Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành dệt may nói riêng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng sản phẩm và giá bán. Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp, tiêu hao các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm; tổng hợp toàn bộ các hao phí phát sinh trong kỳ cấu thành chi phí sản xuất. Để duy trì sự tồn tại, bảo toàn vốn và tạo tích lũy tái sản xuất mở rộng, doanh nghiệp bắt buộc phải đảm bảo nguyên tắc cơ bản là doanh thu bù đắp được chi phí đã bỏ ra và có lãi. Hạch toán chính xác chi phí sản xuất là điều kiện tiên quyết để kiểm soát chi phí đầu vào, loại bỏ lãng phí và xác định đúng giá thành sản phẩm, cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho các nhà quản trị đưa ra quyết định ngắn hạn lẫn dài hạn.

Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Dệt May Miền Bắc – Vinatex (Tập đoàn Dệt May Việt Nam). Trải qua quá trình đầu tư và đổi mới công nghệ từ năm 2009 đến nay, công ty đã mở rộng quy mô Nhà máy Sợi với trên 3,6 vạn cọc sợi, cung ứng nhiều chủng loại sợi chất lượng cao cho thị trường nội địa và quốc tế. Do đặc thù ngành kéo sợi có quy trình công nghệ liên tục, khối lượng sản phẩm lớn và phát sinh nhiều khoản mục hao phí phức tạp, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò trọng tâm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Hoàng Khánh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh".

Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là hệ thống hóa lý luận, tìm hiểu và phân tích thực trạng hạch toán, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa những lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi tại Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh; vận dụng cơ sở lý luận để đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, tài khoản, chứng từ và phương pháp kế toán liên quan đến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sợi.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh (Cụm công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp Nam Hồng, phường Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập các báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022 để phân tích các nguồn lực tổng quát; số liệu chi tiết minh họa cho thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành được trích xuất trong tháng 12 năm 2022. Thời gian tác giả thực tập nghiên cứu tại đơn vị diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (quy định về định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận chi phí).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (quy định về chi phí chế biến và cơ cấu giá thành sản phẩm).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định nguyên tắc, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho các tài khoản chi phí 621, 622, 627, 154, 631, 632).

Về mặt phương pháp luận, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích dữ liệu kế toán:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý và nhân viên Phòng Kế toán - Tài chính nhằm làm rõ đặc điểm tổ chức công tác kế toán, quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách và cách thức xử lý dữ liệu chi phí.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự phối hợp vận hành giữa các phân xưởng sản xuất và văn phòng kế toán để nắm bắt trình tự hạch toán thực tế.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp và hệ thống hóa dữ liệu chi phí, sản lượng từ hệ thống sổ kế toán và báo cáo tài chính của công ty.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế (tuyệt đối và tương đối) qua các năm 2020 - 2022 nhằm nhận diện sự biến động về nguồn nhân lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
    • Phương pháp mô tả: Tái hiện sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và chu trình hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại nhà máy sợi.
    • Công cụ hỗ trợ: Sử dụng phần mềm bảng tính Excel để thực hiện các phép tính toán, phân bổ và lập biểu bảng phân tích.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu thứ cấp (báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022; các bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu xuất kho vật tư, phiếu nhập kho phế liệu, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 trong tháng 12/2022) và tài liệu sơ cấp (thông tin thu thập qua phỏng vấn chuyên viên tại đơn vị).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí theo VAS 01 và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Chi phí sản xuất được hệ thống hóa theo 6 tiêu thức phân loại chính:
    1. Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
    2. Theo mục đích, công dụng kinh tế và quản lý giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT), chi phí sản xuất chung (CPSXC).
    3. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Chi phí biến đổi (biến phí) và chi phí cố định (định phí).
    4. Theo phương pháp tập hợp và đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (phân bổ thông qua hệ số $H = C / T$).
    5. Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
    6. Theo khả năng kiểm soát và ra quyết định quản trị: Chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội, chi phí chìm.
  • Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm: Định nghĩa giá thành theo VAS 01 là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh để hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định. Phân loại giá thành theo thời điểm xác định (giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất/công xưởng và giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ).
  • Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành: Phân tích sự khác biệt về giới hạn thời gian (CPSX phát sinh theo kỳ) và giới hạn lượng (giá thành gắn với thành phẩm hoàn thành), được liên kết qua công thức cân đối:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm} = \text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ} - \text{CPSX dở dang cuối kỳ}$$

  • Hạch toán chi phí sản xuất: Trình bày chi tiết nguyên tắc ghi nhận, chứng từ, tài khoản và trình tự định khoản cho TK 621, TK 622, TK 627 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; so sánh quy trình tổng hợp chi phí qua TK 154 (phương pháp kê khai thường xuyên) và TK 631 (phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Hệ thống hóa 3 kỹ thuật đánh giá:
    1. Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    2. Đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương (tách nhóm chi phí bỏ một lần từ đầu và nhóm chi phí chế biến phát sinh dần).
    3. Đánh giá theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch.
  • Các phương pháp tính giá thành sản phẩm: Trình bày công thức và các bước tính toán của 3 phương pháp tiêu biểu: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tỷ lệ (định mức) và phương pháp hệ số.
Phương pháp tính giá thành Điều kiện áp dụng Nguyên lý tính toán chính
Phương pháp giản đơn (trực tiếp) Doanh nghiệp sản xuất đơn giản, ít mặt hàng, số lượng lớn, chu kỳ ngắn (điện, nước, khai khoáng). Tổng giá thành = Dở dang đầu kỳ + Phát sinh trong kỳ - Dở dang cuối kỳ - Các khoản giảm giá thành. Giá thành đơn vị = Tổng giá thành / Sản lượng hoàn thành.
Phương pháp tỷ lệ (định mức) Doanh nghiệp sử dụng cùng một loại nguyên liệu tạo ra nhiều quy cách sản phẩm khác nhau (dệt kim, may mặc). Xác định tiêu chuẩn phân bổ dựa trên sản lượng thực tế nhân giá thành định mức; tính tỷ lệ giá thành và suy ra giá thành đơn vị từng quy cách.
Phương pháp hệ số Cùng một quy trình công nghệ và nguyên vật liệu tạo ra đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau (hóa chất, cơ khí, kéo sợi). Quy đổi sản lượng thực tế các loại sản phẩm về sản lượng chuẩn theo hệ số quy định, tính hệ số phân bổ chi phí và phân bổ tổng giá thành cho từng loại.

Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh

Chương này tập trung phản ánh bức tranh thực tế về công tác kế toán tại đơn vị thực tập thông qua số liệu lịch sử và chứng từ cụ thể:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh thành lập ngày 25/12/2009 (bắt đầu hoạt động từ 12/09/2009), mã số thuế 3001124028, có trụ sở tại Cụm công nghiệp Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh; người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Nguyễn Trí Sơn. Công ty là đơn vị thành viên do Tổng Công ty Dệt May Miền Bắc – Vinatex nắm giữ phần vốn chi phối (chiếm 87,75% vốn điều lệ). Ban đầu nhà máy vận hành với 13.248 cọc sợi cũ tiếp nhận từ Hanosimex; qua hai giai đoạn đầu tư mở rộng (2015 - 2017 và 2018 - 2020), đến đầu năm 2021 công ty đã nâng công suất lên hơn 3,6 vạn cọc sợi, thay thế toàn bộ thiết bị cũ bằng 1,2 vạn cọc sợi Lakshmi (Ấn Độ) tự động đổ sợi và hệ thống máy đánh ống Muratex (Nhật Bản).
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Phòng Kinh doanh Xuất Nhập khẩu, Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính Tổng hợp, Phòng Điều hành sản xuất và Bộ phận Nhà ăn. Phân xưởng sản xuất sợi tổ chức thành 3 ca làm việc (Ca A, B, C) với các công đoạn: bông - chải, ghép - thô, suốt da, sợi con, máy ống và đóng gói, hỗ trợ bởi các tổ cơ điện, điều không, khí nén. Phòng Kế toán - Tài chính đứng đầu là Kế toán trưởng, thực hiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính.
  • Tình hình nguồn lực và sản phẩm giai đoạn 2020 - 2022: Khóa luận phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh trong 3 năm. Danh mục sản phẩm chủ lực gồm: sợi chải thô CD siro (Ne 16, Ne 17, Ne 20, Ne 21), sợi CD thường (Ne 26, Ne 30, Ne 32), sợi CD compact (Ne 30, Ne 32) và dòng sợi pha P/C (CVCD, TCD).
  • Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong tháng 12/2022:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp chi phí bông xơ và phụ liệu xuất kho phục vụ dây chuyền kéo sợi dựa trên các phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 621.
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp đứng máy tại các công đoạn (bông chải, ghép thô, sợi con, máy ống) dựa trên bảng chấm công các ca (như ca A) và Bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2022.
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí gián tiếp tại nhà máy sợi, theo dõi chi tiết qua các tiểu khoản: lương quản lý phân xưởng (TK 6271), vật liệu (TK 6272), dụng cụ sản xuất (TK 6273), khấu hao máy móc thiết bị (TK 6274), dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước (TK 6277) và chi phí khác bằng tiền (TK 6278).
    • Tập hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán ghi nhận các khoản giảm giá thành thông qua phiếu nhập kho phế liệu thu hồi từ quá trình kéo sợi; kết chuyển toàn bộ chi phí hợp lý sang bên Nợ TK 154 để tiến hành kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ và lập Bảng tính giá thành sản phẩm sợi hoàn thành nhập kho trong tháng.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại nhà máy sợi, tác giả tiến hành đánh giá toàn diện và đề xuất các kiến nghị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Về tổ chức bộ máy kế toán: Đánh giá các mặt tổ chức nhân sự khoa học, phân công công việc rõ ràng giữa các phần hành, việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán giúp nâng cao hiệu quả xử lý chứng từ; đồng thời chỉ ra một số điểm còn tồn tại trong mối liên kết thông tin giữa các phân xưởng sản xuất với phòng kế toán.
    • Về công tác kế toán chi phí và tính giá thành: Nhận diện ưu điểm trong việc theo dõi chi tiết chi phí theo khoản mục và đối tượng; phân tích các mặt hạn chế liên quan đến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trên dây chuyền sợi và sự biến động của định mức tiêu hao nguyên vật liệu so với thực tế phát sinh.
  • Các giải pháp đề xuất: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ ban đầu tại phân xưởng; hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp đảm bảo tính chuẩn xác cho từng chi số sợi; tối ưu hóa quy trình kiểm kê và đánh giá dở dang cuối kỳ; kiến nghị nâng cấp mô đun kế toán giá thành trên phần mềm máy tính nhằm tăng cường độ chính xác và giảm thiểu khối lượng tính toán thủ công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ tài liệu và dữ liệu kế toán của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ khung lý thuyết về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các quy định hiện hành tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01, số 02 và Thông tư 200/2014/TT-BTC; làm rõ các mô hình phân loại chi phí và công thức tính giá thành phục vụ doanh nghiệp công nghiệp.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng tại nhà máy sợi:
    • Cung cấp dữ liệu lịch sử về quá trình chuyển đổi thiết bị của Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh từ hệ thống 13.248 cọc sợi cũ của Hanosimex sang dây chuyền công nghệ cao trên 3,6 vạn cọc với máy Lakshmi và Muratex.
    • Minh họa tường minh toàn bộ chu trình chứng từ kế toán chi phí phát sinh thực tế trong tháng 12 năm 2022 thông qua các biểu mẫu: Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính và phụ; Trích bảng chấm công bộ phận bông chải ca A; Trích bảng thanh toán tiền lương tháng 12/2022; Phiếu nhập kho phế liệu; Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 627 (chi tiết từ 6271 đến 6278) và TK 154; Bảng tính giá thành sản phẩm sợi hoàn thành.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Tác giả đã chỉ ra các khoảng trống giữa lý thuyết và thực tiễn hạch toán tại Vinatex Hồng Lĩnh, từ đó đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân bổ chi phí chung, đánh giá sản phẩm dở dang và hoàn thiện quy trình ghi sổ kế toán máy tính, giúp ban lãnh đạo công ty có thêm căn cứ tham khảo để quản trị chi phí giá thành hiệu quả hơn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được công bố trong văn bản:

  • Giới hạn phạm vi khảo sát thực tế: Dữ liệu chi tiết về hạch toán sổ sách, chứng từ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành chỉ được thu thập và phân tích chuyên sâu trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 12 năm 2022) tại Nhà máy Sợi, chưa bao quát đầy đủ sự biến động chi phí qua tất cả các tháng hay các mùa vụ sản xuất trong năm tài chính.
  • Tính khái quát của số liệu tổng hợp: Các dữ liệu về tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp ở cấp độ báo cáo tài chính giai đoạn 2020 - 2022, phục vụ mục tiêu đánh giá tổng quan nguồn lực hơn là phân tích chi tiết mối quan hệ giữa biến động chi phí kỹ thuật với biên lợi nhuận của từng mặt hàng sợi cụ thể.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu giá thành theo thời gian dài hơn (theo từng quý hoặc cả năm tài chính 2023 - 2024), hoặc nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí nhằm thiết lập hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu tiên tiến cho từng chi số sợi (Ne 16 đến Ne 32), hỗ trợ tối ưu hóa việc phân tích biến phí và định phí trong việc định giá bán xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và thực hành kế toán:

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp lập luận, kết cấu một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất; cung cấp kinh nghiệm xử lý số liệu thực tế từ hệ thống tài khoản chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Đối với người nghiên cứu đề tài kế toán chi phí ngành dệt may: Phần nội dung tại Chương 2 là nguồn tư liệu thực tế mô tả chi tiết quy trình công nghệ kéo sợi liên hoàn (bông chải, ghép thô, sợi con, đánh ống) và cách thức tổ chức thu thập chứng từ chi phí (vật liệu chính, phụ liệu, tiền lương công nhân ca kíp, chi phí phế liệu thu hồi) của một nhà máy sợi quy mô lớn.
  • Đối với bộ phận kế toán của doanh nghiệp sản xuất sợi: Các phân tích và đề xuất hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung cũng như kỹ thuật đánh giá sản phẩm dở dang trên chuyền tại Chương 3 là gợi ý hữu ích để các doanh nghiệp tương tự rà soát, tinh gọn quy trình tính giá thành sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh có cơ cấu sở hữu và quy mô công nghệ như thế nào?
Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh là đơn vị thành viên trực thuộc hệ thống Tập đoàn Dệt May Việt Nam, trong đó Tổng Công ty Dệt May Miền Bắc – Vinatex nắm giữ phần vốn chi phối tương đương 87,75% vốn điều lệ. Đến đầu năm 2021, nhà máy sở hữu quy mô hơn 3,6 vạn cọc sợi, vận hành 1,2 vạn cọc thiết bị tự động đổ sợi của hãng Lakshmi (Ấn Độ) và toàn bộ máy đánh ống của hãng Muratex (Nhật Bản).

2. Các dòng sản phẩm sợi chủ lực được sản xuất tại nhà máy sợi gồm những loại nào?
Nhà máy sợi của công ty sản xuất các dòng sản phẩm chính bao gồm: dòng sợi chải thô CD siro (chi số Ne 16, Ne 17, Ne 20, Ne 21), dòng sợi CD thường (chi số Ne 26, Ne 30, Ne 32), dòng sợi CD compact (chi số Ne 30, Ne 32) và các dòng sợi pha P/C (như CVCD, TCD).

3. Kế toán chi phí sản xuất chung tại công ty được theo dõi qua các tiểu khoản nào?
Khoản mục chi phí sản xuất chung tại nhà máy được phản ánh qua Tài khoản 627, chi tiết thành các tài khoản cấp hai tương ứng với từng yếu tố chi phí: TK 6271 (chi phí nhân viên phân xưởng), TK 6272 (chi phí nguyên vật liệu), TK 6273 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6274 (chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (chi phí khác bằng tiền).

4. Dữ liệu thực tế phản ánh công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trong khóa luận được trích xuất trong khoảng thời gian nào?
Số liệu chi tiết minh họa cho thực trạng tập hợp chi phí trên các chứng từ (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154) và bảng tính giá thành sản phẩm hoàn thành được tác giả thu thập trong tháng 12 năm 2022.

5. Trong quy trình tính giá thành sản phẩm sợi, khoản mục nào được sử dụng để điều chỉnh giảm giá thành?
Trong quá trình kéo sợi, giá trị phế liệu thu hồi từ các công đoạn sản xuất được lập Phiếu nhập kho phế liệu và hạch toán vào bên Có của TK 154 để ghi giảm tổng chi phí sản xuất trước khi xác định tổng giá thành thực tế của thành phẩm sợi hoàn thành nhập kho.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Khánh Huyền đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán chi phí tại Nhà máy Sợi thuộc Công ty Cổ phần Vinatex Hồng Lĩnh thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách và biểu mẫu tính giá thành chi tiết tháng 12 năm 2022. Trên cơ sở phân tích khách quan các ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý chi phí, đề tài đã đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tế nhằm hoàn thiện phương pháp hạch toán và nâng cao hiệu quả quản trị giá thành tại doanh nghiệp dệt may.