Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối" được thực hiện bởi sinh viên Mai Thảo Nguyên (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Thị Thúy Nga vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới chiến lược kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trường, tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với việc mở rộng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để nhanh chóng thu hồi vốn, đồng thời kiểm soát và cắt giảm tối đa các khoản chi phí phát sinh. Để giải quyết bài toán này, bộ máy kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý cung cấp thông tin tài chính chính xác về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, phát hiện các khâu mất cân đối và đưa ra các quyết định điều hành phù hợp. Xuất phát từ tầm quan trọng đó cùng thực tế thời gian thực tập tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối, tác giả lựa chọn đề tài nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sổ sách kế toán, chứng từ, hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu, chi phí cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối (Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích tình hình nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn) và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022; số liệu chứng từ, sổ sách sử dụng để mô tả, phân tích sâu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là số liệu phát sinh trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của đề tài căn cứ vào các văn bản kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả trích dẫn và đối chiếu các quy định tại Điều 57 (điều kiện ghi nhận doanh thu và doanh thu cung cấp dịch vụ), Điều 59 (khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí), Điều 62 (kế toán giá vốn hàng bán), Điều 64 và Điều 66 (kế toán chi phí tài chính), Điều 65 (kế toán thu nhập khác), Điều 67 (kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Điều 68 (kế toán xác định kết quả kinh doanh). Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tài khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC trước đây) không còn được sử dụng riêng biệt mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Thông tư 133/2016/TT-BTC và hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính tại đơn vị.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình làm việc thực tế hàng ngày của nhân viên kế toán, cách thức luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận, trình tự lập hóa đơn, chứng từ và các thao tác hạch toán nghiệp vụ trên hệ thống phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên phòng kế toán để nắm rõ chính sách kế toán, quy trình bán hàng, phương thức thanh toán và phương pháp ghi nhận doanh thu, chi phí đang vận hành tại công ty.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu thô: Chọn lọc, phân loại các dữ liệu kế toán thô thu thập được để đưa vào các bảng biểu phân tích.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu qua các năm 2020 – 2022 để phân tích xu hướng biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp phân tích và đánh giá: Kết hợp phân tích định tính và số liệu kế toán thực tế để đánh giá ưu điểm, hạn chế của hệ thống kế toán doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ kế toán gốc thực tế phát sinh trong năm 2022 (hóa đơn GTGT bán vé, hóa đơn GTGT dịch vụ đầu vào, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có/báo Nợ của ngân hàng Vietcombank); sổ chi tiết các tài khoản (TK 51131, TK 515, TK 1541, TK 6422, TK 811, TK 821); sổ cái các tài khoản (TK 511, TK 632, TK 911); cùng hồ sơ pháp lý và quy định nội bộ của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán căn bản áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Khái niệm, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản doanh thu (TK 511): Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện (doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; có khả năng thu được lợi ích kinh tế; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch). Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118) và không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 thay vì sử dụng TK 521.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Trình bày căn cứ ghi nhận cổ tức, tiền lãi tiền gửi ngân hàng, lãi chênh lệch tỷ giá, các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ thu hồi được.
  • Kế toán các khoản chi phí:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Nguyên tắc tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang (qua TK 154) và kết chuyển sang TK 632. Kết cấu TK 632 theo cả hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Chi phí tài chính (TK 635): Hạch toán lãi tiền vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá hối đoái.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Gồm hai tài khoản cấp 2 là TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
    • Chi phí khác (TK 811) và Chi phí thuế TNDN (TK 821): Quy định ghi nhận chi phí phạt vi phạm hành chính, phạt thuế và tính thuế TNDN theo công thức: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Toàn bộ trình tự kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác sang bên Có TK 911; kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ chuyển vào TK 421.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối (Connect Travel Edu And Commerce Company Limited) thành lập ngày 16/04/2013 do ông Nguyễn Ngọc An làm đại diện pháp luật, mã số thuế 3301516869, vốn điều lệ 300 triệu đồng. Trụ sở tại Lô Q6, đường số 14, Khu đô thị mới An Cựu, TP. Huế (đã qua 4 lần thay đổi địa chỉ). Ngày 17/04/2013, công ty được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Ngành nghề kinh doanh chính: mã 4931 (Vận tải hành khách đường bộ), 5229 (Đại lý bán vé máy bay, đại lý visa), 5510 (Dịch vụ lưu trú ngắn ngày), 7911 (Đại lý du lịch, điều hành tour du lịch lữ hành nội địa và quốc tế).
  • Về mảng vé máy bay: Công ty là đại lý cấp 1 của Vietjet Air và Bamboo Capital; đại lý cấp 2 của Vietnam Airlines (thông qua Công ty Cổ phần Én Việt và Công ty TNHH TM-DV Du Lịch Hoàng Giang Việt).
  • Bộ máy quản lý: Quy mô tinh gọn gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận: Kế toán, Kinh doanh, Điều hành. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; công ty không phát sinh hàng tồn kho. Công ty sử dụng hệ thống "Phần mềm Kế toán Việt Nam", phần mềm hóa đơn điện tử và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK.
  • Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong năm 2022 được tác giả minh họa qua các chứng từ cụ thể:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 51131 (Doanh thu bán vé máy bay). Minh họa qua Hóa đơn GTGT số 00000122 ngày phát sinh nghiệp vụ xuất bán vé, kèm Phiếu thu tiền mặt và hạch toán vào Sổ chi tiết TK 51131, Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Hạch toán tiền lãi gửi không kỳ hạn từ ngân hàng Vietcombank căn cứ vào Giấy báo Có, phản ánh vào Sổ chi tiết TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Chi phí dịch vụ mua vào (vé máy bay từ các đại lý cấp trên) được tập hợp qua TK 1541 (Chi phí vé máy bay). Minh họa bằng Hóa đơn GTGT đầu vào số 00018591 (nhập liệu trên phần mềm theo ký hiệu số 00018951), Phiếu chi thanh toán, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1541 và kết chuyển sang Sổ cái TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Phản ánh trên TK 6422. Minh họa qua Hóa đơn GTGT cước dịch vụ viễn thông số 523627, Phiếu chi thanh toán tiền cước viễn thông tháng 11/2022 và Sổ chi tiết TK 6422.
    • Chi phí khác: Phản ánh trên TK 811 cho khoản tiền phạt nộp chậm tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) trên phần mềm kế toán.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định kết quả: Sử dụng phần mềm HTKK để lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022, hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành vào Sổ chi tiết TK 821, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu, chi phí sang Sổ cái TK 911 để xác định lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Bảng tổng hợp đối chiếu hệ thống tài khoản và chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối:

Phân hệ kế toán Tài khoản hạch toán Chứng từ, tài liệu thực tế sử dụng Phần mềm xử lý
Doanh thu dịch vụ TK 511 (chi tiết TK 51131) Hóa đơn GTGT xuất bán (số 00000122), Phiếu thu tiền mặt, Sổ chi tiết TK 51131, Sổ cái TK 511 Phần mềm Kế toán Việt Nam, Hóa đơn điện tử
Doanh thu tài chính TK 515 Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank, Sổ chi tiết TK 515 Phần mềm Kế toán Việt Nam
Giá vốn dịch vụ TK 1541, TK 632 Hóa đơn GTGT mua vào (số 00018591), Phiếu chi tiền, Sổ chi tiết TK 1541, Sổ cái TK 632 Phần mềm Kế toán Việt Nam
Chi phí quản lý TK 6422 Hóa đơn GTGT cước viễn thông (số 523627), Phiếu chi tháng 11, Sổ chi tiết TK 6422 Phần mềm Kế toán Việt Nam
Chi phí khác TK 811 Chứng từ nộp tiền phạt nộp chậm BHXH, BHYT, BHTN, Sổ chi tiết TK 811 Phần mềm Kế toán Việt Nam
Thuế TNDN TK 821, TK 3334 Tờ khai quyết toán thuế TNDN, Sổ chi tiết TK 821 Phần mềm HTKK, Phần mềm Kế toán
Xác định kết quả TK 911, TK 421 Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, Sổ cái TK 911 Phần mềm Kế toán Việt Nam

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện nâng cao chất lượng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối

Dựa trên phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với quy mô vừa và nhỏ; áp dụng đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; chứng từ được lưu trữ và hạch toán trên phần mềm máy tính tương đối kịp thời. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế như: nhân sự kế toán ít nên phải kiêm nhiệm nhiều khâu; còn phát sinh các khoản chi phí bị phạt do nộp chậm bảo hiểm xã hội; công tác kiểm tra, đối chiếu công nợ và tập hợp chi phí dịch vụ tour đôi lúc còn dồn vào cuối kỳ.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rành mạch trách nhiệm kiểm tra đối chiếu chứng từ giữa kế toán viên và thủ quỹ; tăng cường quy trình phối hợp luân chuyển thông tin chứng từ giữa bộ phận điều hành tour, bộ phận kinh doanh vé và phòng kế toán để ghi nhận doanh thu, chi phí đúng kỳ kế toán.
    2. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
      • Hoàn thiện kế toán doanh thu: Phân loại chi tiết và theo dõi chặt chẽ doanh thu theo từng mảng hoạt động (vé máy bay nội địa, vé máy bay quốc tế, tour lữ hành trọn gói, dịch vụ visa) để phục vụ quản trị phân tích biên lợi nhuận.
      • Kiểm soát chi phí giá vốn và chi phí quản lý: Thực hiện tập hợp chi phí tour lữ hành chính xác theo từng mã tour; kiểm soát thời hạn thanh toán các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và nghĩa vụ thuế để tránh phát sinh chi phí phạt chậm nộp hạch toán vào TK 811 (chi phí không hợp lý khi tính thuế TNDN).
      • Khai thác hiệu quả phần mềm kế toán: Cập nhật thường xuyên các phân hệ của Phần mềm Kế toán Việt Nam, đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu giữa phần mềm kế toán, phần mềm hóa đơn điện tử và hệ thống hỗ trợ kê khai HTKK.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thảo Nguyên đã đạt được các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế: Khóa luận phản ánh trung thực toàn bộ chu trình xử lý kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành và đại lý vé máy bay cấp 1, cấp 2 theo chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế bằng số liệu và biểu mẫu có thật: Tác giả trích xuất trực tiếp các biểu mẫu phát sinh năm 2022 tại doanh nghiệp bao gồm: Hóa đơn GTGT số 00000122, Phiếu thu tiền vé, Giấy báo Có ngân hàng Vietcombank, Hóa đơn mua vào số 00018591, Phiếu chi thanh toán cước viễn thông hóa đơn số 523627, chứng từ nộp phạt chậm BHXH, cùng các trích lục Sổ chi tiết TK 51131, TK 1541, TK 6422, TK 811, TK 821 và Sổ cái TK 911.
  • Đóng góp so với lý thuyết thuần túy: Khóa luận chỉ rõ đặc thù kế toán của doanh nghiệp dịch vụ đại lý vận tải và lữ hành: đơn vị không có hàng tồn kho (không sử dụng TK 156), chi phí đầu vào của dịch vụ bán vé máy bay được hạch toán trực tiếp qua tài khoản chi phí dịch vụ dở dang TK 1541 trước khi kết chuyển sang giá vốn hàng bán TK 632; đồng thời làm rõ việc xóa bỏ tài khoản giảm trừ doanh thu TK 521 theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC bằng cách hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối tại Thừa Thiên Huế với quy mô nhỏ (vốn điều lệ 300 triệu đồng), cơ cấu bộ máy kế toán tinh gọn.
  • Dữ liệu chuyên sâu về chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ chi tiết chỉ tập trung khảo sát trong năm tài chính 2022; các phân tích 3 năm (2020 – 2022) dừng lại ở cấp độ số liệu tổng hợp về tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
  • Nghiệp vụ thực hành được minh họa tập trung chủ yếu vào mảng bán vé máy bay và chi phí văn phòng quản lý thông thường; mảng tour du lịch lữ hành quốc tế chưa có nhiều chứng từ chi tiết đi kèm trong bài khảo sát.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí đối với từng tour du lịch cụ thể (land tour, tour MICE, tour du lịch nước ngoài) nhằm phục vụ công tác lập dự toán và định giá bán gói dịch vụ.
  • Nghiên cứu giải pháp tự động hóa kết nối dữ liệu giữa cổng đặt vé điện tử của các hãng hàng không (Vietjet, Bamboo, Vietnam Airlines) với phần mềm kế toán để tối ưu hóa quy trình xuất hóa đơn và đối chiếu công nợ đại lý.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp dịch vụ.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm:

  • Quy trình hạch toán kế toán dịch vụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp không có hàng tồn kho, tập hợp chi phí trực tiếp qua TK 1541 và kết chuyển giá vốn TK 632.
  • Hệ thống mẫu biểu trích lục từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Sổ chi tiết TK 51131, TK 1541, TK 6422, TK 811, TK 821, Sổ cái TK 911).
  • Hình ảnh giao diện nhập liệu thực tế trên Phần mềm Kế toán Việt Nam, phần mềm hóa đơn điện tử và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối áp dụng chế độ kế toán và hệ thống tài khoản nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản sử dụng được chuẩn hóa theo danh mục tài khoản quy định tại thông tư này.

2. Điểm đặc thù trong chính sách kế toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Theo công bố chính sách kế toán tại đơn vị, công ty kinh doanh trong lĩnh vực đại lý du lịch, lữ hành và đại lý vé máy bay nên không có hàng tồn kho. Chi phí dịch vụ mua vào (như vé máy bay) được hạch toán qua tài khoản chi phí dịch vụ dở dang TK 154 (chi tiết TK 1541) rồi kết chuyển thẳng sang giá vốn hàng bán TK 632, không hạch toán nhập - xuất kho qua TK 156.

3. Doanh thu bán vé máy bay được theo dõi chi tiết trên tài khoản nào và minh họa bằng chứng từ gì?
Doanh thu bán vé máy bay được theo dõi chi tiết trên tài khoản 51131 (thuộc TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ). Nghiệp vụ này được minh họa trong khóa luận bằng Hóa đơn GTGT đầu ra số 00000122, Phiếu thu tiền mặt tương ứng, sau đó phản ánh vào Sổ chi tiết TK 51131 và Sổ cái TK 511.

4. Khoản chi phí khác (TK 811) được tác giả minh họa trong khóa luận phát sinh từ nội dung gì?
Khoản chi phí khác phát sinh trên Sổ chi tiết TK 811 và giao diện nhập liệu phần mềm kế toán tại công ty trong năm 2022 phản ánh khoản tiền phạt do nộp chậm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN).

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào và hoạt động theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, gồm có 3 nhân sự đảm nhiệm các chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung và báo cáo tài chính), Kế toán viên (xử lý chứng từ, hạch toán hàng ngày và theo dõi công nợ) và Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt và sổ quỹ).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Thảo Nguyên đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH Du Lịch Du Học và Thương Mại Kết Nối năm 2022 thông qua hệ thống chứng từ thực tế, sổ sách chi tiết và các giao diện trên phần mềm kế toán. Dựa trên các đặc thù vận hành của một doanh nghiệp dịch vụ lữ hành và bán vé máy bay, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ, kiểm soát chi phí và nâng cao chất lượng công tác kế toán tại đơn vị.