DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt BN Bệnh nhân BV Bệnh viện ESBL Men beta-lactamase phổ rộng CFU Colony Forming Unit Đơn vị hình thành khuẩn lạc CDC Center for Disease Control Trung tâm kiểm soát bệnh tật của- Hoa Kì COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Lọc máu liên tục tĩnh mạch - CVVH tĩnh mạch HAI health care associated infection KS Kháng sinh KSĐ Kháng sinh đồ KSNK Khảo sát nhiễm khuẩn NK Nhiễm khuẩn NKBV Nhiễm khuẩn bệnh viện NKTN Nhiễm khuẩn tiết niệu NKH Nhiễm khuẩn huyết NKHH Nhiễm khuẩn hô hấp NKMM Nhiễm khuẩn da và mô mềm NKVM Nhiễm khuẩn vết mổ Methicillin-Resistant Tụ cầu khuẩn Staphylococcus MRSA Staphylococcus aureus aureus kháng Methicillin NNIS National Nosocomial Hệ thống giám sát nhiễm khuẩn Infection Surveillance System bệnh viện quốc gia của Hoa Kì PEX Plasma exchange Ông thay huyết tƣơng TKNT Thông khí nhân tạo VPTM Viêm phổi thở máy VK Vi khuẩn VPBV Viêm phổi bệnh viện WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Các yếu tố thƣờng gặp với từng loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Nhiễm khuẩn bệnh viện tại một số bệnh viện Việt Nam. Phân bố bệnh khi vào viện.
Tiền sử bệnh trƣớc khi nhập viện ở bệnh nhân NKBV. Điểm APACHE II và SOFA bệnh nhân NKBV. Tỷ lệ các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn bệnh viện Gram âm và Gram dƣơng.
Tỷ lệ các loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Các tác nhân gây nhiễm hô hấp. Liên quan giữa vi khuẩn và thời điểm xảy ra nhiễm khuẩn hô hấp. Các tác nhân gây nhiễm khuẩn huyết bệnh viện.
Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da mô mềm bệnh viện. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn vết mổ bệnh viện. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện. Kết quả kháng sinh đồ đối với Escherichia coli.
Đặc điểm chung của 2 nhóm điều trị phù hợp và không phù hợp. Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện ở 2 nhóm điều trị phù hợp và không phù hợp. Kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn ở hai nhóm điều trị phù hợp và không phù hợp. 53 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Sơ đồ quá trình nhiễm khuẩn bệnh viện. Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo độ tuổi và giới tính của mẫu nghiên cứu. Biểu đồ số ngày mắc nhiễm khuẩn bệnh viện. Biểu đồ tỷ lệ loại nhiễm khuẩn bệnh viện trên một bệnh nhân.
Kết quả nuôi cấy một số chủng vi khuẩn thƣờng gặp trong nghiên cứu. Biểu đồ phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo khu vực điều trị. Tỷ lệ số loại nhiễm khuẩn trên bệnh nhân nhiễm khuẩn bệnh viện. Kết quả kháng sinh đồ đối với Pseudomonas aeruginosa.
Kết quả kháng sinh đồ đối với Klebsiella pneumonia. Kết quả kháng sinh đồ đối với Staphylococcus aureus. Tỷ lệ kháng sinh điều trị nhiễm trùng bệnh viện phù hợp và không phù hợp .11: Số lƣợng loại kháng sinh sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện. 52 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
LỜI CAM ĐOAN. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. DANH MỤC BẢNG. DANH MỤC HÌNH.
Lý do chọn đề tài. Mục đích của đề tài luận văn. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cả đề tài luận văn. Những điểm mới của luận văn.
3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. ĐẠI CƢƠNG VỀ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN. Một số khái niệm, thuật ngữ và định nghĩa về nhiễm khuẩn bệnh viện. Tác nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện.
Các phƣơng thức lây truyền của tác nhân gây bệnh. Những nguy cơ lây nhiễm thƣờng gặp. CÁC LOẠI NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN PHỔ BIẾN THƢỜNG GẶP. Các loại nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến thƣờng gặp.
Ảnh hƣởng của nhiễm khuẩn bệnh viện tới kinh tế, sức khỏe bệnh nhân. TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH VÀ ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN. Nguyên tắc điều trị các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Liệu pháp kháng sinh kinh nghiệm.
Liệu pháp kháng sinh xuống thang. Một số quan điểm về sử dụng kháng sinh khởi đầu thích hợp. TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN. Trên thế giới.
Tại Việt Nam. 18 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu.
Tiêu chuẩn loại trừ mẫu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu.
Môi trƣờng nuôi cấy và các bƣớc tiến hành. Tiêu chuẩn chẩn đoán các loại NKBV. Phƣơng pháp kháng sinh đồ. Phƣơng pháp thu thập số liệu.
Các biến số và chỉ số nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu. 26 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU.
Phân bố theo độ tuổi và giới tính. Chuẩn đoán khi vào viện. Tiền sử bệnh liên quan đến NKBV của nhóm nghiên cứu. Ngày mắc và mức độ NKBV của nhóm nghiên cứu.
CÁC LOẠI NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN HAY GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN. Tỷ lệ nhiễm các loại nhiễm khuẩn bệnh viện. Tỷ lệ số loại nhiễm khuẩn bệnh viện trên 1 bệnh nhân. CÁC VI KHUẨN VÀ LOẠI NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN THƢỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC PHÚC YÊN.
Các loại nhiễm khuẩn bệnh viện thƣờng gặp. Phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo khu vực điều trị. Nhiễm khuẩn hô hấp. Nhiễm khuẩn huyết bệnh viện.
Nhiễm khuẩn da mô mềm. Nhiễm khuẩn vết mổ. Nhiễm khuẩn tiết niệu. Tỷ lệ số loại nhiễm khuẩn bệnh viện trên một bệnh nhân.
TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN THEO KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn P. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella pneumonia. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Escheriella coli.
Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn Staphylococcus aureus. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM KHUẨN BỆNH VIỆN. Tỷ lệ điều trị kháng sinh phù hợp. Các tác nhân gây NKBV.
Các kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Lý do chọn đề tài Hiện nay, thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang đƣợc đánh giá là một trong những thách thức và mối quan tâm hàng đầu ở hầu hết các quốc gia trên toàn thế giới.
NKBV đã và đang gây ra nhiều hậu quả nặng nề nhƣ kéo dài thời gian điều trị, tăng chi phí cho chăm sóc sức khỏe và làm tăng tỉ lệ tử vong. Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) ƣớc tính tại các nƣớc phát triển, khoảng 5-10% bệnh nhân nhập viện bị mắc thêm NKBV. Tỉ lệ NKBV ƣớc tính lên đến 25% tại các nƣớc đang phát triển [1]. Còn ở Việt Nam, theo kết quả điều tra của Cục Quản lý Khám, chữa bệnh năm 2010 tỷ lệ NKBV hiện mắc là 3-7 %, tùy theo tuyến, hạng bệnh viện.
NKBV làm tăng tỉ lệ tử vong lên tới , kéo dài thời gian nằm viện từ 7- 15 ngày, tăng việc sử dụng kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh, do đó, làm chi phí điều trị tăng lên từ 2-4 lần so với trƣờng hợp không bị NKBV. Một nghiên cứu tại bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy NKBV làm kéo dài thời gian nằm viện 15 ngày. Với viện phí trung bình mỗi ngày là 192,000 VND, có thể ƣớc tính chi phí phát sinh do NKBV là vào khoảng 2,880,000 VND [2]. NKBV còn góp phần tạo ra một số vi khuẩn kháng thuốc, nhƣ trong một nghiên cứu của BV Bệnh nhiệt đới Trung ƣơng khảo sát trên gần 4.000 bệnh nhân của 15 khoa hồi sức tích cực tại 15 BV trên cả nƣớc cho thấy tỉ lệ nhiễm khuẩn BV là 27,3%.
Các BV tuyến trung ƣơng có tỉ lệ nhiễm khuẩn BV cao hơn BV tuyến cơ sở. Nguy hiểm hiện nay là các vi khuẩn kháng nhiều loại kháng sinh đặc trị dao động trong khoảng 50%-75%. Ngoài ra, 2 yếu tố khác ảnh hƣởng đến NKBV là tính nhạy cảm của cơ thể và yếu tố bệnh viện. Trong đó yếu tố bệnh viện nhƣ môi trƣờng, không khí phòng mổ, phòng bệnh nhân, dụng cụ phẫu thuật cũng nhƣ ý thức và sự tuân thủ các quy định về kiểm soát nhiễm khuẩn là những nhân tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp lên NKBV.
Ngƣời bệnh có thể bị nhiễm khuẩn bệnh viện nếu cơ sở khám chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực 1 hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, điều trị ngƣời bệnh. Đây là một vấn đề ngày càng đƣợc mọi hệ thống y tế trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam quan tâm. Từ các lý do trên, nhận thấy việc điều tra về nhiễm khuẩn bệnh viện là một công việc vô cùng cần thiết nhằm đánh giá tỉ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện hiện tại của bệnh viện. Từ đó có những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng điều trị, nâng cao nhận thức về công kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện của nhân viên trong thực hành khám chữa bệnh.
Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc” 2. Mục đích của đề tài luận văn - Mục đích chung: Đánh giá đƣợc thực trạng và các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện tại bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên, tỉnh Vĩnh phúc. - Mục đích cụ thể: + Xác định đặc điểm nhiễm khuẩn bệnh viện: tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện tại các khoa khảo sát, sự phân bố nhiễm khuẩn bệnh viện theo vị trí cơ thể học; + Xác định yếu tố liên quan tới nhiễm khuẩn bệnh viện; + Tình hình sử dụng kháng sinh và phân lập vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn cả đề tài luận văn * Ý nghĩa khoa học Kết quả của đề tài góp phần bổ sung và hoàn chỉnh kiến thức về thực trạng và các vấn đề liên quan tới NKBV, từ đó có thể so sánh, đánh giá mức độ NKBV theo thời gian hoặc giữa các cơ sở khám chữa bệnh.
Bên cạnh đó, kết quả của đề tài luận văn là cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn trên các lĩnh vực khác nhau về tình trạng NKBV tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phúc Yên nói riêng và các bệnh viên trên cả nƣớc nói chung.