Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động xây dựng có những đặc thù riêng biệt như quy mô vốn đầu tư lớn, chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, công trình thi công dàn trải và phương thức nghiệm thu, thanh toán phân kỳ theo từng giai đoạn hoàn thành. Những đặc điểm này khiến các doanh nghiệp ngành xây lắp thường xuyên đối mặt với tình trạng công nợ phát sinh lớn, dẫn đến việc vốn lưu động bị chiếm dụng kéo dài hoặc doanh nghiệp phải chiếm dụng vốn từ đối tác để bù đắp thâm hụt ngân quỹ. Việc kiểm soát các khoản nợ phải thu và nợ phải trả không chỉ là yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn mà còn là điều kiện duy trì an toàn tài chính, nâng cao năng lực đấu thầu và bảo đảm khả năng thanh toán thường xuyên của doanh nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh, một đơn vị hoạt động tại địa bàn tỉnh Quảng Bình với mạng lưới đối tác, nhà cung cấp vật tư và chủ đầu tư rộng khắp, công tác kế toán công nợ đóng vai trò trung tâm trong điều tiết dòng tiền dự án. Quản lý tốt nợ phải thu giúp công ty chủ động tạo nguồn vốn tài trợ cho các gói thầu thi công; ngược lại, kiểm soát chặt chẽ nợ phải trả hỗ trợ doanh nghiệp duy trì quan hệ thương mại với các nhà thầu phụ và nhà cung ứng vật tư. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy quy trình theo dõi và thu hồi nợ phải thu còn thiếu tính hệ thống, dẫn đến tình trạng một số khoản công nợ bị tồn đọng quá hạn. Đồng thời, việc đánh giá chất lượng các khoản nợ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ, tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối tài chính. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh, từ đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.
- Khảo sát, mô tả quy trình hạch toán kế toán công nợ phải thu, phải trả tại công ty; phân tích, đánh giá tình hình tài chính và thực trạng công nợ qua các kỳ kế toán, nhận diện rõ các kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán, phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ (bao gồm nợ phải thu khách hàng, thuế Giá trị gia tăng được khấu trừ, nợ phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, nợ phải trả người lao động) và các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán tại công ty.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh, địa chỉ tại Tiểu khu 3, Thị trấn Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích báo cáo tài chính được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2022, 2023 và 2024. Các chứng từ, sổ sách và nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi tiết được trích xuất trong tháng 11 và tháng 12 năm 2024.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình xử lý chứng từ, tài khoản, ghi chép sổ sách kế toán công nợ và phương pháp tính toán hệ thống chỉ số tài chính phản ánh cấu trúc nợ, tốc độ thu hồi nợ và năng lực thanh khoản của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán hiện hành và các công trình nghiên cứu chuyên ngành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung) quy định các định nghĩa và điều kiện ghi nhận nợ phải thu, nợ phải trả; Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó áp dụng Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (kế toán Tài khoản 131), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả) và Điều 52 (xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái); Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13).
- Tài liệu học thuật tham khảo: Khái niệm công nợ theo công trình của PGS.TS. Võ Văn Nhị (2008); bản chất các khoản phải thu theo PGS.TS. Ngô Thế Chi (2013); lý luận phân tích công nợ của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010); nguyên lý phân tích khả năng thanh toán của TS. Phan Đức Dũng (2012); cùng hệ thống công thức định lượng trích dẫn từ Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính của GS.TS. Nguyễn Năng Phúc.
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình nghiên cứu bao gồm:
- Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Ghi nhận số tiền phải thu, đã thu và số tiền nhận ứng trước của chủ đầu tư, khách hàng.
- Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ: Gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ).
- Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Phản ánh nghĩa vụ nợ, tình hình thanh toán và số tiền đã ứng trước cho nhà thầu phụ, nhà cung cấp vật tư.
- Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Ghi chép nghĩa vụ thuế môn bài, thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và các khoản lệ phí.
- Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Theo dõi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản trích theo lương của cán bộ công nhân viên và công nhân thi công.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và xử lý dữ liệu định lượng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp tài liệu: Thu thập giáo trình, thông tư hướng dẫn, báo cáo tài chính năm 2022 - 2024 để xây dựng khung lý thuyết và thu thập số liệu nền tảng.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhân sự tại phòng kế toán (kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán công nợ và thủ quỹ) nhằm làm rõ quy trình lưu chuyển chứng từ, lập báo cáo công nợ và cách thức hạch toán phần mềm.
- Phương pháp quan sát: Quan sát thao tác tiếp nhận chứng từ gốc, nhập liệu hóa đơn GTGT trên phần mềm MISA, in ấn và lưu trữ sổ sách kế toán.
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh theo chiều ngang để đánh giá xu hướng tăng giảm giá trị tuyệt đối, tương đối của tài sản, nguồn vốn và doanh thu qua 3 năm; so sánh theo chiều dọc để xác định biến động tỷ trọng các khoản mục công nợ.
- Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Ứng dụng hệ thống công thức đo lường tỷ lệ nợ, vòng quay vốn và hệ số thanh khoản.
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày dữ liệu dưới dạng bảng thống kê, biểu đồ cột và đồ thị nhằm mô tả cấu trúc tài sản, nguồn vốn và diễn biến các hệ số thanh toán.
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu phân tích |
Công thức xác định |
| Chỉ tiêu công nợ |
Tỷ lệ các khoản phải thu so với phải trả |
$\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$ |
|
Hệ số các khoản phải thu |
$\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng tài sản}}$ |
|
Hệ số các khoản phải trả |
$\frac{\text{Tổng các khoản phải trả}}{\text{Tổng nguồn vốn}}$ |
|
Vòng quay các khoản phải thu khách hàng |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng}}$ |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\frac{365}{\text{Vòng quay các khoản phải thu khách hàng}}$ |
| Chỉ tiêu thanh toán |
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ |
|
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (ngắn hạn) |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Hệ số khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Hệ số khả năng thanh toán tức thời |
$\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ |
|
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay |
$\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}}{\text{Chi phí lãi vay}}$ |
|
Hệ số khả năng chi trả ngắn hạn |
$\frac{\text{Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Nợ ngắn hạn bình quân}}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận cơ bản về thực trạng kế toán công nợ tại các công ty
Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công nợ và quy trình hạch toán kế toán trong doanh nghiệp theo các quy định chuẩn mực. Tác giả phân định rõ hai mảng nghiệp vụ: kế toán nợ phải thu (xác định quyền thu hồi lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp) và kế toán nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính phát sinh từ các giao dịch quá khứ đòi hỏi doanh nghiệp phải chuyển giao nguồn lực).
Về nguyên tắc hạch toán, chương này phân tích các yêu cầu bắt buộc quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Đối với nợ phải thu: Yêu cầu mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng, từng lần thanh toán, phân định rõ nợ ngắn hạn và dài hạn dựa trên kỳ hạn thu hồi còn lại; theo dõi nguyên tệ và quy đổi theo tỷ giá thực tế đối với các giao dịch có gốc ngoại tệ; thực hiện phân loại nợ đúng hạn, nợ quá hạn và tiến hành trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
- Đối với nợ phải trả: Bắt buộc hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, tổ chức tín dụng hoặc cơ quan Nhà nước; ghi nhận đầy đủ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán chưa thể hiện trên hóa đơn mua hàng; xử lý chênh lệch tỷ giá cuối kỳ và áp dụng giá tạm tính khi nhận hàng hóa dịch vụ nhưng chưa có hóa đơn chính thức.
Chương 1 cũng mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán và sơ đồ tài khoản đối với:
- Nợ phải thu khách hàng (TK 131) gắn liền với doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ hoặc bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Thuế GTGT được khấu trừ (TK 133) với hai tiểu khoản TK 1331 và TK 1332, phản ánh thuế đầu vào đủ điều kiện bù trừ hoặc hoàn lại.
- Nợ phải trả người bán (TK 331) ghi nhận vật tư mua vào, máy móc thiết bị nhập kho hoặc chi phí thầu phụ.
- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333) theo dõi các khoản thuế gián thu (không phản ánh vào doanh thu thuần) và thuế trực thu.
- Nợ phải trả người lao động (TK 334) phản ánh quan hệ tiền lương, tiền thưởng, các khoản giảm trừ và chi trả thực tế qua quỹ tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng.
Phần cuối chương 1 dành dung lượng lớn để làm rõ khung lý thuyết về phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán, chỉ ra rằng tương quan giữa nợ phải thu và nợ phải trả phản ánh vị thế chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn của doanh nghiệp. Ý nghĩa của từng hệ số thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, lãi vay, lưu chuyển tiền thuần) được luận giải chi tiết, cung cấp căn cứ đánh giá sức khỏe tài chính cho cả đối tượng quản trị nội bộ và các bên liên quan bên ngoài như ngân hàng hay nhà đầu tư.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh
Chương 2 mở đầu bằng phần trình bày tổng quan về Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh. Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3100785082 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp ngày 26/10/2011, do ông Phan Ngọc Linh làm người đại diện theo pháp luật. Trụ sở công ty đặt tại Tiểu khu 3, Thị trấn Hoàn Lão, Huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình. Quy mô vốn điều lệ của công ty có sự tăng trưởng đáng kể: xuất phát điểm là 10 tỷ đồng khi mới thành lập, đến tháng 7/2018 được điều chỉnh nâng lên 400 tỷ đồng và tiếp tục tăng lên 600 tỷ đồng vào tháng 5/2024. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính gồm: khảo sát, thiết kế, lập dự toán và thi công công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, đường bộ, đường sắt, công trình thủy lợi, điện, cấp thoát nước; tư vấn quản lý dự án, giám sát thi công; kinh doanh bất động sản và buôn bán thiết bị vật tư xây dựng.
Mô hình quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng: đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung; bên dưới gồm Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán và các Đội thi công trực tiếp tại hiện trường. Trong đó, bộ máy kế toán bao gồm: Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và tham mưu tài chính; Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm đối chiếu, khóa sổ và lập Báo cáo tài chính; Kế toán công nợ theo dõi chi tiết nợ phải thu, phải trả và đối chiếu công nợ; Thủ quỹ quản lý xuất nhập tiền mặt tại két. Về chính sách kế toán, công ty áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; năm tài chính từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; tính giá xuất kho hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thực hiện ghi chép sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA.
Về thực trạng hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong tháng 11 và tháng 12 năm 2024, tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý thông qua hệ thống chứng từ thực tế tại doanh nghiệp:
- Đối với nợ phải thu khách hàng: Căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việc, thanh lý hợp đồng và hóa đơn GTGT xuất cho chủ đầu tư, kế toán ghi nhận doanh thu và nợ phải thu trên TK 131; khi khách hàng chuyển tiền thanh toán, căn cứ Giấy báo Có của ngân hàng để ghi giảm nợ.
- Đối với thuế GTGT được khấu trừ: Hóa đơn GTGT mua vào hợp lệ của vật tư, dịch vụ được nhập vào phần mềm MISA, hạch toán vào TK 133 (1331) trước khi thực hiện bút toán kết chuyển thuế cuối kỳ sang TK 33311.
- Đối với nợ phải trả người bán: Kế toán đối chiếu Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho hóa đơn và Biên bản giao nhận để ghi nhận nợ vào TK 331, theo dõi trên Bảng kê phát sinh Có TK 331. Việc thanh toán được xử lý qua Phiếu chi hoặc Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ.
- Đối với các khoản phải nộp Nhà nước: Kế toán lập tờ khai thuế, theo dõi số thuế phát sinh và số thuế đã nộp trên TK 333.
- Đối với nợ phải trả người lao động: Dựa trên Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, kế toán hạch toán chi phí nhân công vào các tài khoản chi phí liên quan và ghi Có TK 334, khi xuất quỹ trả lương sẽ lập Phiếu chi lương ghi Nợ TK 334.
Về công tác phân tích tài chính giai đoạn 2022 - 2024, chương 2 tổng hợp số liệu qua các bảng biểu:
- Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2022 - 2024.
- Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024.
- Bảng 2.3, 2.4, 2.5: Phân tích hệ số khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh và thanh toán tức thời.
- Bảng 2.6: Phân tích các chỉ tiêu phản ánh công nợ, bao gồm: tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả, hệ số các khoản phải thu, hệ số các khoản phải trả, số vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay các khoản phải trả, thời gian quay vòng các khoản phải trả, hệ số nợ và hệ số tự tài trợ.
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Xây Dựng Duy Thịnh
Trên cơ sở số liệu phân tích và khảo sát thực tế, chương 3 đưa ra các đánh giá đa chiều về công tác kế toán và năng lực thanh toán của doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân nhiệm rõ ràng, phù hợp với quy mô; áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm thiểu sai sót trong tính toán số học và hỗ trợ xuất dữ liệu nhanh chóng; hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu nhập kho, bảng thanh toán lương) được bảo quản, lưu trữ tương đối đầy đủ; chấp hành các quy định cơ bản của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Nhược điểm và hạn chế:
- Công tác quản lý công nợ phải thu chưa đồng bộ; thiếu quy trình giám sát lịch trình thanh toán dẫn đến việc một số khoản nợ từ chủ đầu tư bị kéo dài quá hạn hợp đồng.
- Việc đánh giá rủi ro tín dụng đối với khách hàng chưa chặt chẽ; chưa chú trọng thực hiện trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi theo hướng dẫn tài chính, dẫn đến rủi ro phản ánh chưa sát giá trị thực của tài sản.
- Tỷ lệ công nợ giữa phải thu và phải trả còn có sự chênh lệch lớn, thể hiện việc sử dụng vốn lưu động chưa thực sự cân bằng, có thời điểm doanh nghiệp bị chiếm dụng lượng vốn lớn trong khâu nghiệm thu công trình.
- Khả năng thanh toán tức thời còn chịu áp lực phụ thuộc vào dòng tiền hồi chuyển từ các gói thầu thi công; lượng tiền mặt duy trì tại quỹ có biến động theo chu kỳ thanh toán.
Nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp đối với công tác kế toán chung của công ty: Tiếp tục khai thác tối đa các tiện ích nâng cao của phần mềm kế toán MISA; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kỹ thuật, kinh doanh và phòng kế toán; tổ chức đối chiếu định kỳ giữa sổ kế toán chi tiết và sổ cái.
- Giải pháp đối với công tác kế toán công nợ: Xây dựng quy chế quản lý công nợ chặt chẽ; lập hồ sơ theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo tuổi nợ (dưới hạn, quá hạn 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày trở lên); phân công nhân sự đôn đốc thu hồi nợ trực tiếp tại hiện trường dự án; thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của Thông tư 133 để phản ánh trung thực tình trạng nợ xấu.
- Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Tối ưu hóa chu chuyển tiền tệ; đàm phán kéo dài thời hạn tín dụng thương mại với các nhà cung ứng vật tư lớn; đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán khối lượng xây lắp để sớm thu hồi dòng tiền; xây dựng kế hoạch dự trữ ngân quỹ dự phòng đáp ứng các nghĩa vụ chi trả ngắn hạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Xác định quy mô phát triển nguồn vốn của Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh qua 3 giai đoạn điều chỉnh vốn điều lệ: từ 10 tỷ đồng năm 2011 lên 400 tỷ đồng vào tháng 7/2018 và đạt 600 tỷ đồng vào tháng 5/2024.
- Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính của công ty thông qua chuỗi số liệu Báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp (2022 - 2024), phản ánh diễn biến tài sản, cơ cấu nguồn vốn, doanh thu và các hệ số thanh khoản (thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời).
- Phản ánh thực tế việc tổ chức hạch toán kế toán công nợ tháng 11 và tháng 12 năm 2024 trên hệ thống chứng từ gốc gồm: Phiếu nhập kho hóa đơn, Bảng kê phát sinh Có TK 331, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương và Phiếu chi lương.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa mô hình kế toán công nợ và bộ chỉ tiêu phân tích tài chính chuyên biệt cho loại hình doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa và lớn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài kết nối giữa quy định chuẩn mực kế toán với dữ liệu thực tế tại công ty, cung cấp hệ thống giải pháp gắn với các khâu kiểm soát chứng từ, quản lý tuổi nợ và dự phòng nợ xấu có thể áp dụng tại chính đơn vị nghiên cứu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện tiếp cận dữ liệu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi số liệu chứng từ: Do giới hạn về thời gian thực tập và bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế và chứng từ chi tiết chỉ được khảo sát tập trung trong phạm vi 2 tháng cuối năm 2024 (tháng 11 và tháng 12 năm 2024), chưa bao quát toàn bộ các chu kỳ biến động công nợ trong cả năm tài chính.
- Hạn chế về không gian khảo sát: Đề tài thực hiện khảo sát tại một doanh nghiệp xây dựng duy nhất tại tỉnh Quảng Bình, do đó một số phát hiện và đề xuất giải pháp mang tính chất đặc thù địa phương, chịu ảnh hưởng từ cơ chế giải ngân vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu dữ liệu hạch toán xuyên suốt chu kỳ dự án xây dựng dài hạn; tích hợp sâu hơn các mô hình định lượng dự báo rủi ro vỡ nợ hoặc phương pháp quản trị dòng tiền tự do (FCF) nhằm nâng cao độ chuẩn xác trong đánh giá an toàn tài chính của doanh nghiệp xây lắp.
Giá trị tham khảo
Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xử lý số liệu kế toán công nợ (TK 131, TK 133, TK 331, TK 333, TK 334) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA, hỗ trợ quá trình làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp.
- Doanh nghiệp ngành xây dựng: Khóa luận trình bày hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh khoản gắn với đặc thù sản xuất kinh doanh xây lắp (thời gian thi công dài, thanh toán theo giai đoạn), giúp các nhà quản trị doanh nghiệp tham khảo để thiết lập quy chế thu hồi nợ và cân đối dòng tiền.
- Các phần đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán công nợ chi tiết ở Chương 1.
- Quy trình xử lý chứng từ tiền lương, công nợ mua bán vật tư tháng 11 - 12/2024 tại Chương 2.
- Phương pháp phân tích kết hợp giữa các chỉ tiêu phản ánh công nợ và các chỉ số thanh toán qua Báo cáo tài chính 3 năm 2022 - 2024.
Câu hỏi thường gặp
Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA.
Vốn điều lệ của công ty đã trải qua các đợt biến động nào từ khi thành lập đến năm 2024?
Khi thành lập ngày 26/10/2011, công ty có vốn điều lệ ban đầu là 10 tỷ đồng. Đến tháng 7 năm 2018, công ty tăng vốn lên 400 tỷ đồng và tiếp tục nâng vốn lên 600 tỷ đồng vào tháng 5 năm 2024.
Dữ liệu thực tế phục vụ phân tích trong khóa luận được giới hạn trong khoảng thời gian nào?
Số liệu phân tích tổng hợp tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và các hệ số thanh toán được lấy từ Báo cáo tài chính 3 năm 2022, 2023 và 2024. Các nghiệp vụ kinh tế, sổ sách và chứng từ chi tiết được trích xuất trong 2 tháng là tháng 11 và tháng 12 năm 2024.
Tác giả sử dụng các tài khoản kế toán nào để phản ánh thực trạng công nợ tại doanh nghiệp?
Nghiên cứu tập trung vào 5 tài khoản công nợ cốt lõi: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - gồm TK 1331 và TK 1332), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước) và TK 334 (Phải trả người lao động).
Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác quản lý công nợ tại công ty?
Các hạn chế chính bao gồm quy trình theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ phải thu chưa hệ thống hóa khiến nợ đọng kéo dài, công tác đánh giá và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ, cùng với việc cơ cấu giữa nợ phải thu và nợ phải trả có sự chênh lệch dẫn đến sử dụng vốn lưu động chưa cân đối.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Phan Thị Lan đã hoàn thành việc mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ cùng tình hình thanh toán tại Công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Duy Thịnh. Trên cơ sở đối chiếu giữa quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC với số liệu Báo cáo tài chính 2022 - 2024 và chứng từ phát sinh cuối năm 2024, đề tài chỉ ra bức tranh thực tế về công tác kế toán trên phần mềm MISA tại một doanh nghiệp xây lắp có vốn điều lệ 600 tỷ đồng. Các hạn chế về nợ tồn đọng và trích lập dự phòng được nhận diện rõ ràng, đi kèm hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp xây dựng.