Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thương mại đóng vai trò cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, thực hiện lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, hàng hóa vừa là yếu tố đầu vào vừa là yếu tố đầu ra chủ lực. Tuy nhiên, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chỉ thực sự được hiện thực hóa thông qua quá trình tiêu thụ. Tổ chức tốt khâu bán hàng không chỉ đảm bảo khả năng thu hồi vốn, bù đắp các khoản chi phí phát sinh mà còn là cơ sở cốt lõi để xác định chính xác kết quả kinh doanh, tránh tình trạng phản ánh sai lệch ("lãi giả, lỗ thật"), hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước.
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng (được thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 11 năm 2016 tại số 382 Nguyễn Hữu Thọ, phường Khuê Trung, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng) là đơn vị chuyên phân phối các mặt hàng: dây điện dân dụng, dây cáp điện, ống nhựa và thiết bị điện chiếu sáng. Với mạng lưới quan hệ kinh tế lên tới gần 500 khách hàng (gồm đại lý cấp 2, cấp 3, chủ thầu xây dựng và khách lẻ) tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên, nhu cầu quản lý chặt chẽ công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh là rất cấp thiết.
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận, các quy định và chuẩn mực kế toán liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ.
- Tìm hiểu, phân tích tình hình tài chính, nguồn lực, tổ chức bộ máy quản lý và thực trạng công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng.
- Đối chiếu giữa lý thuyết kế toán với thực tế hạch toán tại đơn vị thực tập, từ đó đánh giá những mặt đạt được, các điểm còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018); số liệu minh họa và phân tích thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết được thu thập trong Quý I năm 2019 (3 tháng đầu năm 2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- Chuẩn mực số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng.
- Chuẩn mực số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Quy định nguyên tắc xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho theo 4 phương pháp (phương pháp đích danh, phương pháp đơn giá bình quân, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO, phương pháp nhập sau - xuất trước LIFO).
- Chuẩn mực số 17 (VAS 17) – "Thuế thu nhập doanh nghiệp": Quy định việc xác định và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và hoãn lại.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Nguyên lý kế toán (TS. Phan Thị Minh Lý, 2008), Giáo trình Kế toán chi phí, cùng các công trình khóa luận tham khảo của sinh viên khóa trước về các mảng kế toán tại đơn vị.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã phối hợp sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tin giới thiệu và điều lệ từ website chính thức của công ty (
ductuong.vn), kết hợp tham khảo các khóa luận chuyên ngành lưu trữ tại thư viện trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, bảng kê, hóa đơn GTGT, chứng từ ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho phát sinh trong Quý I/2019 từ phòng Kế toán và phòng Kinh doanh của chi nhánh thông qua sao chụp, scan và ghi chép biểu mẫu.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nhập liệu nghiệp vụ kinh tế vào phần mềm kế toán, cách thức in ấn và lưu trữ sổ sách; đồng thời trực tiếp trao đổi, phỏng vấn các kế toán viên tại đơn vị để làm rõ các quy trình hạch toán thực tế.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp và phân tích: Tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian 2016 – 2018 để so sánh mức độ biến động tăng/giảm tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực; đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các nguyên tắc kế toán chuẩn mực nhằm rút ra nhận định khách quan.
Tổ chức chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
- Đơn vị tiền tệ ghi chép: Đồng Việt Nam (VND).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Hình thức kế toán trên máy vi tính (sử dụng phần mềm Kế toán Việt Nam kết hợp phần mềm Excel và phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế), tổ chức ghi sổ theo mô hình Nhật ký chung.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến chu kỳ bán hàng và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại:
- Đặc điểm kinh doanh thương mại và phương thức bán hàng: Phân tích bản chất của hai phương thức bán hàng chính gồm bán buôn (bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng) và bán lẻ (bán hàng thu tiền tập trung hoặc thu tiền trực tiếp); hai hình thức thanh toán chủ yếu là thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng) và thanh toán chậm trả.
- Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc, chứng từ, hệ thống sổ sách và tài khoản kế toán sử dụng. Doanh thu phản ánh qua Tài khoản 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa); các khoản giảm trừ phản ánh qua Tài khoản 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày nguyên tắc ghi nhận qua Tài khoản 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng hóa xuất kho tiêu thụ.
- Kế toán chi phí thời kỳ và các hoạt động khác: Phân tích nguyên tắc hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Tài khoản 642, chia thành 8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428), chi phí bán hàng (Tài khoản 641, chia thành 7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6417), doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí hoạt động tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày quy trình tập hợp doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, các chi phí hoạt động và thu nhập khác về Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để kết chuyển lãi hoặc lỗ sang Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng
Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức, nguồn lực và thực tế xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tại chi nhánh:
- Tổng quan về đơn vị: Tập đoàn Đức Tường tiền thân là Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Đức Tường thành lập năm 1999, chuyển đổi sang công ty cổ phần năm 2015 với vốn điều lệ hiện tại là 300 tỷ đồng (ban đầu là 1 tỷ đồng), doanh thu hàng năm toàn tập đoàn đạt trên 200 tỷ đồng, hiện có 3 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, Phú Quốc và Đà Nẵng.
- Mô hình tổ chức bộ máy:
- Bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến (Tổng Giám đốc $\rightarrow$ Giám đốc điều hành $\rightarrow$ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh [chia thành Bộ phận Kinh doanh Dự án và Bộ phận Kinh doanh Đại lý], Phòng Nhân sự, Phòng Bảo hành).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho.
- Tình hình biến động nguồn nhân lực (2016 – 2018):
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Số lượng / Tỷ lệ %) |
Năm 2017 (Số lượng / Tỷ lệ %) |
Năm 2018 (Số lượng / Tỷ lệ %) |
So sánh 2017/2016 (+/- / %) |
So sánh 2018/2017 (+/- / %) |
| Tổng số lao động |
16 / 100% |
15 / 100% |
20 / 100% |
-1 / -6,25% |
+5 / +33,33% |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
6 / 37,50% |
7 / 46,67% |
9 / 45,00% |
+1 / +16,67% |
+2 / +28,57% |
| - Nữ |
10 / 62,50% |
8 / 53,33% |
11 / 55,00% |
-2 / -20,00% |
+3 / +37,50% |
| 2. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
| - Đại học |
11 / 68,75% |
8 / 53,33% |
12 / 60,00% |
-3 / -27,27% |
+4 / +50,00% |
| - Cao đẳng |
3 / 18,75% |
4 / 26,67% |
6 / 30,00% |
+1 / +33,33% |
+2 / +50,00% |
| - Trung cấp |
2 / 12,50% |
3 / 20,00% |
2 / 10,00% |
+1 / +50,00% |
-1 / -33,33% |
(Nguồn: Số liệu phòng Kế toán và phòng Nhân sự chi nhánh Đà Nẵng)
- Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán trong Quý I/2019:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Kế toán phản ánh qua TK 5111 dựa trên Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng sao kê ngân hàng và Phiếu thu (minh họa chi tiết qua các chứng từ ngày 13/02/2019, Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 5111 Quý I/2019).
- Giá vốn hàng bán: Hạch toán vào TK 632 căn cứ vào Phiếu xuất kho và Bảng kê bán hàng (minh họa qua các chứng từ ngày 31/01/2019, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 632).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp và Chi phí bán hàng: Phản ánh lần lượt trên TK 642 và TK 641 dựa trên Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn dịch vụ mua ngoài, Phiếu chi (minh họa qua chứng từ ngày 31/01/2019 cho TK 642 và ngày 22/02/2019 cho TK 641).
- Doanh thu/chi phí tài chính và chi phí khác: Hạch toán qua TK 515 (nghiệp vụ ngày 25/02/2019), TK 635 (nghiệp vụ ngày 28/02/2019), TK 811 (nghiệp vụ ngày 11/01/2019).
- Xác định kết quả kinh doanh: Toàn bộ số liệu doanh thu thuần, giá vốn và chi phí trong kỳ được kết chuyển về TK 911 theo quy trình xử lý tự động của phần mềm kế toán để xác định lãi/lỗ Quý I/2019 (trích Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 911).
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình tập trung; áp dụng đúng chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; phần mềm kế toán tự động hóa việc kết chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ Nhật ký chung và sổ cái, giúp giảm thiểu sai sót thủ công và đảm bảo tính kịp thời của thông tin tài chính.
- Đánh giá hạn chế: Khối lượng chứng từ luân chuyển hàng ngày lớn; việc đối chiếu công nợ chi tiết cho gần 500 khách hàng đôi khi còn chậm; một số chi phí phát sinh trong khâu bán hàng và vận chuyển chưa được phân bổ chi tiết tối ưu theo từng nhóm khách hàng đại lý và dự án.
- Các giải pháp đề xuất: Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm tra chứng từ gốc trước khi nhập máy; tăng cường kiểm soát công nợ phải thu bán hàng để hạn chế ứ đọng vốn; phân loại và hạch toán chi tiết chi phí bán hàng theo từng kênh phân phối; khai thác triệt để các phân hệ quản trị nâng cao trên phần mềm kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể:
- Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận ghi nhận bức tranh nguồn lực lao động (tăng từ 16 người năm 2016 lên 20 người năm 2018 với tỷ lệ đại học chiếm 60%) và phân tích chi tiết quy trình xử lý số liệu kế toán thực tế của chi nhánh thông qua 31 biểu mẫu, bảng kê, trích lục sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái của các tài khoản (5111, 632, 641, 642, 515, 635, 811, 911) trong Quý I/2019.
- Làm rõ sự vận dụng chuẩn mực vào thực tế: Minh chứng rõ nét cách thức một doanh nghiệp thương mại vật tư kỹ thuật quy mô chi nhánh áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu trừ thuế GTGT trong môi trường kế toán máy vi tính.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong khâu lưu chuyển chứng từ và quản lý công nợ tại đơn vị, đồng thời đưa ra các khuyến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với đặc thù phân phối thiết bị điện nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập (hơn 3 tháng) và phạm vi nghiên cứu, các số liệu hạch toán chi tiết chỉ mới khảo sát trên tập dữ liệu của Quý I năm 2019 tại một chi nhánh phụ thuộc (Chi nhánh Đà Nẵng), chưa khảo sát toàn bộ niên độ tài chính cả năm cũng như chưa phân tích số liệu tổng hợp của toàn Tập đoàn Đức Tường.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi thời gian sang toàn bộ các quý trong năm tài chính, đồng thời tích hợp sâu hơn các công cụ kế toán quản trị doanh thu - chi phí để phân tích biên lợi nhuận chi tiết cho từng dòng sản phẩm (dây cáp điện, ống nhựa, thiết bị chiếu sáng) và từng nhóm đối tượng khách hàng (dự án công trình so với đại lý bán buôn).
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán và Tài chính: Nắm bắt được quy trình thực tế từ việc lập chứng từ gốc, luân chuyển chứng từ đến ghi sổ kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính cho phần hành bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Người làm nghiên cứu và chuyên viên kế toán tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo hệ thống bảng biểu minh họa thực tế trích từ phần mềm kế toán, cách phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý và quy trình kết chuyển tài khoản 911 tại một đơn vị phân phối vật tư kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, phương pháp khấu trừ thuế GTGT, phương pháp trích khấu hao đường thẳng, và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Kế toán Việt Nam kết hợp Excel.
2. Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại Phòng Kế toán, bao gồm: Kế toán trưởng kiêm Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Thủ quỹ và Thủ kho.
3. Khóa luận sử dụng dữ liệu kế toán chi tiết trong khoảng thời gian nào để mô tả thực trạng?
Số liệu phân tích khái quát nguồn lực và tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2016 – 2018; các số liệu, chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái dùng để phản ánh thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được thu thập trong Quý I năm 2019.
4. Quy mô lao động của chi nhánh biến động như thế nào qua giai đoạn 2016 – 2018?
Tổng số lao động của chi nhánh là 16 người năm 2016, giảm xuống 15 người năm 2017 (giảm 6,25%), sau đó tăng lên 20 người năm 2018 (tăng 33,33%). Tỷ lệ lao động nữ luôn chiếm trên 50% (55% năm 2018) và tỷ lệ lao động có trình độ đại học chiếm đa số (60% năm 2018).
5. Trong khóa luận, các nghiệp vụ bán hàng và chi phí được hạch toán qua những tài khoản cấp 1 và cấp 2 chủ yếu nào?
Các tài khoản chính được sử dụng gồm: TK 511 (chi tiết TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa), TK 521 (các khoản giảm trừ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515 (Doanh thu tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 8211 (Thuế TNDN hiện hành) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Na đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Tường – Chi nhánh Đà Nẵng, tác giả đã làm rõ mô hình tổ chức kế toán tập trung, quy trình xử lý chứng từ và ghi sổ trên máy vi tính đối với các tài khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong Quý I/2019. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát các hạn chế về luân chuyển chứng từ và quản trị công nợ, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại đơn vị thực tập.