lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 4 chƣơng chính: Chƣơng 1 : Tổng quan về tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thƣơng mại Chƣơng 3:Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DV – TM Lƣơng Nga. Chƣơng 4: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH DV-TM Lƣơng Nga. CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về đề tài nghiên cứu Trong những năm gần đây hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chung của các nền kinh tế thế giới trong đó Việt Nam là một đất nƣớc đang phát triển thì hội nhập kinh tế thế giới vừa là một cơ hội vừa là một thách thức lớn.
Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp trong nƣớc muốn đứng vững cần phải có chiến lƣợc kinh doanh phù hợp với điều kiện hoàn cảnh khách quan của đất nƣớc , của thế giới, và của bản thân doanh nghiệp. Bán hàng là khâu cuối cùng, một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó mang tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhƣ: Ví dụ 1: Phạm Ánh Tuyết (2015) với đề tài: “Một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng Minh Hoàng” đã xác định: + Về đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán háng tại công ty TNHH xây dựng Minh Hoàng + Về phạm vi nghiên cứu: - Tại Công ty TNHH xây dựng Minh Hoàng.
+ Về kết quả nghiên cứu: * Trong nghiên cứu, tác giả đã chỉ ra các mặt hạn chế trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhƣ: Thứ nhất: Về việc thu hồi các khoản công nợ và chính sách chiết khấu:. Hiện nay các khách hàng của công ty chủ yếu thanh toán theo phƣơng thức trả sau (mua chịu), thanh toán sau từ 10-15 ngày kể từ ngày mua hàng, tuy nhiên trên thực tế khách hàng có khi ngoài khoảng thời gian đó vẫn chƣa thanh toán. Điều này làm ảnh hƣởng không nhỏ tới vòng quay vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty bị ảnh hƣởng. Mặt khác đã thực hiện chính sách chiết khấu thƣơng mại cho những khách hàng mua hàng trong từng thời điểm ngày lễ, ngày tết, tuy nhiên lại chƣa có chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm khi mua hàng… từ đó gây ra khó khăn trong việc kích khích khách hàng thanh toán sớm.
Điều này làm ảnh hƣởng không nhỏ tới vòng quay vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Thứ hai: Về mặt nội dung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp hiện nay công ty mới chỉ xác định chung cho toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty chứ chƣa đƣợc phân bổ cho từng hoạt động, do đó chƣa tạo điều kiện để xác định thực lãi - thực lỗ của từng mặt hàng. Thứ ba: Hiện nay công ty vẫn chƣa áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thông tƣ số 200/2014/TT-BTC trong khi vẫn áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng BTC. Thứ tƣ:Bên cạnh máy tính hiện đại và phần mềm kế toán, kế toán viên vẫn ghi sổ bằng tay.
Điều này làm cho khối lƣợng công tác kế toán lớn, đặc biệt là việc quyết toán cuối tháng, quý, năm, do đó làm giảm tính kịp thời của việc cung cấp thông tin cho quản lý. Thứ năm: Công ty là một đơn vị kinh doanh thƣơng mại, để tiến hành kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hóa nhập kho rồi sau đó mới đem đi tiêu thụ. Điều này không tránh khỏi sự giảm giá thƣờng xuyên của hàng trong kho. Tuy nhiên kế toán công ty lại không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Thứ sáu:Trong hệ thống sổ kế toán sử dụng đã bao gồm khá đầy đủ các loại sổ cần thiết cho việc cung cấp thông tin và quản trị nội bộ. Các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết về bán hàng tƣơng đối hoàn chỉnh so với yêu cầu và đặc điểm kinh doanh của công ty. Tuy nhiên công ty chƣa lập sổ chi tiết giá vốn hàng bán và Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng. Thông qua sổ này ta có thể biết đƣợc lãi (lỗ) của từng mặt hàng để có biện pháp và sự can thiệp kịp thời * Nghiên cứu đã đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bá hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị nhƣ sau: Thứ nhất:Đối với các khoản công nợ và chính sách chiết khấu:Việc thu hồi công nợ đối với các loại hình doanh nghiệp nói chung và loại hình doanh nghiệp thƣơng mại nói riêng là công việc hết sức cần thiết.
Bởi vì, trong doanh nghiệp thƣơng mại, số vốn lƣu động là hàng hoá chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn kinh doanh (thƣờng là 60-80%) nếu doanh nghiệp có số công nợ phải thu quá lớn sẽ dẫn đến thiếu vốn kinh doanh, công ty bị chiếm dụng vốn. Để giải quyết đƣợc vấn đề đó, công ty nên chú trọng hơn nữa đối với các khoản chiết khấu thanh toán và chiết khấu thƣơng mại cho khách hàng nhằm khuyến khích khách hàng mua hàng trả tiền ngay để đƣợc hƣởng một khoản chiết khấu. Mặt khác, công ty nên có nhiều chính sách ƣu đãi hơn nữa đối với những khách hàng quen biết lâu năm hoặc những khách hàng lớn. Ch ng hạn công ty có thể giảm trị giá hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm nào đó nếu họ ký kết với công ty một hợp đồng có giá trị lớn, có thời gian lâu dài hoặc thanh toán nhanh.
Vào cuối quý, công ty nên tính tổng giá trị các hợp đồng của những khách hàng đó để xác định xem khách hàng nào mua với số lƣợng lớn nhất, để có một hình thức ƣu đãi phù hợp. Hoặc đối với một hợp đồng lớn thì có thể thƣởng cho ngƣời ký hợp đồng hay ngƣời giới thiệu một tỷ lệ hoa hồng nào đó tuỳ theo giá trị bản hợp đồng. Thứ hai: Công ty cần phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ đó đƣa ra các biện pháp đúng đắn, kịp thời nhằm làm cho kết quả kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Hàng hóa công ty kinh doanh bao gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang một mức lợi nhuận khác nhau.
Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng cao doanh thu của mặt hàng cho mức lãi cao. Vì vậy ta cần xác định đƣợc kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện đƣợc điều đó ta sử dụng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau mỗi kỳ báo cáo. Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa học, thích hợp.
Để thực hiện đƣợc điều đó công ty phải tiến hành phân bổ các chi phí này cho từng loại hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo tiêu chuẩn phù hợp đó là doanh thu bán hàng đƣợc thực hiện theo công thức sau: CPBH (CPQLDNN) Doanh thu bán hàng Tổng CPBH phân bổ cho mặt = của mặt hàng A * (CPQLDNN) phát sinh trong kỳ hàng A Tổng doanh thu bán hàng Thứ ba:Công ty nên áp dụng chế độ kế toán hiện hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thông tƣ số 200/2014/TT-BTC hƣớng dẫn về chế độ kế toán cho doanh nghiệp để thay thế cho quyết định 48/2006QĐ-BTC mà hiện nay công ty đang áp dụng. Thứ tƣ:Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ thay bằng việc sử dụng hình thức kế toán thủ công hiện nay thì công ty nên áp dụng hình thức kế toán máy để phục vụ cho công tác kế toán đƣợc khoa học, hợp lý, nhằm hạn chế những sai sót trong quá trình hạch toán và ghi sổ kế toán. Việc áp dụng phần mềm kế toán giúp công ty giảm một phần lớn khối lƣợng côn việc kế toán và cung cấp thông tin kế toan cho các nhà quản trị nhanh hơn. Mặc dù phải bỏ ra chi phí ban đầu nhƣng lợi ích mà phần mềm kế toán mang lại không hề nhỏ bởi vì hiện nay trên thị trƣờng các phần mềm có các tính năng nhƣ tự động phân bổ tiền lƣơng, chi phí; tự động tính và phân bổ khấu hao, cuối kỳ tự động kết chuyển doanh thu và chi phí.
Để xây dựng một bộ máy kế toán tốt cần phải: - Tham khảo các doanh nghiệp có hệ thống kế toán mạnh, có cùng ngành nghề kinh doanh. Từ đó xác định đƣợc ngành nghề kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời lƣu ý các vấn đề mà các doanh nghiệp đó gặp phải. - Xác định rõ đối tƣơng cần quản lý từ đó xây dựng thật chi tiết quy trình hạch toán. Quy định rõ loại chứng từ nào để nhập liệu cho từng phần hành kế toán.
Quy trình hạch toán càng chi tiết càng tốt, phải quy định rõ nghiệp vụ này đƣợc hạch toán vào phân hệ nào, đối với trƣờng hợp cụ thể này phải xử lý ra sao, đảm bảo tính nhất quán. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ phải đảm bảo tính hợp lý, dễ kiểm tra, đối chiếu giữa các bộ phận kế toán có liên quan. - Tổ chức mã hóa các đối tƣợng cần quản lý: Mã hóa là hình thức thể hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp các đối tƣợng cần quản lý. Việc mã hóa phải đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, phần mềm kế toán, phần mềm quản trị dữ liệu.
Tùy theo từng phần mềm cụ thể, yêu cầu quản lý và các thông tin khai báo khác nhau đối với từng danh mục cần quản lý. Hệ thống danh mục gồm:Danh mục chi tiết và danh mục phân nhóm. Danh mục phân nhóm rất quan trọng, đƣa ra các báo cáo ngắn gọn mà vẫn mang đầy đủ ý nghĩa kinh tế.