.TS Ngô Thế Chi & TS. Trương Thị Thủy.

2. Đơn vị thực tế được khảo sát trong khóa luận là đơn vị nào và thuộc loại hình gì?
Đơn vị nghiên cứu là Nhà khách Duy Tân – Huế, cơ sở lưu trú đạt tiêu chuẩn 3 sao hoạt động trong ngành dịch vụ du lịch, lưu trú và nhà hàng ăn uống tại Thừa Thiên Huế.

3. Nhà khách Duy Tân – Huế sử dụng phần mềm kế toán nào để phục vụ công tác hạch toán?
Nhà khách Duy Tân – Huế sử dụng phần mềm Cyber soft để phục vụ công tác nhập liệu chứng từ và hạch toán kế toán (thể hiện tại Hình 2.1 trong văn bản).

4. Tại Nhà khách Duy Tân – Huế, doanh thu phòng nghỉ và doanh thu nhà hàng được theo dõi trên các tài khoản cấp chi tiết nào?
Doanh thu dịch vụ lưu trú được theo dõi trên tài khoản chi tiết TK 51131 (gắn với Sổ chi tiết TK 51131 và Báo cáo doanh thu phòng nghỉ Duy Tân 1), còn doanh thu dịch vụ nhà hàng được theo dõi trên tài khoản chi tiết TK 51132 (gắn với Sổ chi tiết TK 51132 và Báo cáo doanh thu nhà hàng Khu C).

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng 3 phương pháp thu thập số liệu chính: phương pháp nghiên cứu tài liệu (báo cáo tài chính, chứng từ, sổ sách), phương pháp phỏng vấn trực tiếp (hỏi ban quản lý và nhân viên kế toán), và phương pháp quan sát (trực tiếp quan sát thao tác ghi chép sổ sách và luân chuyển chứng từ).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Trần Phương Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán tài khoản kế toán (TK 51131, TK 51132, TK 632, TK 642, TK 821, TK 911) trên phần mềm Cyber soft tại Nhà khách Duy Tân – Huế giai đoạn 2021–2023 (trọng tâm năm 2023). Trên cơ sở chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý tài chính thực tế, khóa luận đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán cho đơn vị trong thời gian tới.