Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thẩm định giá bất động sản (BĐS) là một lĩnh vực chuyên môn đóng vai trò thiết yếu đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường, đã được các quốc gia phát triển và đang phát triển như Mỹ, Thụy Điển, Anh, Pháp, Úc, Malaysia, Singapore nghiên cứu và ứng dụng qua nhiều thập kỷ. Tại Việt Nam, ngành thẩm định giá hình thành và phát triển muộn hơn. Trong bối cảnh thị trường bất động sản nói chung và thị trường bất động sản nhà ở nói riêng còn tồn tại nhiều khiếm khuyết, tính minh bạch thông tin chưa cao, tình trạng "dìm giá", "đôn giá", chênh lệch giữa giá kê khai và giá giao dịch thực tế diễn ra phổ biến, công tác xác định giá trị BĐS gặp nhiều trở ngại về độ tin cậy và tính chính xác.
Bất động sản nhà ở là loại tài sản chiếm tỷ trọng lớn và thường xuyên trong danh mục thẩm định giá của các doanh nghiệp thẩm định giá cũng như hệ thống tổ chức tín dụng. Hoạt động thẩm định giá BĐS nhà ở không chỉ cung cấp cơ sở giá cả tin cậy cho các giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thế chấp vay vốn ngân hàng, xử lý nợ, mà còn phục vụ công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước như tính thuế, bồi thường giải phóng mặt bằng và bán đấu giá tài sản công.
Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ (CenValue) là một trong những doanh nghiệp tư nhân thẩm định giá đầu tiên tại Việt Nam, tuy nhiên trong thực tiễn triển khai nghiệp vụ vẫn đối mặt với các thách thức về dữ liệu thị trường, quy trình thực địa và kỹ thuật điều chỉnh sai lệch. Do đó, đề tài "Thực trạng hoạt động thẩm định giá bất động sản nhà ở tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ - CenValue" được tác giả Phạm Phương Anh thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động thực tế tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, cơ sở khoa học về BĐS nhà ở và thẩm định giá BĐS nhà ở.
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động thẩm định giá bất động sản nhà ở tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CenValue; từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá về thành tựu và hạn chế trong quy trình, hoạt động thẩm định giá.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện việc vận dụng quy trình và phương pháp thẩm định giá BĐS nhà ở tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CenValue cùng kiến nghị đến các cơ quan chức năng liên quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thẩm định giá bất động sản nhà ở tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế kỷ - CenValue.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ (CenValue) - Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ thẩm định giá thu thập từ tháng 08/2023 đến tháng 11/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống các định nghĩa học thuật, văn bản quy phạm pháp luật và Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam:
- Khái niệm và phân loại BĐS nhà ở: Căn cứ theo Luật Nhà ở 2014, nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; bao gồm nhà ở riêng lẻ (biệt thự, liền kề, độc lập), nhà chung cư, nhà ở thương mại, nhà ở công vụ, nhà ở tái định cư và nhà ở xã hội.
- Đặc điểm của BĐS nhà ở: Tác giả phân tích 9 đặc tính cơ bản gồm: (1) Tính không thể di dời; (2) Tính đa dạng và phức tạp về kết cấu vật lý; (3) Tính lâu bền (tuổi thọ kinh tế và vật lý); (4) Tính dị biệt; (5) Tính tương tác và chịu ảnh hưởng lẫn nhau; (6) Giá trị lớn, có khả năng tái tạo vốn và bảo toàn giá trị; (7) Tính khan hiếm; (8) Bị chi phối bởi yếu tố tập quán, thị hiếu và tâm lý; (9) Chịu sự quản lý trực tiếp của Nhà nước.
- Bản chất thẩm định giá: Căn cứ Khoản 15 Điều 4 Luật Giá 2012, Pháp lệnh Giá 2002 cùng quan điểm của các học giả quốc tế (W. Seabrooke, Fred Peter Marrone, Lim Lan Yuan, Greg Mc.Namara), thẩm định giá là việc xác định giá trị bằng tiền của tài sản theo giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ mục đích cụ thể theo tiêu chuẩn thẩm định giá.
- Hệ thống 11 nguyên tắc thẩm định giá: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và có hiệu quả nhất; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự báo (dự kiến lợi ích tương lai); Nguyên tắc cung - cầu; Nguyên tắc đóng góp; Nguyên tắc thu nhập tăng - giảm; Nguyên tắc cạnh tranh; Nguyên tắc cân bằng; Nguyên tắc phân phối thu nhập; Nguyên tắc tuân thủ; Nguyên tắc thay đổi.
- Hệ thống phương pháp thẩm định giá BĐS:
- Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên nguyên tắc thay thế (Nghị định 44/2014/NĐ-CP, Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 08 theo Thông tư 126/2015/TT-BTC).
- Phương pháp chi phí (chi phí tái tạo và chi phí thay thế): Xác định giá trị tài sản qua chi phí tạo lập trừ đi hao mòn (Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 09 theo Thông tư 126/2015/TT-BTC).
- Phương pháp thặng dư: Áp dụng cho BĐS có tiềm năng phát triển theo công thức $V = DT - CP$ (Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 11 theo Thông tư 145/2016/TT-BTC).
- Hệ thống pháp lý tham chiếu: Luật Dân sự 2015, Luật Giá 2012, Luật Đất đai 2013, Luật Nhà ở 2014, Luật Xây dựng 2014, Luật Kinh doanh BĐS 2014, Luật Quy hoạch đô thị 2009; các Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, 89/2013/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP, 148/2020/NĐ-CP, 68/2019/NĐ-CP; Thông tư số 28/2015/TT-BTC (Tiêu chuẩn thẩm định giá số 05, 06, 07); Quyết định 610/QĐ-BXD về suất vốn đầu tư xây dựng công trình.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các tài liệu lý luận, văn bản quy phạm pháp luật và hồ sơ nghiệp vụ thẩm định giá.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát hiện trạng tài sản, ghi nhận thông tin địa chính, công trình xây dựng và quy hoạch.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Tập hợp số liệu giao dịch thị trường, so sánh các yếu tố khác biệt giữa tài sản thẩm định giá (TSTĐ) và tài sản so sánh (TSSS) để tính toán tỷ lệ điều chỉnh.
Nguồn dữ liệu: Hồ sơ pháp lý do khách hàng cung cấp (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, hợp đồng mua bán), dữ liệu khảo sát thực địa của thẩm định viên, cơ sở dữ liệu thị trường và dữ liệu quy hoạch tích hợp từ ứng dụng Cen Valuation của Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về bất động sản nhà ở và thẩm định giá bất động sản nhà ở
Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về nhà ở, phân tích chi tiết 9 đặc tính kinh tế - kỹ thuật của BĐS nhà ở tác động đến việc hình thành giá trị. Tác giả phân tích vai trò của thẩm định giá đối với 4 nhóm chủ thể chính: chủ sở hữu tài sản (xác định giá trị hợp lý, hỗ trợ chứng minh tài chính vay vốn), ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng (làm căn cứ cấp hạn mức cho vay thông thường từ 70% đến 85% giá trị tài sản bảo đảm, kiểm soát nợ xấu và xử lý tài sản thế chấp), thị trường BĐS (minh bạch hóa thông tin, giảm thiểu tình trạng làm giá) và Nhà nước (phục vụ thu thuế, tính tiền bồi thường khi thu hồi đất).
Về mặt quy trình, tác giả phân tích quy trình thẩm định giá chuẩn gồm 6 bước theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 05 (Thông tư 28/2015/TT-BTC):
- Xác định tổng quát về tài sản và xác định cơ sở giá trị (thị trường hoặc phi thị trường).
- Lập kế hoạch thẩm định giá.
- Khảo sát thực tế và thu thập thông tin.
- Phân tích thông tin.
- Xác định giá trị tài sản thẩm định giá.
- Lập báo cáo kết quả và phát hành chứng thư thẩm định giá.
Tác giả đi sâu vào kỹ thuật thực hiện phương pháp so sánh trực tiếp theo Tiêu chuẩn số 08: yêu cầu thu thập thông tin TSSS trong vòng không quá 2 năm, nguyên tắc điều chỉnh lấy TSTĐ làm chuẩn, thứ tự ưu tiên điều chỉnh nhóm yếu tố giao dịch trước rồi đến nhóm yếu tố đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, điều chỉnh số tiền tuyệt đối trước rồi đến tỷ lệ phần trăm. Nguyên tắc khống chế yêu cầu mức chênh lệch giữa giá chỉ dẫn với giá trung bình của các mức giá chỉ dẫn không vượt quá 15%. Ngoài ra, chương 1 còn trình bày phương pháp chi phí xác định hao mòn tự nhiên theo phương pháp chiết trừ và phương pháp thặng dư xác định lợi nhuận nhà đầu tư dựa trên dữ liệu của tối thiểu 03 dự án hoặc doanh nghiệp tương tự trên thị trường.
Chương 2: Thực trạng về hoạt động thẩm định giá bất động sản nhà ở tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ - CenValue
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ (CenValue): thành lập theo Nghị định 101/NĐ-CP ngày 03/08/2005, GCN ĐKKD số 0102658944, vốn điều lệ 10 tỷ đồng, trụ sở chính tại 82 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội. Ban lãnh đạo gồm Chủ tịch HĐQT Phạm Thanh Hưng, Tổng Giám đốc Đỗ Thị Thanh Huyền, Phó Giám đốc Tài chính Bùi Thị Kim Thanh. CenValue vận hành 3 chi nhánh (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng), 15 văn phòng đại diện tại 60 tỉnh thành; đối tác chiến lược gồm CenLand và các ngân hàng Vietcombank, BIDV, Vietinbank, Agribank, Maritimebank, ShinhanBank, VPBank, PVcomBank, VIB... Tháng 02/2023, CenValue ra mắt ứng dụng Cen Valuation tích hợp kho dữ liệu giá và quy hoạch với hơn 3 triệu cơ sở dữ liệu.
Tác giả phân tích thực trạng áp dụng quy trình và phương pháp thẩm định giá thông qua 3 tình huống nghiệp vụ cụ thể tại Chi nhánh Hà Nội:
- Tình huống 01 (Bất động sản chung cư): Áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp tại 2 mốc thời gian (tháng 7/2022 và tháng 9/2023). Thẩm định viên thu thập thông tin các căn hộ so sánh cùng tòa nhà/khu vực, lập bảng điều chỉnh các yếu tố như diện tích, tầng cao, hướng ban công, nội thất và tình trạng pháp lý để xác định đơn giá chuẩn cho căn hộ.
- Tình huống 02 (Bất động sản nhà ở riêng lẻ có một phần diện tích nằm trong quy hoạch): Thực hiện tại mốc tháng 04/2022 và tháng 11/2023. TSTĐ bao gồm thửa đất và công trình xây dựng gắn liền. Về đất đai, tác giả đối chiếu hồ sơ pháp lý và hiện trạng để bóc tách phần diện tích nằm trong chỉ giới quy hoạch mở đường và phần diện tích phù hợp quy hoạch để áp dụng mức giá điều chỉnh phù hợp bằng phương pháp so sánh. Về công trình xây dựng (CTXD), áp dụng phương pháp chi phí dựa trên suất vốn xây dựng theo Quyết định 610/QĐ-BXD, xác định tỷ lệ hao mòn thực tế để tính giá trị còn lại của nhà ở.
- Tình huống 03 (Bất động sản nhà ở riêng lẻ trên thửa đất có từ 2 loại đất trở lên): Khảo sát đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của thửa đất bao gồm đất ở đô thị và đất trồng cây lâu năm/đất vườn liền kề. Thẩm định viên thu thập TSSS tương đồng về cơ cấu diện tích và vị trí tiếp giáp ngõ hẻm, lập bảng điều chỉnh các tiêu chí (vị trí, hình dạng, mặt tiền, pháp lý từng loại đất) để đưa ra mức giá chỉ dẫn và xác định tổng giá trị tài sản.
Đánh giá chung về hoạt động tại CenValue, tác giả chỉ ra các thành tựu: hệ thống cơ sở pháp lý được cập nhật đầy đủ, quy trình thẩm định 6 bước được tuân thủ nghiêm ngặt, ứng dụng công nghệ Cen Valuation rút ngắn thời gian tra cứu quy hoạch xuống dưới 5 giây. Tuy nhiên, còn tồn tại một số hạn chế như: nguồn thông tin giao dịch thị trường thứ cấp còn thiếu độ kiểm chứng, việc điều chỉnh một số yếu tố định tính (cảnh quan, môi trường) còn phụ thuộc vào phán đoán chủ quan của thẩm định viên, và áp lực tiến độ hồ sơ từ phía ngân hàng đối tác.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định giá bất động sản nhà ở tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ - CenValue
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ định giá tại CenValue và kiến nghị đến các cơ quan quản lý Nhà nước:
- Giải pháp nội bộ đối với CenValue:
- Nâng cao trình độ và hiệu quả của đội ngũ nhân viên: Đào tạo định kỳ kiến thức pháp luật đất đai, xây dựng và kỹ năng ứng dụng công nghệ; nâng cao tính chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp của thẩm định viên.
- Hoàn thiện phương pháp định giá: Chuẩn hóa biên độ điều chỉnh tỷ lệ phần trăm giữa TSTĐ và TSSS, tránh lạm dụng mức điều chỉnh tối đa; kết hợp phương pháp chi phí và phương pháp so sánh để kiểm tra chéo giá trị đối với BĐS nhà ở riêng lẻ phức tạp.
- Hoàn thiện công tác vận dụng quy trình: Nâng cao chất lượng khảo sát thực địa bằng việc đo đạc thực tế, kiểm tra tọa độ GPS trên bản đồ địa chính nhằm phát hiện sai lệch chỉ giới quy hoạch trước khi lập báo cáo.
- Giải pháp công nghệ và dữ liệu: Tiếp tục cập nhật và làm giàu kho dữ liệu 3 triệu bản ghi trên ứng dụng Cen Valuation, tích hợp dữ liệu giá thị trường thứ cấp từ mạng lưới môi giới và phòng công chứng.
- Kiến nghị với các bên liên quan:
- Kiến nghị với Nhà nước: Đẩy mạnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giá giao dịch BĐS bắt buộc qua ngân hàng để loại bỏ tình trạng hai giá.
- Kiến nghị với Bộ Tài chính: Kịp thời cập nhật, sửa đổi và ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết về Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam sát với các biến động của thị trường tài chính - BĐS; tăng cường giám sát, thanh kiểm tra chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp thẩm định giá trên toàn quốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích thực tiễn hoạt động thẩm định giá BĐS nhà ở tại CenValue qua các hồ sơ nghiệp vụ điển hình:
| Tiêu chí |
Tình huống 01 |
Tình huống 02 |
Tình huống 03 |
| Loại hình BĐS |
Căn hộ chung cư |
Nhà ở riêng lẻ (dính quy hoạch một phần) |
Nhà ở riêng lẻ (thửa đất có từ 2 loại đất trở lên) |
| Thời điểm thẩm định |
Tháng 07/2022 và Tháng 09/2023 |
Tháng 04/2022 và Tháng 11/2023 |
Năm 2023 |
| Phương pháp chính |
Phương pháp so sánh trực tiếp |
Phương pháp so sánh trực tiếp (đất) kết hợp Phương pháp chi phí (CTXD) |
Phương pháp so sánh trực tiếp bóc tách theo loại đất |
| Căn cứ xác định giá CTXD/điều chỉnh |
So sánh đơn giá m² thông thủy theo tầng, hướng, view, nội thất |
Suất vốn đầu tư theo QĐ 610/QĐ-BXD, tính hao mòn theo hiện trạng kết cấu |
Bảng điều chỉnh tỷ lệ % và số tiền tuyệt đối theo vị trí, loại đất ở/đất nông nghiệp |
| Vấn đề kỹ thuật xử lý |
Điều chỉnh sai lệch mức giá chào bán về giá giao dịch phổ biến |
Bóc tách diện tích đất nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch |
Xác định đơn giá riêng cho từng loại đất cấu thành trên cùng GCN |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các nguyên tắc, quy trình 6 bước và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp thẩm định giá BĐS nhà ở (so sánh, chi phí, thặng dư) gắn liền với hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết các bước xử lý nghiệp vụ thực tế của thẩm định viên CenValue trong việc giải quyết các hồ sơ BĐS có tính chất phức tạp về pháp lý và quy hoạch; đưa ra hệ thống giải pháp nội bộ bám sát thực trạng ứng dụng công nghệ (app Cen Valuation) và cơ chế vận hành của doanh nghiệp thẩm định giá tư nhân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một đơn vị cụ thể là CenValue - Chi nhánh Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 08/2023 đến tháng 11/2023. Các số liệu phân tích tập trung chủ yếu vào loại hình BĐS nhà ở (căn hộ chung cư, nhà riêng lẻ) phục vụ mục đích thế chấp vay vốn ngân hàng, chưa bao quát toàn bộ các chi nhánh khác trong mạng lưới cũng như các phân khúc BĐS phức tạp hơn (BĐS nghỉ dưỡng, dự án khu đô thị quy mô lớn).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát hoạt động thẩm định giá BĐS tại các địa bàn trọng điểm khác như TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng; nghiên cứu ứng dụng mô hình định giá hàng loạt (CAMA) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc tự động hóa định giá BĐS nhà ở dựa trên nền tảng dữ liệu lớn (Big Data).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Bất động sản, Thẩm định giá, Kinh tế Tài nguyên: Có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận, cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp và cách thức lập bảng tính điều chỉnh yếu tố so sánh trong phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí.
- Thẩm định viên và chuyên viên quản lý rủi ro/định giá tài sản tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo quy trình bóc tách pháp lý đối với các thửa đất dính quy hoạch mở đường hoặc thửa đất đa mục đích sử dụng (đất ở kết hợp đất vườn, đất nông nghiệp) khi xác định giá trị tài sản bảo đảm.
- Doanh nghiệp thẩm định giá: Tham khảo mô hình chuyển đổi số và ứng dụng dữ liệu số hóa quy hoạch (như mô hình Cen Valuation) trong công tác nghiệp vụ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những phương pháp thẩm định giá nào để giải quyết 3 tình huống thực tế tại CenValue?
Khóa luận sử dụng hai phương pháp chính: Phương pháp so sánh trực tiếp (áp dụng cho căn hộ chung cư ở Tình huống 01 và quyền sử dụng đất ở Tình huống 02, Tình huống 03) và Phương pháp chi phí (áp dụng để xác định giá trị công trình xây dựng gắn liền với đất tại Tình huống 02 thông qua suất vốn đầu tư và mức hao mòn thực tế).
2. Điểm đặc thù trong quy trình định giá nhà ở riêng lẻ có phần diện tích dính quy hoạch (Tình huống 02) là gì?
Thẩm định viên phải đối chiếu trích lục bản đồ địa chính và thông tin quy hoạch để bóc tách rõ phần diện tích đất phù hợp quy hoạch và phần diện tích nằm trong chỉ giới giải tỏa. Phần diện tích nằm trong quy hoạch bị hạn chế quyền xây dựng và chuyển nhượng, do đó phải được áp dụng mức điều chỉnh giảm giá trị hoặc định giá theo khung giá bồi thường riêng biệt so với phần diện tích ổn định.
3. Ứng dụng công nghệ nổi bật nào được CenValue triển khai trong giai đoạn nghiên cứu?
Vào tháng 02/2023, CenValue đã ra mắt ứng dụng di động Cen Valuation trên nền tảng Android và iOS, tích hợp kho dữ liệu với hơn 3 triệu bản ghi về giá và quy hoạch chi tiết đến từng thửa đất tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Bình Dương, Đồng Nai, cho phép tra cứu thông tin trong vòng 5 giây.
4. Quy định về nguyên tắc khống chế biên độ sai lệch trong phương pháp so sánh trực tiếp được nêu trong khóa luận như thế nào?
Căn cứ Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam số 08 (Thông tư 126/2015/TT-BTC), mức chênh lệch giữa mức giá của tài sản so sánh với mức giá chỉ dẫn không được quá cao và chênh lệch giữa mỗi mức giá chỉ dẫn với mức giá trung bình của các mức giá chỉ dẫn không được vượt quá 15%.
5. Các nhóm giải pháp hoàn thiện nào được tác giả đề xuất cho CenValue?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Nâng cao trình độ và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ thẩm định viên; (2) Hoàn thiện kỹ thuật điều chỉnh và kết hợp phương pháp định giá; (3) Hoàn thiện quy trình khảo sát hiện trạng và định vị tọa độ GPS; (4) Khai thác và hoàn thiện nền tảng cơ sở dữ liệu số trên app Cen Valuation.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Phương Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về BĐS nhà ở và các phương pháp thẩm định giá theo Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá Thế Kỷ (CenValue) - Chi nhánh Hà Nội qua 3 tình huống điển hình về căn hộ chung cư, đất dính quy hoạch và đất hỗn hợp nhiều mục đích sử dụng. Trên cơ sở làm rõ các ưu điểm và hạn chế trong thu thập dữ liệu và khảo sát hiện trạng, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy trình nội bộ doanh nghiệp gắn với chuyển đổi số và đưa ra các kiến nghị thiết thực đối với Nhà nước cùng Bộ Tài chính.