Phân tích thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nhân dân 115

Tài liệu phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện 115 năm 2019, bao gồm cơ cấu thuốc, chi phí và các chỉ số kê đơn quan trọng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2020

77
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và quy định về kê đơn thuốc ngoại trú

Kê đơn thuốc ngoại trú là một hoạt động quan trọng trong quản lý dược lâm sàng tại các cơ sở y tế. Đơn thuốc ngoại trú được định nghĩa là danh sách các loại thuốc được kê đơn cho bệnh nhân điều trị không nằm viện. Theo các quy định của Bộ Y tế, việc kê đơn thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân. Tại Bệnh viện Nhân dân 115 Thành phố Hồ Chí Minh, công tác quản lý kê đơn được thực hiện dựa trên Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV)Danh mục thuốc thiết yếu (DMTTY). Các quy định này bao gồm yêu cầu ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, chẩn đoán, tên hoạt chất, hàm lượng, liều lượng và hướng dẫn sử dụng thuốc chi tiết.

1.1. Định nghĩa và nội dung của đơn thuốc

Đơn thuốc ngoại trú là tài liệu y tế quan trọng ghi nhận thông tin thuốc được kê. Nội dung cần bao gồm: thông tin bệnh nhân và bác sỹ kê đơn, chẩn đoán bệnh theo ICD-10, tên hoạt chất thuốc, hàm lượng, số lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc (liều lượng, tần suất, đường dùng), ngày kê đơn và chữ ký xác nhận. Việc ghi chép đầy đủ và rõ ràng là cơ sở để dược sĩ lâm sàng có thể kiểm soát, phát hiện các tương tác thuốcphản ứng có hại.

1.2. Các nguyên tắc kê đơn thuốc cơ bản

Nguyên tắc kê đơn thuốc hợp lý bao gồm: sử dụng thuốc thiết yếu từ danh mục được phép, kê đơn liều lượng phù hợp với bệnh lý, tránh kê kháng sinh, vitamin và corticoid một cách không cần thiết, đảm bảo chi phí thuốc hợp lý, và kiểm tra tương tác thuốc trước khi phát hành. Các bác sỹ tại Bệnh viện 115 cần tuân thủ quy định kê đơn để nâng cao chất lượng điều trị và giảm tác dụng phụ không mong muốn cho bệnh nhân.

II. Thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện 115

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Nhân dân 115 năm 2019 đã phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoài viện ở quy mô lớn. Kết quả cho thấy số thuốc trung bình trong một đơn thuốc là khá cao, cho thấy hiện tượng kê đơn quá nhiều thuốc. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin và corticoid vẫn còn ở mức đáng quan ngại, vượt quá khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO). Về cơ cấu thuốc ngoại trú, phần lớn là thuốc generic và một số biệt dược gốc được kê theo danh mục. Chi phí trung bình cho một đơn thuốc tại bệnh viện này tương đối cao, trong đó kháng sinh, vitamin và corticoid chiếm tỷ lệ lớn, phản ánh tình trạng kê đơn không hợp lý.

2.1. Phân bố bệnh nhân và chẩn đoán bệnh

Các bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện 115 phân bố theo nhiều nhóm bệnh khác nhau theo phân loại ICD-10. Các bệnh tiêu hóa, hô hấp, tim mạch chiếm tỷ lệ cao. Số chẩn đoán trung bình trên mỗi bệnh nhân là khá cao, cho thấy hình thức kê đơn đơn bệnh chẩn đoán chưa được tuân thủ đầy đủ. Điều này dẫn đến kê đơn thuốc nhiều hơn mức cần thiết.

2.2. Cơ cấu và chi phí thuốc được kê đơn

Tại Bệnh viện Nhân dân 115, hầu hết thuốc được kê đơn đều thuộc DMTBV và DMTTY. Tuy nhiên, vẫn có tỷ lệ thuốc ngoài danh mục được kê. Chi phí thuốc cao nhất dành cho kháng sinh, vitamin và corticoid, chiếm khoảng 40-50% tổng chi phí. Tương tác thuốc được ghi nhận, với mức độ từ trung bình đến cao, cần được cải thiện thông qua kiểm soát kê đơn tốt hơn.

III. Những vấn đề tồn tại trong kê đơn ngoại trú

Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện 115 đã phát hiện một số vấn đề quan trọng cần khắc phục. Thứ nhất, ghi thông tin đơn thuốc không đầy đủ, đặc biệt là hướng dẫn sử dụng thuốc chi tiết. Thứ hai, hiện tượng kê đơn quá nhiều thuốckế kháng sinh không hợp lý vẫn phổ biến. Thứ ba, tương tác thuốc không được kiểm soát kỹ lưỡng trước khi phát hành đơn. Thứ tư, chi phí thuốc cho bệnh nhân còn cao do kê đơn không phù hợp. Những vấn đề này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng điều trị, tăng tác dụng phụ, giảm sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân và làm gia tăng gánh nặng kinh tế cho cộng đồng.

3.1. Thiếu thông tin và ghi chép không đầy đủ

Một vấn đề chính tại Bệnh viện 115ghi thông tin bệnh nhânhướng dẫn sử dụng chưa đủ chi tiết. Nhiều đơn thuốc không ghi rõ liều lượng, tần suất dùng, dẫn đến bệnh nhân sử dụng thuốc sai cách. Thông tin chẩn đoán cũng không được ghi đầy đủ theo ICD-10, ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượngdược lâm sàng.

3.2. Kê kháng sinh vitamin và corticoid không hợp lý

Tỷ lệ đơn có kháng sinh ở mức 60-70%, vượt quá tiêu chuẩn WHO (20-30%). Vitamin được kê trong hầu hết đơn mặc dù không có chỉ định rõ. Corticoid cũng được kê đơn quá thường xuyên mà không ghi chú về liều dùng giảm dần. Tình trạng này gây kháng thuốc, tác dụng phụlãng phí tài nguyên y tế.

IV. Kiến nghị cải thiện quản lý kê đơn thuốc ngoại trú

Để nâng cao chất lượng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Nhân dân 115 và các cơ sở y tế khác, cần triển khai các giải pháp quản lý dược lâm sàng toàn diện. Thứ nhất, đào tạo bác sỹ về nguyên tắc kê đơn hợp lý, nhất là về sử dụng kháng sinh, vitamin và corticoid. Thứ hai, xây dựng hệ thống kiểm soát đơn thuốc trước khi phát hành, có dược sỹ lâm sàng kiểm tra tương tác thuốcphù hợp liều lượng. Thứ ba, áp dụng công nghệ thông tin để ghi chép điện tử đơn thuốc, đảm bảo thông tin đầy đủ. Thứ tư, xây dựng kỹ thuật điều trị chuẩn theo bệnh lý chính, giảm số chẩn đoán phụ được kê đơn. Cuối cùng, khuyến khích nghiên cứu định kỳ về chỉ số kê đơn để theo dõi tiến độ cải thiện.

4.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức về kê đơn hợp lý

Các bác sỹ tại Bệnh viện 115 cần được đào tạo định kỳ về tiêu chuẩn kê đơn quốc tếhướng dẫn của WHO. Cần tổ chức hội thảo, seminar về sử dụng kháng sinh hợp lý, kiểm soát kháng thuốc. Dược sỹ lâm sàng cần được giao vai trò cố vấn để hướng dẫn bác sỹ kê đơn phù hợp với bệnh lý của từng bệnh nhân.

4.2. Xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng và công nghệ

Bệnh viện cần thiết lập quy trình kiểm soát đơn thuốc có dược sỹ lâm sàng tham gia. Hệ thống ghi chép điện tử sẽ giúp ghi thông tin đầy đủ, phát hiện tương tác thuốc tự động. Áp dụng phần mềm quản lý để theo dõi chỉ số kê đơnbáo cáo định kỳ, từ đó đề xuất cải tiến liên tục.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Đơn thuốc và quy định kê đơn thuốc ngoại trú 1. Đơn thuốc và nội dung của đơn thuốc * Đơn thuốc: Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh. Đơn thuốc là căn cứ để bán thuốc, cấp phát thuốc, pha chế thuốc, cân (bốc) thuốc, sử dụng thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc[1].

* Nội dung của đơn thuốc: Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau: 1. Tên, địa chỉ của người kê đơn và số điện thoại (nếu có). Ngày, tháng kê đơn. Tên thuốc khuyến cáo là gốc, hàm lượng thuốc.

Dạng thuốc, tổng lượng thuốc. Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo. Tên, tuổi, địa chỉ của bệnh nhân. Chữ ký của người kê đơn[18].

Theo điều 6, Thông tư 52/2017/TT-BYT ngoài những điểm mới quy định về ghi địa chỉ, ghi tuổi của trẻ dưới 72 tháng tuổi…đã nêu, yêu cầu chung về nội dung kê đơn thuốc như sau[10]: 1. Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong Đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh. Kê đơn thuốc theo quy định như sau: a) Thuốc có một hoạt chất - Theo tên chung quốc tế (INN, generic); 3 Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg. - Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại).

Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg. b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại. Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.

Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa. Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa. Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn. Một sô quy định kê đơn thuốc ngoại trú Theo Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ban hành thay thế cho Thông tư 05/2016/TT-BYT có một số điểm mới cơ bản sau[10] : + Ban hành mẫu đơn mới + Quy định mới về việc kê đơn * Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. * Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng 4 đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. * Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: Ngoài việc ghi chính xác đến số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn (như TT 05/2016/TT-BYT) thì theo Thông tư 52/2017/TTBYT cần ghi thêm quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. * Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi thì ngoài việc phải ghi số tháng tuổi, ghi tên bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ ( như TT 05/2016/TT-BYT) thì theo Thông tư 52/2017/TT-BYT cần ghi thêm số chứng minh nhân dân hoặc sổ căn cước công dân của bố hoặc mẹ hoặc người giám hộ của trẻ.

* Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác. * Bổ sung thêm cam kết về việc sử dụng thuốc gây nghiện của người đại diện của người bệnh mà ở Thông tư 05/2016/TT-BYT chưa quy định. Một số nguyên tắc kê đơn thuốc Luật khám chữa bệnh có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 quy định: khi kê đơn thuốc, người thầy thuốc phải ghi đầy đủ, rõ ràng vào đơn thuốc thông tin về thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng và thời gian dùng thuốc[2]. Kê đơn tốt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các yếu tố hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế và tôn trọng sự lựa chọn của bệnh nhân.

Trên thế giới, WHO và Hội y khoa các nước đã ban hành và áp dụng. “ Hướng dẫn kê đơn tốt”. Để thực hành kê đơn thuốc tốt, người thầy thuốc cần phải tuân thủ quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước: ✓ Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân 5 ✓ Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị, muốn đạt được gì sau điều trị ✓ Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng cho bệnh nhân, kiểm tra tính hiệu quả và an toàn. ✓ Bước 4: kê đơn thuốc.

✓ Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo ✓ Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [18] Tại điều 4 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định về một số nguyên tắc kê đơn như sau[10]: 1. Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh. Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic. Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a) Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc Hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế. b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành. c) Dược thư quốc gia của Việt Nam.

Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị được quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này hoặc đủ sử dụng nhưng 6 tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này. Đối với người bệnh phải khám từ 3 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh. Bác sỹ, y sỹ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 4 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 4 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt). Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ quy định tại các khoản 1, 2 Điều 2 Thông tư này kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh.

Không được kê vào đơn thuốc các nội dung quy định tại Khoản 15 Điều 6 Luật dược, cụ thể: a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh; b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam; c) Thực phẩm chức năng; d) Mỹ phẩm. Các chỉ số kê đơn thuốc Tổ chức Y tế thế giới – WHO 1993 đã đưa ra các chỉ số kê đơn sau: [17] - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh - Số thuốc trung bình trong một đơn - Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê theo tên generic - Tỷ lệ phần trăm của các thuốc được kê thuộc danh mục thuốc 7 - Thiết yếu hoặc danh mục thuốc chủ yếu Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện. Trong đó có quy định về: * Các chỉ số kê đơn. - Số thuốc kê trung bình trong một đơn; - Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN;) - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh; - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có thuốc tiêm; - Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin; - Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành[11].

* Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện -Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc; - Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn; - Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh; - Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin; - Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị; - Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe; - Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan[11]. Thuốc kiểm soát đặc biệt Thông tư 20/2017/TT-BYT quy định thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt như sau: 1. Thuốc gây nghiện bao gồm các loại sau đây: a) Chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện hoặc thuốc chứa dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất hướng thần và có hoặc không có tiền chất dùng làm thuốc quy định tại Phụ lục I, II và III kèm theo Thông tư này. 8 b) Chứa dược chất gây nghiện (có hoặc không có dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc) phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

Thuốc hướng thần bao gồm các loại sau đây: a) Chứa một hoặc nhiều dược chất hướng thần hoặc thuốc có chứa dược chất hướng thần phối hợp với tiền chất dùng làm thuốc được quy định tại Phụ lục II và III kèm theo Thông tư này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ