Tổng quan nghiên cứu

Hồ sơ bệnh án là nguồn dữ liệu pháp lý và chuyên môn cốt lõi, phản ánh trực tiếp chất lượng chăm sóc sức khỏe và đóng vai trò chứng từ quyết toán tài chính quan trọng trong cơ sở y tế. Tại Trung tâm Y tế huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp – một cơ sở y tế hạng 3 với quy mô 248 giường bệnh thực kê và tiếp đón từ 700 đến 1000 lượt khám mỗi ngày – công tác ghi chép bệnh án giấy tại các khoa trọng điểm đang đối mặt với nhiều áp lực lớn. Đặc biệt, Khoa Hồi sức cấp cứu với 20 cán bộ y tế phải xử lý trung bình từ 25 đến 40 ca cấp cứu khẩn cấp mỗi ngày, dẫn đến nguy cơ sai sót thông tin, thiếu hụt chẩn đoán và chậm trễ trong việc hoàn thiện thủ tục hành chính.

Nghiên cứu được triển khai nhằm thực hiện hai mục tiêu cụ thể: mô tả thực trạng chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án theo 84 chỉ số chuẩn hóa và phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình hoàn thiện hồ sơ tại Khoa Hồi sức cấp cứu năm 2021. Khảo sát được tiến hành trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2021, tập trung vào các hồ sơ nội trú xuất viện trong tháng 7 và tháng 8 năm 2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác với tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn chung là 58,8%, giúp ban lãnh đạo đơn vị nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quản lý, khắc phục nguy cơ xuất toán bảo hiểm y tế và chuẩn bị nền tảng chuyển đổi sang mô hình bệnh án điện tử trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết đánh giá hệ thống y tế của Tổ chức Y tế Thế giới kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam. Trọng tâm pháp lý dựa trên Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT về Quy chế bệnh viện và Quyết định số 4069/2001/QĐ-BYT quy định hệ thống biểu mẫu hồ sơ bệnh án dùng chung. Khung phân tích xác lập 3 nhóm khái niệm then chốt bao gồm: hồ sơ bệnh án giấy với vai trò tài liệu khoa học và chứng từ pháp y; 5 thuộc tính chất lượng bệnh án gồm tính đầy đủ, tính chính xác, tính kịp thời, tính nguyên vẹn và tính logic không tẩy xóa; cùng hệ thống mã hóa bệnh tật quốc tế ICD-10.

Mô hình nghiên cứu phân tích toàn diện 3 nhóm yếu tố tác động đến chất lượng ghi chép hồ sơ bao gồm: nhóm yếu tố quản lý điều hành với các quy định, công tác bình bệnh án, kiểm tra giám sát và cơ chế thi đua khen thưởng; nhóm yếu tố môi trường làm việc phản ánh áp lực quá tải lâm sàng và tính hợp lý của biểu mẫu hành chính; cùng nhóm yếu tố nhân viên y tế liên quan đến trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, kỹ năng lâm sàng và ý thức tuân thủ quy chế chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính. Đối với cấu phần định lượng, cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% và sai số tuyệt đối 0,05, tính toán ra quy mô 371 hồ sơ bệnh án nội trú. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được thực hiện bằng cách rút ngẫu nhiên 20 hồ sơ mỗi ngày từ tổng số 30 đến 40 hồ sơ bệnh nhân ra viện liên tục trong tháng 7 và tháng 8 năm 2021. Bộ công cụ định lượng gồm 84 biến số được chia thành 4 phần: Thông tin chung (35 biến số), Bệnh án (16 biến số), Phiếu cận lâm sàng và xét nghiệm (23 biến số), và Tổng kết bệnh án (10 biến số). Điểm cắt đánh giá chất lượng đạt chuẩn được xác định ở mức từ 80% tổng điểm trở lên, tương đương với 68 điểm trên thang 84 điểm.

Đối với cấu phần định tính, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng để tiến hành 4 cuộc phỏng vấn sâu với đại diện Ban Giám đốc, Trưởng phòng Quản lý chất lượng, Trưởng khoa Hồi sức cấp cứu và Điều dưỡng trưởng; cùng 2 cuộc thảo luận nhóm trên 14 cán bộ y tế gồm 7 bác sĩ và 7 điều dưỡng. Dữ liệu định lượng được nhập bằng phần mềm EpiData 3.1 và phân tích trên phần mềm Stata 12, trong khi dữ liệu định tính được gỡ băng nguyên văn và mã hóa theo từng chủ đề quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 371 hồ sơ bệnh án nội trú tại Khoa Hồi sức cấp cứu cho thấy tỷ lệ ghi chép đạt chuẩn chung toàn diện chỉ đạt 58,8% (tương ứng 218 hồ sơ), trong khi có tới 41,2% hồ sơ (153 hồ sơ) chưa đạt yêu cầu chuyên môn.

Chất lượng ghi chép giữa 4 cấu phần bệnh án có sự chênh lệch rất rõ rệt:

Phần C về Phiếu cận lâm sàng và xét nghiệm có tỷ lệ đạt thấp nhất toàn diện khi chỉ đạt 39,6% (147 hồ sơ). Đáng chú ý, tiêu chí điền thông tin hành chính trên tờ điều trị chỉ đạt 26,4%, các phiếu xét nghiệm huyết học sinh hóa ghi đầy đủ đạt 35,0%, phiếu X-quang đạt 36,9%, phiếu siêu âm đạt 46,6% và phiếu kỹ thuật cao chỉ đạt 39,4%.

Phần B về Bệnh án đạt tỷ lệ 52,6% (195 hồ sơ). Trong đó, tiêu chí chẩn đoán phân biệt có tỷ lệ đạt rất thấp là 31,0%, tỷ lệ không viết tắt trong bệnh án chỉ đạt 38,8%, và thông tin người làm bệnh án đạt 45,8%. Ngược lại, các mục hỏi tiền sử bệnh lý bản thân và lý do vào viện đạt rất cao, lần lượt là 98,9% và 98,9%.

Phần A về Thông tin chung đạt tỷ lệ 63,3% (235 hồ sơ). Các tiêu chí hành chính cơ bản như họ tên bệnh nhân đạt 99,7%, nhưng tiêu chí ghi nơi làm việc chỉ đạt 35,0%, thông tin đối tượng đạt 52,6%, chữ ký giám đốc đạt 58,5% và tỷ lệ không viết tắt ở phần hành chính chỉ đạt 70,7%.

Phần D về Tổng kết bệnh án ghi nhận chất lượng tốt nhất với 90,3% hồ sơ đạt chuẩn (335 hồ sơ). Mục người nhận hồ sơ đạt 100% và lý do vào viện tổng kết đạt 99,7%, tuy nhiên tiêu chí thống kê hồ sơ phim ảnh cận lâm sàng khi xuất viện chỉ đạt 42,9%.

Thảo luận kết quả

Khi đặt kết quả nghiên cứu trong tương quan với các công trình y tế khác tại Việt Nam, tỷ lệ đạt 58,8% tại Trung tâm Y tế huyện Tam Nông tương đồng với ghi nhận tại Bệnh viện Đa khoa thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long (59,5%) và cao hơn mức 51,4% tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2019, nhưng thấp hơn đáng kể so với tỷ lệ 91,0% tại Bệnh viện Đa khoa huyện Thanh Bình năm 2014. Sự khác biệt này bắt nguồn từ tính chất đặc thù khẩn cấp của Khoa Hồi sức cấp cứu, nơi nhân viên y tế phải ưu tiên xử trí đe dọa tính mạng người bệnh trước khi hoàn tất thủ tục giấy tờ.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh 3 rào cản cốt lõi từ thực tiễn: thứ nhất, hệ thống biểu mẫu giấy hiện hành tồn tại nhiều nội dung trùng lặp giữa tờ phơi điều trị và phiếu theo dõi chăm sóc, gây lãng phí 20% đến 30% thời gian hành chính của điều dưỡng; thứ hai, công tác bình bệnh án định kỳ và kiểm tra chéo chưa được thực hiện liên tục hàng tháng, đồng thời thiếu chế tài thưởng phạt tài chính rõ ràng; thứ ba, áp lực quá tải trong đợt bùng phát dịch COVID-19 năm 2021 đã tạo gánh nặng tâm lý nặng nề lên đội ngũ 20 y bác sĩ tại khoa. Toàn bộ các phát hiện trên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ thanh ngang so sánh tỷ lệ đạt giữa các chuyên khoa và bảng ma trận đối chiếu lỗi sai sót lâm sàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án và hạn chế rủi ro xuất toán bảo hiểm, các giải pháp can thiệp đồng bộ cần được triển khai theo lộ trình cụ thể:

Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa kỹ năng: Phòng Kế hoạch tổng hợp phối hợp cùng Khoa Hồi sức cấp cứu tổ chức các khóa tập huấn định kỳ 3 tháng một lần cho 100% bác sĩ và điều dưỡng về quy chế ghi chép hồ sơ theo Quyết định 4069/2001/QĐ-BYT, chuẩn hóa chẩn đoán phân biệt và mã bệnh ICD-10, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đạt của Phần B từ 52,6% lên trên 80% trong vòng 6 tháng.

Thiết lập cơ chế kiểm tra giám sát và bình bệnh án thường quy: Ban Giám đốc chỉ đạo Hội đồng kiểm thảo bệnh án duy trì lịch bình bệnh án tối thiểu 2 lần mỗi tháng, đồng thời Trưởng khoa và Điều dưỡng trưởng tiến hành kiểm tra xác suất hàng ngày từ 15% đến 20% tổng số hồ sơ đang điều trị, kiên quyết xử lý tình trạng tẩy xóa hoặc thiếu chữ ký xác nhận trước khi chuyển lưu trữ.

Cải tiến biểu mẫu và tinh gọn quy trình hành chính: Đơn vị cần rà soát và loại bỏ các trường thông tin trùng lặp giữa các tờ phiếu cận lâm sàng và tờ điều trị, tối ưu hóa các bảng kiểm an toàn phẫu thuật và phiếu theo dõi truyền dịch, giúp giảm 25% áp lực thủ tục giấy tờ cho nhân viên y tế trong ca trực cấp cứu.

Xây dựng chính sách khuyến khích và đẩy nhanh lộ trình số hóa y tế: Phòng Tổ chức cán bộ đưa tiêu chí hoàn thiện hồ sơ bệnh án đạt chuẩn vào quy chế thi đua khen thưởng và đánh giá xếp loại thu nhập tăng thêm hàng quý; đồng thời Ban Giám đốc lập đề án đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin giai đoạn 2022 - 2025 để triển khai toàn diện hệ thống bệnh án điện tử, chấm dứt hoàn toàn các lỗi sai sót cơ học do viết tay.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính trong ngành y tế:

Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chất lượng bệnh viện tuyến huyện: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về những lỗ hổng quản trị hành chính lâm sàng, giúp lãnh đạo thiết lập hệ thống cảnh báo sớm rủi ro xuất toán bảo hiểm y tế và xây dựng tiêu chí kiểm tra bệnh án chuẩn xác.

Trưởng khoa Hồi sức cấp cứu và bác sĩ điều trị: Nghiên cứu giúp các bác sĩ lâm sàng nhận diện rõ 10 lỗi sai sót phổ biến nhất như quên ghi chẩn đoán phân biệt, viết tắt tùy tiện hoặc thiếu giờ giấc xử trí, từ đó nâng cao tính cẩn trọng và tính pháp lý trong từng trang bệnh án.

Khối điều dưỡng và kỹ thuật viên y tế: Luận văn cung cấp hướng dẫn chi tiết về cách quản lý, sắp xếp thứ tự 23 biểu mẫu cận lâm sàng, phiếu chăm sóc và phiếu truyền dịch theo đúng quy định chuyên môn, bảo đảm tính logic xuyên suốt quá trình điều trị.

Học viên sau đại học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Y tế: Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, cung cấp bộ công cụ khảo sát 84 biến số đã qua thử nghiệm thực địa và phương pháp xử lý dữ liệu y tế chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao phần phiếu cận lâm sàng và xét nghiệm lại có tỷ lệ đạt chuẩn thấp nhất trong nghiên cứu? Kết quả cho thấy phần cận lâm sàng chỉ đạt 39,6% do nhân viên y tế thường dán phiếu kết quả rời rạc, không điền đầy đủ thông tin hành chính trên tờ điều trị (chỉ đạt 26,4%) và thiếu chữ ký nhận định kết quả của bác sĩ điều trị trong các ca cấp cứu khẩn cấp.

Tình trạng viết tắt trong hồ sơ bệnh án tại Khoa Hồi sức cấp cứu diễn ra ở mức độ nào? Thực trạng viết tắt diễn ra khá phổ biến với tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu không viết tắt ở phần bệnh án chỉ đạt 38,8% và phần thông tin chung đạt 70,7%, chủ yếu do thói quen ghi chép nhanh khi tiếp nhận lượng bệnh nhân cấp cứu đông từ 25 đến 40 ca mỗi ngày.

Nghiên cứu áp dụng tiêu chí và điểm cắt nào để đánh giá một hồ sơ bệnh án đạt chuẩn? Nghiên cứu sử dụng thang đo 84 chỉ số dựa trên quy chế của Bộ Y tế và chọn điểm cắt 80% tổng điểm để đánh giá; theo đó, một hồ sơ bệnh án được xếp loại đạt khi đạt từ 68 điểm trở lên và đáp ứng đầy đủ tính chính xác, tính logic, tính sạch sẽ không tẩy xóa.

Yếu tố quản lý nào ảnh hưởng mạnh nhất đến việc ghi chép hồ sơ bệnh án chưa tốt? Hai yếu tố quản lý ảnh hưởng lớn nhất được ghi nhận qua phỏng vấn sâu là hoạt động bình bệnh án chưa được tổ chức định kỳ hàng tháng và bệnh viện chưa ban hành quy chế thưởng phạt tài chính rõ ràng gắn liền với chất lượng hoàn thiện hồ sơ bệnh án.

Chất lượng ghi chép hồ sơ bệnh án tác động như thế nào đến công tác thanh toán bảo hiểm y tế? Hồ sơ ghi chép thiếu thông tin chẩn đoán phân biệt (chỉ đạt 31,0%) hoặc sai lệch mã bệnh ICD-10 sẽ dẫn đến nguy cơ bị cơ quan bảo hiểm từ chối thanh toán hoặc xuất toán viện phí, gây thất thoát nguồn thu ngân sách của trung tâm y tế trong năm 2020 và 2021.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện 371 hồ sơ bệnh án tại Khoa Hồi sức cấp cứu Trung tâm Y tế huyện Tam Nông năm 2021, xác định tỷ lệ hồ sơ đạt chuẩn chất lượng chung là 58,8%.
  • Tỷ lệ đạt chuẩn có sự phân hóa mạnh giữa các cấu phần: Phần D Tổng kết bệnh án đạt cao nhất với 90,3%, trong khi Phần C Phiếu cận lâm sàng đạt thấp nhất với 39,6% và Phần B Bệnh án đạt 52,6%.
  • Ba nhóm yếu tố cản trở chính được định danh gồm: công tác kiểm tra giám sát và bình bệnh án chưa thường xuyên; áp lực quá tải cấp cứu 25 đến 40 bệnh nhân mỗi ngày cùng biểu mẫu trùng lặp; và thói quen viết tắt, thiếu kinh nghiệm của một bộ phận nhân viên y tế.
  • Hệ thống 4 giải pháp trọng tâm bao gồm tập huấn định kỳ 3 tháng một lần, duy trì bình bệnh án 2 lần mỗi tháng, tinh gọn biểu mẫu hành chính và gắn tiêu chí hồ sơ với đánh giá thi đua đã được đề xuất cụ thể.
  • Lộ trình can thiệp cần được triển khai ngay trong giai đoạn 6 đến 12 tháng tới nhằm bảo đảm an toàn người bệnh, phòng ngừa xuất toán bảo hiểm y tế và tạo tiền đề vững chắc cho việc ứng dụng bệnh án điện tử toàn diện.