Luận văn: Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú BV Tâm thần Ninh Bình 2019

Luận văn đánh giá thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình 2019. Phân tích các chỉ số sử dụng thuốc và sự tuân thủ quy chế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ Chuyên khoa cấp I

2020

82
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú

Kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình là một hoạt động quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần của tỉnh. Nghiên cứu của Nguyễn Hùng Mạnh (2020) đã đánh giá thực trạng kê đơn thuốc dựa trên Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế. Kết quả cho thấy có những điểm mạnh nhưng cũng tồn tại nhiều hạn chế trong việc tuân thủ quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú. Việc nâng cao chất lượng kê đơn và sử dụng thuốc là mục tiêu hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Phân tích chỉ số kê đơn toàn diện giúp xác định những vấn đề cần cải thiện trong quản lý thuốc và điều trị tâm thần.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của kê đơn thuốc

Kê đơn thuốc là quyết định của bác sĩ xác định loại thuốc, liều lượng và cách sử dụng cho bệnh nhân. Trong điều trị ngoại trú, việc kê đơn thuốc cần tuân thủ các tiêu chuẩn chuyên môn và pháp luật. Kê đơn hợp lý giảm thiểu phản ứng có hại của thuốc và chi phí điều trị. Đối với bệnh nhân rối loạn tâm thần, kê đơn thuốc an thần kinh cần đặc biệt cẩn thận do tính chất phức tạp của các loại thuốc này.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu tại Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình

Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình là cơ sở y tế chuyên điều trị bệnh tâm thần cho khu vực. Nghiên cứu được thực hiện năm 2019, khảo sát 400 đơn thuốc ngoại trú để đánh giá thực trạng kê đơn. Dữ liệu bao gồm thông tin về mẫu đơn, thuốc được kê, giá trị thuốc và tuân thủ quy chế kê đơn. Các chỉ số như số thuốc trung bình/đơn, tỷ lệ thuốc vitamin, thuốc an thần được phân tích chi tiết.

II. Đánh giá tuân thủ quy chế kê đơn theo Thông tư 52 2017 TT BYT

Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế quy định chi tiết về kê đơn thuốc ngoại trú bao gồm thông tin bệnh nhân, thuốc được kê, hướng dẫn sử dụng và thuốc hướng thần. Đánh giá tuân thủ quy chế tại Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình cho thấy tỷ lệ ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân còn chưa cao. Thông tin thuốc như tên, liều lượng, đường dùng chưa luôn ghi rõ ràng. Việc ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cần được cải thiện. Kê đơn thuốc hướng thần tuân thủ quy định nhưng cần tăng cường giám sát. Nâng cao chất lượng kê đơn đòi hỏi đào tạo liên tục và kiểm soát chất lượng.

2.1. Ghi nhận thông tin bệnh nhân và người kê đơn

Thông tin bệnh nhân cần ghi đầy đủ trên mẫu đơn thuốc ngoại trú bao gồm tên, tuổi, địa chỉ, số bảo hiểm y tế. Thông tin người kê đơn (bác sĩ, dược sĩ) cần có chữ ký, họ tên, chứng chỉ hành nghề. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ ghi đầy đủ đạt xấp xỉ 85% nhưng còn 30% đơn thiếu thông tin quan trọng. Việc hoàn thiện mẫu đơn và huấn luyện nhân viên giúp cải thiện tình hình.

2.2. Ghi chú về thuốc hướng thần và quy định đặc biệt

Thuốc hướng thần như thuốc an thần kinh cần tuân thủ quy định riêng về kê đơn. Phải ghi rõ chỉ định, liều lượng, thời gian dùng và cảnh báo về tác dụng phụ. Đơn thuốc hướng thần cần được kiểm soát chặt chẽ để phòng ngừa lạm dụng. Tại bệnh viện, tỷ lệ kê đơn thuốc hướng thần phù hợp quy định đạt 92%, cho thấy tuân thủ tốt nhưng vẫn cần cải thiện.

III. Phân tích chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú

Chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình được phân tích dựa trên 400 đơn khảo sát năm 2019. Số thuốc trung bình trên một đơn là 4,2 loại, trong đó thuốc vitamin chiếm 35%, thuốc an thần kinh chiếm 60%. Tỷ lệ kê đơn thuốc tân dược là 78%, thuốc y học cổ truyền là 22%. Chi phí trung bình một đơn thuốc là 450 nghìn VNĐ, cao nhất là thuốc chống trầm cảm (520 nghìn VNĐ). Đơn thuốc được kê chủ yếu từ Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) với 95% thuốc được kê. Việc kiểm soát chi phí thuốc và hợp lý hóa kê đơn giúp giảm gánh nặng cho bệnh nhân.

3.1. Số lượng thuốc vitamin và khoáng chất trong đơn

Số thuốc trung bình trên một đơn ngoại trú là 4,2 loại, phù hợp với khuyến cáo của WHO. Thuốc vitamin được kê trong 85% đơn thuốc, nhằm bổ sung dinh dưỡng. Khoáng chất như canxi, magiê chiếm 15% thuốc trong đơn. Tương tác thuốc được kiểm soát, tỷ lệ đơn có tương tác tiềm ẩn là 8%. Việc theo dõi chi phí thuốc vitamin giúp tối ưu chi tiêu cho điều trị chính.

3.2. Phân bố thuốc an thần kinh và chống động kinh

Thuốc an thần kinh được kê trong 60% đơn thuốc, chủ yếu là thuốc chống trầm cảm (35%), thuốc an thần (25%). Thuốc chống động kinh chiếm 15% kê đơn, thường kết hợp với thuốc an thần kinh. Tỷ lệ sử dụng thuốc hướng thần phù hợp với chẩn đoán đạt 88%. Chi phí thuốc an thần kinh cao nhất trong các nhóm, cần theo dõi sử dụng hợp lý.

IV. Kiến nghị cải thiện chất lượng kê đơn thuốc ngoại trú

Để nâng cao chất lượng kê đơn thuốc tại Bệnh viện Tâm thần Ninh Bình cần thực hiện các biện pháp cải thiện. Kê đơn hợp lý yêu cầu đào tạo định kỳ cho bác sĩ về quy chế kê đơn mới. Sử dụng mẫu đơn chuẩn hóa và kiểm soát chất lượng kê đơn giúp giảm lỗi. Danh mục thuốc bệnh viện cần cập nhật thường xuyên, loại bỏ thuốc không cần thiết. Tăng cường giám sát sử dụng thuốc nhất là thuốc hướng thần để phòng ngừa lạm dụng. Xây dựng hệ thống đánh giá chỉ số kê đơn định kỳ. Phối hợp với dược sĩ lâm sàng trong dược lâm sàng để kê đơn an toàn, hiệu quả và tiết kiệm.

4.1. Đào tạo và nâng cao năng lực kê đơn

Đào tạo bác sĩdược sĩ về kê đơn hợp lý là ưu tiên hàng đầu. Tổ chức hội thảo về Thông tư 52/2017/TT-BYThướng dẫn thực hành kê đơn tốt của WHO. Xây dựng quy chế nội bộ cho bệnh viện về kê đơn thuốc. Cập nhật kiến thức về tương tác thuốc, phản ứng có hạidược lực học. Tạo hội đồng thuốc và điều trị để giám sát chất lượng kê đơn.

4.2. Cải tiến quy trình và giám sát chất lượng

Sử dụng mẫu đơn chuẩn hóa với các trường bắt buộc rõ ràng. Áp dụng kiểm soát chất lượng kê đơn hàng tháng, phân tích chỉ số kê đơn định kỳ. Giám sát kê đơn thuốc hướng thần chặt chẽ. Lập báo cáo sử dụng thuốc để phát hiện kê đơn không hợp lý. Phối hợp dược sĩ lâm sàng trong quá trình kê đơn để nâng cao dược lâm sàng.

21/12/2025
Nguyễn hùng mạnh đánh giáthực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh ninh bình năm 2019 luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân ngày càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng thuốc ngày càng tăng. Vì vậy việc quyết định lựu chọn thuốc, đƣờng dùng, cách dùng, liều dùng, thời điểm dùng phụ thuộc vào nguời thầy thuốc, ngƣời trực tiếp thăm khám và chuẩn đoán bệnh. Cũng nhƣ phụ thuộc vào bệnh nhân là ngƣời thực hiện đầy đủ đúng phác đồ điều trị của thầy thuốc. Sử dụng thuốc an toàn hợp lý hiệu quả kinh tế là một trong các chính sách quốc gia của ngàng Y tế Việt Nam.

Kê đơn của bác sĩ là một trong các hoạt động nhằm góp phần vào việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. Tuy nhiên trƣớc tác động của cơ chế thị trƣờng việc kê đơn thuốc không hiệu quả và bất hợp lý trong bệnh viện đang là điều đáng lo ngại: việc lạm dụng biệt dƣợc trong quá trình điều trị, lạm dụng thuốc kê, kê quá nhiều thuốc trong một đơn thuốc … đó là một trong các nguyên nhân làm tăng chi phí cho bệnh nhân, giảm chất lƣợng cuộc sống và uy tín của bệnh viện. Bệnh viện tâm thần Ninh Bình là một bệnh viện chuyên khoa hạng II của tỉnh Ninh Bình. Với nhiệm vụ khám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho bệnh nhân tâm thần tỉnh Ninh Bình.

Việc kê đơn thuốc điều trị ngoại trú cho bệnh nhân ngoài những nét chung còn có những đặc thù của bệnh viện chuyên khoa tâm thần. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc ngoại trú cũng nhƣ thực trạng triển khai Thông tƣ số 52/2017/TT-BYT về quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh Ninh Bình, nhằm phân tích thực trạng thực hiện theo quy chế đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện sau khi triển khai thông tƣ số 52, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Ninh Bình năm 2019’’với mục tiêu sau: 1 1. Đánh giáviệc tuân thủ Quy chế kê đơn thuốc ngoại trútại Bệnh viện tâm thần tỉnh Ninh Bình năm 2019. Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện tâm thần tỉnh Ninh Bình năm 2019.

Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện, hƣớng tới việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Tổng quan về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú 1. Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO Theo hƣớng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO, để thực hiện đƣợc quá trình kê đơn thuốc tốt, ngƣời thầy thuốc cần phải tuân thủ theo quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bƣớc: Bƣớc 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân. Quá trình này cần đƣợc thực hiện một cách thận trọng dựa trên sự quan sát kĩ lƣỡng của bác sĩ, mô tả bệnh của bản thân bệnh nhân, tiền sử bệnh, X- quang, kết quả xét nghiệm và các thăm khám khác.

Bƣớc 2: Xác định mục tiêu điều trị. Việc xác định mục tiêu điều trị giúp ngƣời thầy thuốc tránh đƣợc việc sử dụng nhiều thuốc không cần thiết, tập trung vào bệnh của bệnh nhân. Bƣớc 3: Xác định phƣơng pháp điều trị đã đƣợc chứng minh hiệu quả, an toàn kinh tế và phù hợp với bệnh nhân nhất trong số các phƣơng án điều trị khác nhau, kể cả phƣơng án không dùng thuốc. Thẩm định lại sự phù hợp của thuốc đã lựa chọn cho bệnh nhân.

Sự phù hợp đƣợc đánh giá trên 3 khía cạnh: Sự phù hợp giữa tác dụng và dạng dùng của thuốc với bệnh nhân. Sự phù hợp của liều dùng hằng ngày. Sự phù hợp của quá trình điều trị. Đối với mỗi khía cạnh cần phải kiểm tra mục đích điều trị, hiệu quả và an toàn có đƣợc đảm bảo.

Bƣớc 4: Bắt đầu điều trị. Cần đƣa ra những chỉ dẫn cho bệnh nhân. Ví dụ nhƣ viết một đơn thuốc rõ ràng, cẩn thận, ngắn gọn nhƣng dễ hiểu cho bệnh nhân. Bƣớc 5: Cung cấp thông tin, hƣớng dẫn sử dụng và cảnh báo cho bệnh nhân.

Cần phải cung cấp cho bệnh nhân ít nhất các thông tin sau: các tác 3 dụng của thuốc, hƣớng dẫn sử dụng, cảnh báo, hẹn tái khám lần tới, xác minh mọi thông tin có rõ ràng đối với bệnh nhân. Bƣớc 6: Giám sát điều trị. Nếu nhƣ bệnh nhân đƣợc chữa khỏi thì ngừng quá trình điều trị hoặc nếu phƣơng pháp điều trị này có hiệu quả mà bệnh vẫn chƣa khỏi hẳn thì cần xem lại có tác dụng phụ nào nghiêm trọng hay không. Nếu có thì cân nhắc lại liều dùng hoặc chọn thuốc khác, nếu không thì tiếp tục điều trị.

Trƣờng hợp bệnh không đƣợc chữa khỏi thì phải nghiên cứu lại tất cả các bƣớc trên.[1] Ngoài ra, để đảm bảo một đơn thuốc hợp lý cũng cần phải lƣu ý đến tƣơng tác thuốc, vì khi sử dụng đồng thời 2 hay nhiều thuốc có tƣơng tác với nhau, tác dụng của thuốc này có thể bị thay đổi bởi thuốc khác, một số trƣờng hợp có thể làm tăng độc tính của thuốc dẫn đến hậu quả bất lợi cho ngƣời bệnh. Trong một số trƣờng hợp kết hợp 2 thuốc tƣơng tác để làm tăng hiệu quả của thuốc cũng nên đƣợc áp dụng để giảm liều của từng thuốc đơn lẻ. Một số quy định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú 1. Nguyên tắc kê đơn thuốc Việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng theo quy chế kê đơn và dựa trên những nguyên tắc sau đây: Chỉ đƣợc kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh Việc kê đƣơn thuốc phải đạt đƣợc mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Ƣu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc Generic. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hƣớng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trƣởng Bộ Y tế quy 4 định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh việntrong trƣờng hợp chƣa có hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế [11]. +Tờ hƣớng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã đƣợc phép lƣu hành. +Dƣợc thƣ quốc gia của Việt Nam; Số lƣợng thuốc đƣợc kê đơn thực hiện theo Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tƣ số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trƣởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trƣờng hợp chƣa có hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế.

hoặc đủ sử dụng nhƣng tối đa không quá 30 (ba mƣơi) ngày. Đối với ngƣời bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì ngƣời đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc ngƣời đƣợc ngƣời đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trƣởng khoa khám bệnh, trƣởng khoa lâm sàng) hoặc ngƣời phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho ngƣời bệnh. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 đƣợc khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt). Trƣờng hợp cấp cứu ngƣời bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của ngƣời bệnh.

Không đƣợc kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dƣợc, cụ thể: +Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; 5 +Các thuốc chƣa đƣợc phép lƣu hành hợp pháp tại Việt Nam, + Thực phẩm chức năng; + Mỹ phẩm [13]. Quy định về nội dung kê đơn thuốc Thông tƣ 52/2017/TT-BYT [7] quy định đơn thuốc cần phải đảm bảo các nội dung sau: - Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của ngƣời bệnh. - Ghi địa chỉ nơi ngƣời bệnh thƣờng trú hoặc tạm trú: số nhà, đƣờng phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phƣờng/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. - Đối với trẻ dƣới 72 tháng tuổi thì phải ghi số tháng tuổi, ghi tên và số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cƣớc công dân của bố hoặc mẹ hoặc ngƣời giám hộ của trẻ.

Kê đơn thuốc theo quy định như sau: + Thuốc có một hoạt chất -Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg thì ghi tênthuốc nhƣ sau: Paracetamol 500mg. Theo tên chung quốc tế + (tên thƣơng mại). Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lƣợng 500mg, tên thƣơng mại là A thì ghi tên thuốc nhƣ sau: Paracetamol (A) 500mg. + Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thƣơng mại.

Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lƣợng, số lƣợng/thể tích, liều dùng, đƣờng dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trƣớc khi ghi các thuốc khác. 6 Số lƣợng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. Số lƣợng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trƣớc.

Trƣờng hợp sửa chữa đơn thì ngƣời kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa chữa Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dƣới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của ngƣời kê đơn theo hƣớng từ trên xuống dƣới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên ngƣời kê đơn [7]. Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau: Tên, địa chỉ ngƣời kê đơn, số điện thoại (nếu có) Ngày tháng kê đơn Tên thuốc, hàm lƣợng Dạng dùng, tổng lƣợng dùng Hƣớng dẫn sử dụng, cảnh báo Tên, địa chỉ, tuổi của bệnh nhân Chữ ký của ngƣời kê đơn [32] 1. Một số chỉ số kê đơn 1. Các tiêu chi đánh giá kê đơn thuốc Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đƣa ra các chỉ số kê đơn sau: Bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ