Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế, tác động trực tiếp đến nhiều lĩnh vực từ đầu tư, tín dụng ngân hàng, quản lý đô thị đến chính sách tài khóa của Nhà nước. Cùng với quá trình chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam, hoạt động thẩm định giá bất động sản đã hình thành và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu minh bạch hóa các giao dịch mua bán, thế chấp, tính thuế và đền bù giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, hoạt động thẩm định giá bất động sản tại Việt Nam vẫn còn ở giai đoạn đầu, bộc lộ nhiều điểm bất cập giữa lý thuyết và thực tiễn vận dụng các phương pháp định giá. Xuất phát từ thực tế thực tập tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện (PTFV), tác giả Nguyễn Thị Thanh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ định giá tài sản này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bất động sản, thị trường bất động sản và các phương pháp định giá bất động sản phổ biến.
  2. Phân tích, làm rõ sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế vận dụng các phương pháp định giá bất động sản tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện.
  3. Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp và kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao chất lượng và độ tin cậy của công tác định giá bất động sản.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các phương pháp định giá bất động sản được áp dụng trong thực tế hoạt động chuyên môn. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện; phạm vi về thời gian và số liệu tập trung vào giai đoạn hoạt động từ năm 2011 đến năm 2013 và phương hướng năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý được khóa luận sử dụng bao gồm:

  • Khái niệm và nguyên tắc pháp lý: Điều 174 Bộ luật Dân sự năm 2005; Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10; Luật Giá số 11/2012/QH13; Điều 4 Luật Kinh doanh Bất động sản; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; các quan điểm chuyên môn của Ủy ban Tiêu chuẩn Thẩm định giá Quốc tế (IVSC), Giáo sư W. Seabrooke và Giáo sư Lim Lan Yuan.
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ: Hệ thống Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 24/2005/QĐ-BTC, Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC, Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC (đặc biệt là Tiêu chuẩn số 07 về phương pháp so sánh); Thông tư liên bộ số 13/LB-TT ngày 18/08/1994 (Bộ Xây dựng - Bộ Tài chính - Ban Vật giá Chính phủ); Quyết định số 420/QĐ-SXD ngày 17/01/2013 của Sở Xây dựng Hà Nội; Quy trình quản lý và thực hiện vụ thẩm định giá số 02/QTTĐ/PTFV/2009 của PTFV.
  • Hệ thống 5 nguyên tắc định giá nền tảng: Nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất; Nguyên tắc thay thế; Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích tương lai; Nguyên tắc đóng góp; Nguyên tắc cung – cầu.
  • 4 phương pháp định giá BĐS cơ bản: Phương pháp so sánh trực tiếp; Phương pháp chi phí; Phương pháp thu nhập; Phương pháp thặng dư.

Phương pháp nghiên cứu tác giả sử dụng gồm: phương pháp điều tra, thu thập thông tin hiện trường và dữ liệu thị trường; phương pháp thống kê, phân tích số liệu tài chính; phương pháp tổng hợp và so sánh đối chiếu giữa quy trình lý thuyết với các hồ sơ thẩm định giá thực tế tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát thực địa, hồ sơ báo cáo thẩm định giá nội bộ của công ty PTFV; nguồn dữ liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo tài chính giai đoạn 2011 - 2013 của công ty, cổng thông tin giao dịch bất động sản, mạng Internet và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Tổng quan về phương pháp định giá bất động sản

Chương I trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận về bất động sản và định giá bất động sản. Bất động sản được phân tích dưới các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật đặc thù: tính cố định về vị trí, tính bền vững (phân biệt giữa tuổi thọ vật lý và tuổi thọ kinh tế), tính khác biệt, tính khan hiếm, tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau, tính chịu ảnh hưởng của văn hóa - xã hội, giá trị lớn và chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Về phân loại, bất động sản gồm ba nhóm: bất động sản có đầu tư xây dựng, bất động sản không đầu tư xây dựng và bất động sản đặc biệt.

Tác giả phân định hai cơ sở giá trị trong định giá:

  • Giá trị thị trường: Mức giá trao đổi ước tính giữa bên bán và bên mua sẵn sàng giao dịch, khách quan, hiểu biết và không bị ép buộc, gắn với phương án sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất.
  • Giá trị phi thị trường: Mức giá ước tính dựa trên công dụng kinh tế, kỹ thuật, chức năng sử dụng đặc thù (giá trị đang sử dụng, giá trị đầu tư, giá trị bảo hiểm, giá trị thanh lý...).

Quy trình định giá chuẩn theo lý thuyết gồm 6 bước: (1) Xác định vấn đề cơ bản; (2) Lập kế hoạch định giá; (3) Khảo sát hiện trường và thu thập thông tin; (4) Phân tích thông tin; (5) Xác định giá trị bất động sản cần định giá; (6) Lập báo cáo và chứng thư định giá.

Chương này phân tích chi tiết điều kiện, quy trình và ưu nhược điểm của 4 phương pháp định giá:

  1. Phương pháp so sánh trực tiếp: Dựa trên nguyên tắc thay thế, khảo sát 3-6 bất động sản so sánh tương đồng đã giao dịch hoặc đang chào bán để điều chỉnh theo các yếu tố khác biệt (pháp lý, vị trí, kích thước, hạ tầng...), khống chế biên độ chênh lệch giữa mức giá chỉ dẫn đại diện với các mức giá chỉ dẫn không quá 10%.
  2. Phương pháp chi phí: Dựa trên nguyên tắc thay thế và nguyên tắc đóng góp; giá trị bất động sản bằng giá trị quyền sử dụng đất trống cộng với giá trị còn lại của công trình xây dựng (Chi phí tái tạo/thay thế mới trừ đi mức giảm giá tích lũy gồm hao mòn vật lý, lỗi thời chức năng và lỗi thời bên ngoài).
  3. Phương pháp thu nhập: Hiện giá hóa dòng thu nhập ròng tương lai theo tỷ suất vốn hóa thích hợp ($V = \sum_{t=1}^n \frac{F_t}{(1+i)^t}$), xác định tỷ suất vốn hóa qua lãi suất phi rủi ro cộng phụ phí rủi ro, phương pháp đầu tư hoặc so sánh thị trường.
  4. Phương pháp thặng dư: Dựa trên nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, xác định giá trị đất bằng tổng doanh thu phát triển giả định trừ đi tổng chi phí phát triển dự án.

Chương II: Thực trạng áp dụng các phương pháp định giá BĐS tại CTCP Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện

Chương II đi sâu phân tích tình hình hoạt động và thực tiễn vận dụng nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện (PTFV) – đơn vị thành lập ngày 05/05/2009. Cơ cấu tổ chức công ty gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Định giá Bất động sản, Phòng Định giá Máy móc - Thiết bị, Phòng Xác định giá trị doanh nghiệp, Phòng Hành chính - Kế toán) cùng mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện.

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng doanh thu cung cấp dịch vụ thẩm định giá (đồng) 5.251.346.800 4.180.250.000 3.890.120.000
Tổng chi phí từ hoạt động thẩm định giá (đồng) 6.509.428.500 3.985.600.000 3.650.400.000
Lợi nhuận thuần từ hoạt động định giá (đồng) (1.258.081.700) 194.650.000 239.720.000

Ghi chú: Kết quả giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy doanh thu dịch vụ giảm dần do tác động từ sự trầm lắng của thị trường bất động sản và các ngân hàng đối tác thắt chặt tín dụng; tuy nhiên lợi nhuận chuyển từ lỗ sang dương nhờ công ty tái cấu trúc nhân sự và cắt giảm chi phí.

Quy trình định giá thực tế tại PTFV được chuẩn hóa thành 7 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu; (2) Nghiên cứu hồ sơ và ký hợp đồng; (3) Lập kế hoạch thực hiện; (4) Khảo sát hiện trạng và thu thập, xử lý thông tin; (5) Chuẩn bị lập báo cáo và chứng thư; (6) Xét duyệt; (7) Phát hành chứng thư và lưu trữ. Tác giả phát hiện điểm khác biệt: PTFV thực hiện lựa chọn phương pháp định giá ngay tại Bước 3 (Lập kế hoạch) thay vì Bước 5 (Xác định giá trị) như lý thuyết nhằm định hướng sớm việc thu thập chứng cứ thị trường.

Khóa luận phân tích 2 ca thẩm định giá điển hình:

  1. Áp dụng phương pháp so sánh trực tiếp: Thẩm định quyền sử dụng đất tại thôn Ngọc Mạch, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Hà Nội (diện tích 144,0 $\text{m}^2$, ngõ rộng 2,2 - 3,0 m, Giấy chứng nhận QSDĐ số A 922871 cấp ngày 01/10/1991). Thẩm định viên lựa chọn 3 bất động sản so sánh (TSSS) đang rao bán:
Tiêu chí Tài sản thẩm định (TSTĐ) TSSS 1 TSSS 2 TSSS 3
Địa điểm Thôn Ngọc Mạch Thôn Ngọc Mạch Thôn Ngọc Mạch Thôn Ngọc Mạch
Diện tích ($\text{m}^2$) 144,00 68,00 50,00 46,00
Giá rao bán ban đầu (triệu đồng/$\text{m}^2$) Chưa biết 18,00 15,00 16,00
Điều chỉnh giao thông Chuẩn (ngõ 2,2-3m) -7,41% (-1,33 tr) +5,82% (+0,87 tr) +2,04% (+0,33 tr)
Điều chỉnh quy mô kích thước Chuẩn ($8,7 \times 16,5$) -4,76% (-0,86 tr) -5,66% (-0,85 tr) -5,21% (-0,83 tr)
Mức giá chỉ dẫn sau điều chỉnh (triệu/$\text{m}^2$) — 15,81 15,02 15,50
Số lần điều chỉnh / Tổng điều chỉnh tuyệt đối — 2 lần / 2,19 tr 2 lần / 1,72 tr 2 lần / 1,16 tr

Thẩm định viên chọn mức giá chỉ dẫn của TSSS 3 (15,5 triệu đồng/$\text{m}^2$) làm đại diện vì có tổng mức điều chỉnh tuyệt đối nhỏ nhất. Giá trị quyền sử dụng đất được xác định là: $144,00 \text{ m}^2 \times 15,5 \text{ triệu đồng/m}^2 = 2.232 \text{ triệu đồng}$ (Hai tỷ hai trăm ba mươi triệu đồng).

  1. Áp dụng phương pháp chi phí: Thẩm định nhà ở kết hợp kinh doanh tại số 212 phố Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, Hà Nội (diện tích đất 124,0 $\text{m}^2$, nhà 3 tầng 1 tum, diện tích sàn sử dụng 268,0 $\text{m}^2$). Phương pháp thực hiện kết hợp: sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp để tính giá trị đất trống và phương pháp chi phí để xác định giá trị công trình xây dựng dựa trên tỷ lệ chất lượng còn lại theo Thông tư liên bộ số 13/LB-TT và đơn giá xây dựng theo Quyết định số 420/QĐ-SXD của Sở Xây dựng Hà Nội.

Đánh giá thực trạng cho thấy: Công ty áp dụng linh hoạt phương pháp so sánh và chi phí, đáp ứng nhanh yêu cầu định giá tài sản thế chấp từ ngân hàng. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế lớn: dữ liệu so sánh chủ yếu thu thập qua tin rao bán trên mạng và trao đổi qua điện thoại, thiếu khảo sát trực tiếp và không xác định được giá giao dịch thực tế; các tỷ lệ điều chỉnh phụ thuộc nhiều vào cảm tính chủ quan của thẩm định viên; phương pháp thu nhập và thặng dư hầu như không được triển khai do thiếu dữ liệu dự báo dài hạn.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện các phương pháp định giá BĐS tại CTCP Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao tính chính xác của hoạt động định giá:

  • Giải pháp nội bộ đối với PTFV:
    1. Nâng cao trình độ thẩm định viên: Đào tạo định kỳ kỹ thuật xây dựng, tài chính, phân tích thị trường; yêu cầu thẩm định viên nắm vững Tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam.
    2. Xây dựng chính sách đãi ngộ: Gắn tiền lương, tiền thưởng với chất lượng hồ sơ và trách nhiệm nghề nghiệp để giữ chân nhân lực chất lượng cao.
    3. Hoàn thiện công tác thu thập, xử lý thông tin: Xây dựng hệ thống ngân hàng dữ liệu giá bất động sản nội bộ có kiểm chứng giao dịch thực tế, giảm thiểu việc phụ thuộc vào tin rao bán trên Internet.
    4. Mở rộng hợp tác: Tăng cường liên kết với các tổ chức tín dụng, cơ quan địa chính, văn phòng công chứng và công ty môi giới để chia sẻ thông tin giá cả.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sửa đổi bổ sung các tiêu chuẩn thẩm định giá đồng bộ với Luật Giá 2012 và Luật Đất đai.
    2. Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về thẩm định giá, tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp thẩm định giá.
    3. Thúc đẩy tính minh bạch của thị trường bất động sản thông qua việc bắt buộc đăng ký giao dịch công khai, thanh toán qua ngân hàng và xây dựng cổng thông tin giá đất quốc gia.
    4. Mở rộng chương trình đào tạo nghiệp vụ chuẩn hóa và tạo điều kiện cho thẩm định viên học hỏi kinh nghiệm từ các tổ chức thẩm định giá quốc tế (như IVSC, WAVO).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ dữ liệu thực tế: Khóa luận phản ánh bức tranh tài chính của PTFV giai đoạn 2011 - 2013 với doanh thu giảm từ 5,25 tỷ đồng (2011) xuống 3,89 tỷ đồng (2013), nhưng lợi nhuận thuần được phục hồi từ mức âm 1,258 tỷ đồng lên dương 239,72 triệu đồng nhờ cắt giảm chi phí hoạt động.
  • Minh họa quy trình tính toán chi tiết: Cung cấp hồ sơ thực nghiệm định giá quyền sử dụng đất tại thôn Ngọc Mạch, xã Xuân Phương (xác định giá trị 2.232.000.000 đồng dựa trên phân tích 3 tài sản so sánh và kỹ thuật điều chỉnh chênh lệch kích thước, ngõ đi) và hồ sơ số 212 Tôn Đức Thắng (tách biệt giá trị đất và công trình xây dựng 3 tầng 1 tum diện tích 268 $\text{m}^2$).
  • Đóng góp chuyên môn: Chỉ ra sự sai lệch thực tiễn so với lý thuyết khi thẩm định viên buộc phải chọn phương pháp định giá tại bước lập kế hoạch (Bước 3) do áp lực thời gian thẩm định tài sản thế chấp cho ngân hàng; đồng thời chỉ rõ rủi ro sai số khi sử dụng giá rao bán thay cho giá giao dịch thực tế.
  • Hệ sinh thái giải pháp: Đề xuất được 4 giải pháp nội bộ tại doanh nghiệp và 4 nhóm kiến nghị chính sách hướng đến xây dựng ngân hàng dữ liệu giá bất động sản minh bạch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Các trường hợp nghiên cứu điển hình chủ yếu giới hạn ở địa bàn thành phố Hà Nội và tập trung vào loại hình nhà ở dân cư, quyền sử dụng đất ở phục vụ vay vốn ngân hàng; chưa đi sâu kiểm chứng phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư đối với các dự án bất động sản thương mại phức tạp do hạn chế về nguồn số liệu của công ty. Dữ liệu so sánh đầu vào của các ca thẩm định vẫn dựa trên mức giá thỏa thuận qua điện thoại từ tin rao bán.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc ứng dụng phương pháp thu nhập và phương pháp thặng dư cho các tổ hợp bất động sản nghỉ dưỡng, văn phòng cho thuê; nghiên cứu xây dựng mô hình định giá hàng loạt (mass appraisal) và ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tự động hóa ngân hàng dữ liệu giá đất tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Thẩm định giá, Quản lý thị trường Bất động sản, Kinh tế đất đai tại các trường đại học khối kinh tế. Phần đáng tham khảo nhất là bảng quy trình điều chỉnh các yếu tố so sánh (Bước 4 trong phương pháp so sánh) và phương pháp xác định mức độ hao mòn kết cấu công trình theo các quy định kỹ thuật xây dựng.
  • Thẩm định viên và chuyên viên định giá tài sản bảo đảm: Cán bộ quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại có thể tham khảo bảng đối chiếu tỷ lệ điều chỉnh ngõ đi, mặt tiền và quy trình xử lý hồ sơ thực tế nhằm hạn chế rủi ro định giá khống tài sản thế chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa quy trình định giá bất động sản theo lý thuyết và quy trình thực tế tại Công ty PTFV là gì?
Theo lý thuyết tiêu chuẩn, thẩm định viên xác định và lựa chọn phương pháp định giá ở Bước 5 (sau khi đã khảo sát và phân tích thông tin thị trường). Tại PTFV, thẩm định viên lựa chọn phương pháp định giá ngay ở Bước 3 (Lập kế hoạch thực hiện) nhằm định hướng sớm loại thông tin, chứng từ và chứng cứ cần thu thập, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ theo yêu cầu của ngân hàng.

2. Vì sao Công ty PTFV chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp chi phí mà ít dùng phương pháp thu nhập và thặng dư?
Phần lớn khách hàng của PTFV là các cá nhân, tổ chức vay vốn do ngân hàng đối tác giới thiệu, tài sản định giá chủ yếu là đất ở, nhà ở riêng lẻ hoặc nhà xưởng. Các tài sản này có giao dịch mua bán phổ biến trên thị trường nên phù hợp với phương pháp so sánh và chi phí. Phương pháp thu nhập và thặng dư đòi hỏi dự báo dòng tiền tương lai phức tạp, tiềm ẩn rủi ro sai số cao và khó thuyết phục ngân hàng chấp thuận phương án tín dụng.

3. Tại hồ sơ định giá đất tại thôn Ngọc Mạch (Xuân Phương, Từ Liêm), căn cứ nào giúp thẩm định viên chọn mức giá 15,5 triệu đồng/$\text{m}^2$?
Sau khi điều chỉnh các yếu tố chênh lệch về chiều rộng ngõ và kích thước lô đất, 3 bất động sản so sánh cho ra các mức giá chỉ dẫn lần lượt là 15,81 triệu/$\text{m}^2$, 15,02 triệu/$\text{m}^2$ và 15,50 triệu/$\text{m}^2$. Thẩm định viên chọn mức giá 15,50 triệu/$\text{m}^2$ của TSSS 3 làm mức giá đại diện vì tài sản này có tổng số lần điều chỉnh tuyệt đối nhỏ nhất (1,16 triệu đồng/$\text{m}^2$) và thỏa mãn điều kiện biên độ sai lệch so với các mức giá chỉ dẫn khác không vượt quá 10%.

4. Dữ liệu đầu vào của phương pháp so sánh tại PTFV bộc lộ hạn chế kỹ thuật nào?
Do thị trường thiếu hệ thống cơ sở dữ liệu giao dịch công khai, thẩm định viên chủ yếu thu thập thông tin giá rao bán trên Internet và liên hệ qua điện thoại để thương lượng giá ước tính. Do đó, mức giá này vẫn mang nặng tính chủ quan của người bán, chưa phản ánh chính xác giá giao dịch thực tế đã hoàn thành tại thời điểm thẩm định.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa toàn diện lý luận định giá bất động sản và phản ánh sát thực bức tranh ứng dụng nghiệp vụ tại Công ty Cổ phần Thẩm định giá và Đầu tư Tài chính Bưu điện giai đoạn 2011 - 2013. Bằng việc phân tích chi tiết các ca thẩm định cụ thể, đề tài chỉ rõ các sai lệch kỹ thuật khi áp dụng phương pháp so sánh và phương pháp chi phí trong bối cảnh dữ liệu thị trường thiếu minh bạch. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thiết thực, góp phần hoàn thiện quy trình định giá nội bộ tại doanh nghiệp và cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác quản lý Nhà nước về dịch vụ thẩm định giá tại Việt Nam.