Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại và sự bùng nổ của thương mại điện tử, ngành Logistics đóng vai trò cầu nối huyết mạch kết nối sản xuất với tiêu dùng. Trong hệ thống vận tải đa phương thức, giao nhận hàng hóa bằng đường bộ giữ vị trí xương sống nhờ tính cơ động, khả năng tiếp cận linh hoạt đến từng địa chỉ và chi phí hợp lý. Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) là một trong những doanh nghiệp bưu chính hàng đầu tại Việt Nam với mạng lưới phủ sóng toàn bộ các tỉnh thành. Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường đòi hỏi các đơn vị cơ sở phải liên tục hoàn thiện quy trình vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa chi phí. Tại Bưu cục Viettel Post An Cựu – một bưu cục trọng điểm trực thuộc Chi nhánh Viettel Post Huế, công tác giao nhận đường bộ vẫn đối mặt với các vấn đề thực tiễn như lộ trình vận chuyển chưa tối ưu, ứng dụng công nghệ trong kiểm soát đơn hàng còn bất cập và sai sót giao nhận (hư hỏng, thất lạc, trễ hạn) cần được khắc phục.

Khóa luận xác định rõ hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ.
    2. Đánh giá thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2021 - 2023.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ của Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế, cùng với đối tượng khảo sát là khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ giao nhận tại đơn vị này.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023; số liệu sơ cấp được tiến hành khảo sát thực địa từ tháng 09 đến tháng 12 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào toàn bộ chu trình giao nhận bằng đường bộ từ tiếp nhận đơn, xử lý, vận chuyển đến giao phát thành công và xử lý các vấn đề phát sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm giao nhận từ góc độ thương mại và pháp lý, viện dẫn định nghĩa của Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA, 2023), Luật Thương mại năm 2005 (Luật số 36/2005/QH11), Khoản 30 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 và công trình của tác giả Phạm Mạnh Hiền (2017). Tác giả thiết lập khung lý thuyết dựa trên các mô hình và phương pháp quản trị logistics chuẩn mực:

  • Mô hình 7Rs trong Logistics: Đánh giá hoạt động giao nhận dựa trên 7 tiêu chuẩn đồng bộ gồm: Đúng sản phẩm (Right Product), Đúng số lượng (Right Quantity), Đúng điều kiện (Right Condition), Đúng địa điểm (Right Place), Đúng thời điểm (Right Time), Đúng khách hàng (Right Customer) và Đúng chi phí (Right Cost).
  • Mô hình SCOR (Supply Chain Operations Reference-model): Áp dụng mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng được phát triển bởi Hội đồng Chuỗi Cung ứng (Supply Chain Council - SCC, 1990) gồm 5 quy trình cấp cao: Lập kế hoạch (Plan), Cung ứng (Source), Sản xuất (Make), Giao hàng (Deliver) và Hoàn trả (Return). Trong đó, khóa luận tập trung chuyên sâu vào quy trình Giao hàng (Deliver) và Hoàn trả (Return).
  • Các phương pháp quản lý kho và vận tải: Phân tích các nguyên tắc luân chuyển hàng tồn kho FIFO (Nhập trước, xuất trước), LIFO (Nhập sau, xuất trước), FEFO (Hạn dùng gần nhất, xuất trước) kết hợp ứng dụng mã vạch; phương pháp quản trị vận tải thông qua lập tuyến đường, quản lý đội xe và ứng dụng công nghệ giám sát thời gian thực như TMS, GPS, IoT, AI và Big Data.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu / Công cụ
Thu thập dữ liệu thứ cấp Kế thừa, tổng hợp tài liệu quản trị và báo cáo ngành Báo cáo tài chính, nhân sự, vận hành giai đoạn 2021-2023 của Bưu cục An Cựu; số liệu từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Vietdata, Allied Market Research, Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thu thập dữ liệu sơ cấp Khảo sát bằng bảng hỏi trực tuyến (Google Forms) qua thang đo Likert Đối tượng: Khách hàng sử dụng dịch vụ bưu cục. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (convenience sampling). Cỡ mẫu: $n = 150$ (xác định dựa trên quy tắc Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2018: số mẫu gấp 4–5 lần số biến quan sát; bảng hỏi có 27 biến, yêu cầu tối thiểu 108–135 mẫu).
Xử lý và phân tích dữ liệu Thống kê mô tả và phân tích so sánh Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean); so sánh tốc độ tăng trưởng chỉ tiêu vận hành qua các năm 2021, 2022, 2023 và so sánh giữa các loại hình dịch vụ giao nhận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động giao nhận hàng hoá bằng đường bộ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao nhận vận tải, làm rõ tính chất của phương thức vận chuyển đường bộ với các ưu điểm về tính cơ động, khả năng kết nối tận nơi và sự linh hoạt lộ trình; song hành cùng các nhược điểm cố hữu như sức tải hạn chế, phụ thuộc thời tiết, nguy cơ tắc nghẽn giao thông và khí thải môi trường.

Tiêu chí so sánh Vận tải đường bộ Vận tải đường sắt Vận tải đường thủy Vận tải hàng không
Tính linh hoạt Cao, tiếp cận mọi địa điểm Thấp, cố định theo ray Trung bình, theo tuyến thủy Thấp, phụ thuộc sân bay
Thời gian vận chuyển Nhanh (tuyến ngắn, trung bình) Chậm Chậm nhất Nhanh nhất
Chi phí vận chuyển Cạnh tranh (ngắn, trung bình) Thấp (tuyến dài) Thấp nhất Cao nhất
Sức chở Hạn chế Lớn Lớn nhất Hạn chế
Ảnh hưởng thời tiết Cao Ít Cao Trung bình
Thủ tục Đơn giản Phức tạp Phức tạp Phức tạp
Loại hàng phù hợp Đa dạng Hàng lớn, cồng kềnh Hàng lớn, cồng kềnh Giá trị cao, hàng gấp

Tác giả chuẩn hóa quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường bộ thành chuỗi 7 bước logic:

  1. Tiếp nhận đơn hàng và kiểm tra thông tin.
  2. Lập kế hoạch vận chuyển.
  3. Tiếp nhận hàng và kiểm tra hàng hóa.
  4. Đóng gói và bảo quản hàng hóa.
  5. Vận chuyển hàng hóa trên tuyến.
  6. Giao phát hàng và nhận thanh toán.
  7. Xử lý khiếu nại và chăm sóc khách hàng.

Về mặt thực tiễn, tác giả dẫn chứng số liệu thị trường bưu chính Việt Nam: Doanh thu toàn ngành năm 2022 ước đạt 52.300 tỷ đồng (tăng 16,2% so với 2021). Năm 2023, doanh thu đạt 58.900 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng chậm lại ở mức 9,3% do suy thoái kinh tế và lạm phát. Thị trường có khoảng 700 doanh nghiệp nhưng top 10 doanh nghiệp dẫn đầu nắm giữ 74,8% thị phần nội địa. Đến năm 2023, Viettel Post duy trì vị trí dẫn đầu với 17,0% thị phần, xếp trên Shopee Express (15,5%), GHTK (14,3%) và VNPost (13,6%). Tại Thừa Thiên Huế, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ 10 tháng đầu năm 2023 đạt 4.671 tỷ đồng (tăng 13%), trong đó bán lẻ hàng hóa đạt 3.415,7 tỷ đồng (chiếm 73%), tạo động lực lớn cho chuyển phát nhưng cũng chịu rào cản từ hạ tầng vùng ven và sự cạnh tranh gay gắt từ các hãng chuyển phát công nghệ.

Chương 2: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế

Chương này trình bày quá trình phát triển của Viettel Post từ Trung tâm Phát hành Báo chí (thành lập ngày 01/07/1997), chuyển đổi hạch toán năm 2006, cổ phần hóa năm 2009 và trở thành Tổng Công ty vào ngày 13/04/2012 với mã số doanh nghiệp 0104093672. Viettel Post sở hữu mạng lưới gần 680 bưu cục (300 bưu cục cấp 1 và 380 bưu cục cấp 2, 3), 300 đại lý và gần 1.000 phương tiện vận chuyển trên toàn quốc.

Tại Bưu cục An Cựu, cơ cấu dịch vụ bao gồm: Dịch vụ chuyển phát nhanh (VCN), Dịch vụ chuyển phát hỏa tốc (VHT), Dịch vụ chuyển phát tiết kiệm (VTK), Dịch vụ vận tải nguyên chuyến (VLC), Vận tải hàng gom (VLG), Forwarding (VLF), Hải quan (VLQ), Chuyển phát quốc tế (VQN, FWD) và dịch vụ thu hộ tiền (COD). Tác giả đi sâu phân tích 3 quy trình giao nhận đường bộ tại bưu cục:

  • Quy trình khách hàng gửi hàng trực tiếp tại bưu cục.
  • Quy trình khách hàng tự tạo đơn qua ứng dụng di động Viettel Post.
  • Quy trình tác nghiệp nhận và giao hàng của nhân viên bưu tá.

Tác giả so sánh biểu giá dịch vụ của Viettel Post với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn như Nhất Tín Logistics và J&T Express; đồng thời tổng hợp các chỉ tiêu vận hành thực tế giai đoạn 2021 - 2023 gồm tỷ lệ giao hàng đúng giờ và các vụ việc sai sót (hư hỏng, mất mát, giao chậm). Dựa trên tập mẫu khảo sát thực chứng $n = 150$, khóa luận đo lường giá trị trung bình (Mean) của các nhóm thang đo:

  • Thời gian giao hàng: Được ghi nhận tương đối khả quan về tốc độ vận chuyển và việc giữ đúng cam kết thời gian.
  • Chi phí vận chuyển: Mức cước cạnh tranh, có các gói ưu đãi giảm giá hấp dẫn.
  • Quy trình giao nhận: Thủ tục đơn giản, thao tác tạo đơn trên ứng dụng thuận tiện.
  • Dịch vụ khách hàng: Thái độ phục vụ của bưu tá và giao dịch viên tận tâm, tuy nhiên chất lượng hướng dẫn giải quyết sự cố và tính đa dạng của các kênh liên hệ hỗ trợ còn bộc lộ điểm nghẽn.
  • Theo dõi đơn hàng (TD): Tính năng tra cứu hành trình trực tuyến tiện dụng, song sự linh hoạt và mức độ cập nhật tức thời qua tin nhắn/thông báo hệ thống vẫn cần hoàn thiện.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường bộ tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế

Xuất phát từ chiến lược phát triển mạng lưới bưu chính số và các hạn chế nội tại, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện toàn diện:

  • Giải pháp về thời gian giao hàng: Tối ưu hóa các tuyến đường giao phát nội đô và liên huyện bằng phần mềm hoạch định lộ trình, phân bổ cung đường hợp lý cho từng bưu tá nhằm hạn chế tình trạng trễ hẹn giờ cao điểm.
  • Giải pháp về chi phí vận chuyển: Rà soát định mức tiêu hao nhiên liệu, tối ưu hóa hệ số xếp xe (load factor) cho các chuyến xe gom gom hàng đường bộ, xây dựng chính sách giá cước linh hoạt theo sản lượng gửi hàng.
  • Giải pháp về quy trình giao nhận: Chuẩn hóa quy cách đóng gói chống sốc cho các mặt hàng dễ vỡ; kiểm soát nghiêm ngặt khâu bàn giao chứng từ và đối soát đơn thu hộ COD để giảm tải thời gian chờ đợi của khách hàng.
  • Giải pháp về dịch vụ và con người: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ nâng cao kỹ năng ứng xử, kỹ năng giải quyết khiếu nại và chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng bưu tá và nhân viên quầy; mở rộng các kênh hỗ trợ khách hàng đa nền tảng.
  • Giải pháp về theo dõi đơn hàng: Nâng cấp tính năng thông báo trạng thái đơn hàng theo thời gian thực trên ứng dụng di động, tích hợp tin nhắn tự động để khách hàng chủ động điều phối thời gian nhận hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh thực nghiệm hoàn chỉnh về hoạt động giao nhận đường bộ cấp bưu cục, ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Dữ liệu thực trạng thị trường và doanh nghiệp: Cập nhật cơ cấu thị phần chuyển phát Việt Nam năm 2023 với vị trí dẫn đầu của Viettel Post (17,0%) trong tổng quy mô ngành 58.900 tỷ đồng; phản ánh đúng đặc thù bưu chính đô thị loại 1 tại thành phố Huế với mức tăng trưởng bán lẻ hàng hóa đạt 13,7% năm 2023.
  • Đánh giá hoạt động giao nhận từ góc nhìn khách hàng: Kết quả khảo sát 150 khách hàng cho thấy bưu cục duy trì tốt lợi thế về tốc độ giao hàng, biểu phí hợp lý, quy trình tạo đơn giản tiện và hệ thống tra cứu tiện ích. Song song đó, nghiên cứu bóc tách các tồn tại cụ thể về sự phân hóa trong trải nghiệm dịch vụ, sự hạn chế của các kênh tư vấn giải quyết sự cố và phương thức thông báo trạng thái giao vận.
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền với thực tế vận hành tại Bưu cục An Cựu, bao quát từ khâu tổ chức phương tiện, đào tạo nhân sự, kiểm soát rủi ro đóng gói cho đến ứng dụng công nghệ giám sát.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây thường tập trung vào giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển quốc tế (như các luận văn của Vũ Thị Hải 2018, Nguyễn Ngọc Phụng 2012, Phạm Thị Hồng Hạnh 2013, Lê Bùi Chí Hữu 2015), hoặc nghiên cứu giao nhận đường bộ tại các đô thị lớn như TP. Hồ Chí Minh (Nguyễn Phúc Lâm, 2020) và Hà Nội (Lương Hải Hiền, 2021), khóa luận này đã bổ sung khoảng trống nghiên cứu chuyên sâu về quy trình giao nhận chặng cuối (last-mile delivery) của một bưu cục chuyển phát nhanh cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận thể hiện sự nghiêm túc trong phương pháp luận nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu dừng lại ở $n = 150$, chỉ thu thập ý kiến khách hàng tại Bưu cục An Cựu. Điều này có thể ảnh hưởng đến tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của Viettel Post trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hạn chế về phương pháp phân tích: Tác giả dừng lại ở các phân tích thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình) và so sánh cơ học, chưa vận dụng các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu như phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy tuyến tính/SEM để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng chung.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang toàn bộ các bưu cục trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, tăng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên và đưa vào mô hình định lượng đa biến để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ giao nhận và lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Logistics, Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh thương mại và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về mảng dịch vụ bưu chính và vận tải đường bộ. Đặc biệt, chương 1 cung cấp khung tổng hợp chi tiết về quy trình giao nhận 7 bước cùng hệ thống so sánh các phương thức vận tải; chương 2 cung cấp biểu mẫu phân tích quy trình tạo đơn và hệ thống biến quan sát khảo sát sự hài lòng dịch vụ giao nhận bưu cục; chương 3 là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý bưu cục trong việc xây dựng kế hoạch tối ưu hóa giao phát hàng hóa tại các thị trường cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận xác định quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ trên tiêu chuẩn nào?
Khóa luận tiến hành khảo sát với kích thước mẫu $n = 150$ khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện qua Google Forms. Cỡ mẫu này được xác lập dựa trên tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018), theo đó số quan sát tối thiểu phải gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát; bảng câu hỏi của đề tài có 27 biến quan sát, do đó cỡ mẫu tối thiểu cần đạt từ 108 đến 135 mẫu và tác giả chọn 150 mẫu để dự phòng rủi ro phiếu không hợp lệ.

Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường bộ trong khóa luận gồm những bước nào?
Quy trình giao nhận đường bộ được chuẩn hóa thành 7 bước: (1) Nhận đơn hàng và kiểm tra thông tin; (2) Lập kế hoạch vận chuyển; (3) Nhận hàng và kiểm tra hàng hóa; (4) Đóng gói và bảo quản hàng hóa; (5) Vận chuyển hàng hóa; (6) Giao hàng và nhận thanh toán; (7) Xử lý khiếu nại và chăm sóc khách hàng.

Khóa luận sử dụng các lý thuyết và mô hình quản trị chuỗi cung ứng nào?
Tác giả vận dụng mô hình 7Rs trong Logistics (Đúng sản phẩm, số lượng, điều kiện, địa điểm, thời gian, khách hàng, chi phí), mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng SCOR (Supply Chain Operations Reference-model do Supply Chain Council ban hành năm 1990 với trọng tâm quy trình Deliver), các phương pháp quản lý kho hàng FIFO, LIFO, FEFO kết hợp mã vạch và các công nghệ quản lý vận tải như TMS, GPS, IoT, AI.

Thị phần chuyển phát nhanh năm 2023 của Viettel Post được khóa luận trích dẫn từ nguồn nào và đạt bao nhiêu?
Theo số liệu từ Vietdata được trích dẫn trong Chương 1, năm 2023 Viettel Post giữ vị trí dẫn đầu về thị phần chuyển phát nhanh trong nước với 17,0%, vượt qua Shopee Express (15,5%), GHTK (14,3%) và VNPost (13,6%).

Những hạn chế chính trong hoạt động giao nhận tại Bưu cục Viettel Post An Cựu được phát hiện là gì?
Nghiên cứu chỉ ra các hạn chế gồm: chất lượng hướng dẫn của nhân viên khi giải quyết vướng mắc, sự hạn chế của các kênh thông tin hỗ trợ khách hàng, tính linh hoạt trong hình thức thông báo tình trạng đơn hàng và sự chênh lệch trong trải nghiệm dịch vụ giữa các nhóm khách hàng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Võ Thị Quý Mùi đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng giao nhận hàng hóa bằng đường bộ tại Bưu cục Viettel Post An Cựu - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp doanh nghiệp và dữ liệu sơ cấp từ 150 khách hàng, tác giả đã làm rõ các điểm mạnh về thời gian, chi phí, quy trình cũng như những tồn tại trong công tác phục vụ và thông tin vận đơn. Các giải pháp đề xuất tập trung vào tối ưu hóa hành trình, kiểm soát đóng gói, đào tạo nhân viên và nâng cấp công nghệ theo dõi, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị bưu chính cơ sở.