Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế - tài chính giữ vai trò trung tâm, phản ánh chất lượng toàn bộ hoạt động quản lý, kỹ thuật và tổ chức sản xuất. Việc kiểm soát, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường. Để đạt được mục tiêu này, công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác, hợp pháp và hợp lệ.

Đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Giầy Ngọc Tề" được thực hiện xuất phát từ thực tiễn sản xuất gia công hàng giầy da xuất khẩu tại doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của tác giả bao gồm:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm quy trình công nghệ, cơ cấu tổ chức sản xuất và công tác quản lý chi phí tại Công ty TNHH Giầy Ngọc Tề.
  2. Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán chi phí và giá thành; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Giầy Ngọc Tề (Địa chỉ: Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trong tháng 12 năm 2011 (hoàn thành chuyên đề vào tháng 03 năm 2012).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và hệ thống chuẩn mực

Khóa luận vận dụng hệ thống chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí và giá thành được áp dụng gồm:

  • Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung (các tiểu khoản 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278).
  • Tài khoản 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Tài khoản ngoài bảng 002: Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công.
  • Các tài khoản liên quan: TK 152, TK 153, TK 214, TK 334, TK 338 (3382, 3383, 3384, 3389), TK 331, TK 111, TK 112, TK 133, TK 632, TK 155, TK 335.
  • Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu kế toán và kinh tế thực chứng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý chứng từ: Thu thập trực tiếp các chứng từ gốc (Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Hóa đơn GTGT, Bảng phân bổ khấu hao...).
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng phương pháp chứng từ, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ, số liệu từ sổ chi tiết lên sổ tổng hợp (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154).
  • Phương pháp phân bổ chi phí: Sử dụng phương pháp phân bổ theo hệ số quy đổi sản phẩm dựa trên đơn giá gia công thực tế.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật và Phân xưởng sản xuất của Công ty TNHH Giầy Ngọc Tề trong kỳ hạch toán tháng 12/2011.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Giầy Ngọc Tề

Chương I tập trung làm rõ bức tranh tổng thể về mô hình hoạt động và quy trình kỹ thuật của công ty sau 09 năm thành lập và phát triển:

  • Đặc điểm sản phẩm: Công ty hoạt động theo hình thức sản xuất - kinh doanh - xuất nhập khẩu, chuyên sản xuất và gia công các mặt hàng giầy da chất lượng cao theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO 9002. Danh mục sản phẩm chính gồm: giầy da nam, giầy da nữ, giầy vải nam, giầy vải nữ, giầy thể thao nam, giầy thể thao nữ, giầy trẻ em và giầy gia công.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quá trình sản xuất mang tính hàng loạt, chu kỳ ngắn xen kẽ, qua nhiều công đoạn chế biến phức tạp liên tục theo trình tự: Nhận nguyên phụ liệu $\rightarrow$ Tiếp nhận kỹ thuật, may mẫu đối $\rightarrow$ Giác mẫu trên sơ đồ $\rightarrow$ Cắt bán thành phẩm $\rightarrow$ May hoàn chỉnh $\rightarrow$ Gắn phụ kiện, đánh xi bóng $\rightarrow$ Hoàn thiện và đóng gói.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng. Phân xưởng sản xuất trực tiếp gồm: Tổ Cắt, Tổ May (gồm 10 tổ), Tổ Gắn phụ kiện và đánh xi bóng, Tổ Hoàn thiện và đóng gói.
  • Tổ chức quản lý chi phí:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Quản lý chặt chẽ theo định mức tiêu hao (ví dụ: Giầy nam là 0.08 m/sp; Giầy trẻ em là 0.05 m/sp). Phế liệu thu hồi nhập kho theo dõi qua TK 1527. Phần nguyên vật liệu khách hàng cấp bù hao hụt sản xuất thường từ 2% đến 3%.
    • Chi phí nhân công trực tiếp: Trả lương theo thời gian làm việc thực tế thông qua hệ thống máy quẹt thẻ kết hợp bảng chấm công. Các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định là 22% (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Chi phí sản xuất chung: Lập kế hoạch định mức cho vật liệu phụ (dầu máy may, mỡ), công cụ dụng cụ (kéo bấm, kéo cắt, khẩu trang), trích khấu hao tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính và kiểm soát các chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước).

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Giầy Ngọc Tề

Chương II đi sâu vào mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại doanh nghiệp:

Khoản mục chi phí / Nghiệp vụ Chứng từ gốc sử dụng Tài khoản kế toán Phương pháp tập hợp và phân bổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Hóa đơn vận chuyển. TK 621 (Chi tiết: TK 6211 - giầy da, TK 6212 - giầy thể thao, TK 6213 - giầy vải). Do là hàng gia công, nguyên vật liệu chính do khách hàng cung cấp (công ty chỉ theo dõi số lượng). TK 621 chỉ tập hợp chi phí vận chuyển, bốc dỡ và vật liệu phụ (chỉ may, keo dán, khóa kéo). Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 154 / Có TK 621.
Chi phí nhân công trực tiếp Bảng chấm công quẹt thẻ, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ tiền lương và BHXH. TK 622 (Chi tiết: TK 6221, TK 6222, TK 6223). Tập hợp tiền lương chính, lương làm thêm, phụ cấp và trích 22% các khoản theo lương. Phân bổ cho từng sản phẩm theo Hệ số quy đổi (lấy sản phẩm có đơn giá gia công 1 USD làm chuẩn hệ số 1).
Chi phí sản xuất chung Phiếu xuất kho (dầu máy, mỡ), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT tiền điện (Mẫu EVN-2), Phiếu chi. TK 627 (Chi tiết từ TK 6271 đến TK 6278). Tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp tại phân xưởng. Cuối kỳ phân bổ cho các đối tượng sản phẩm theo tiêu thức Sản lượng sản phẩm hoàn thành quy đổi.
Tổng hợp chi phí và Đánh giá dở dang Sổ chi tiết các TK 621, 622, 627, Báo cáo kiểm kê kho cuối tháng. TK 154 (Chi tiết TK 1541 - Mã SP SH-K038). Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo mức 50% sản phẩm hoàn thành (do khối lượng dở dang chiếm tỷ trọng nhỏ và không đáng kể).

Quy trình tính giá thành tại công ty:

  • Đối tượng tính giá thành: Từng loại sản phẩm hoàn thành nhập kho (theo mã đơn hàng, ví dụ: mã SP SH-K038 - Giầy da KAWA).
  • Kỳ tính giá thành: Định kỳ hàng tháng.
  • Phương pháp tính giá thành: Áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) kết hợp phân bổ chi phí theo hệ số đơn giá gia công.
  • Dữ liệu thực tế phát sinh tháng 12/2011:
    • Sản lượng hoàn thành: 16.452 đôi giầy da SH-K038 (đơn giá gia công 1,2 USD $\rightarrow$ hệ số quy đổi 1,2); 10.258 đôi giầy thể thao SH-G3561 (đơn giá 0,95 USD $\rightarrow$ hệ số quy đổi 0,95); 18.693 đôi giầy vải SH-T2641 (đơn giá 1,25 USD $\rightarrow$ hệ số quy đổi 1,25).
    • Trị giá kết chuyển trên Sổ chi tiết TK 1541 (SP SH-K038): CP NVLTT (TK 621) là 12.589 VNĐ; CP NCTT (TK 622) là 225.118 VNĐ; CP SXC (TK 627) là 130.111 VNĐ. Tổng giá thành sản xuất phát sinh trong kỳ được kết chuyển sang Giá vốn hàng xuất kho (TK 632: 176.532 VNĐ) và Nhập kho thành phẩm (TK 155: 191.286 VNĐ).

Chương III: Đánh giá chung và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Giầy Ngọc Tề

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan và hệ thống giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng mẫu biểu chứng từ và chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí theo hệ số đơn giá gia công phản ánh tương đối phù hợp mức độ phức tạp của sản phẩm.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi nguyên vật liệu nhận gia công chưa chặt chẽ trên hệ thống tài khoản kế toán; thiếu một số bảng biểu phân bổ chi tiết chuyên biệt; chưa thực hiện trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép của công nhân; quy trình xử lý và hạch toán sản phẩm hỏng chưa được tách bạch rõ ràng.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu nhận gia công: Đề xuất mở và ghi chép hệ thống Sổ Cái Tài khoản 002 "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công" (Bảng 3-1) để theo dõi chi tiết cả về số lượng và giá trị vật tư của khách hàng giao.
    2. Lập bổ sung các bảng phân bổ chi tiết: Thiết lập Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (Bảng 3-2); Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung (Bảng 3-3); Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Bảng 3-4) nhằm tăng tính minh bạch, giảm thiểu sai sót khi ghi sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
    3. Thực hiện trích trước các khoản chi phí: Áp dụng trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất trực tiếp qua Tài khoản 335 "Chi phí phải trả" nhằm tránh đột biến chi phí nhân công giữa các tháng trong năm.
    4. Hoàn thiện công tác theo dõi và xử lý sản phẩm hỏng: Thiết lập quy trình kế toán xác định nguyên nhân và xử lý bồi hoàn đối với các trường hợp sản phẩm hỏng vượt định mức gia công.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa toàn diện quy trình kế toán thực tế: Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp gia công giầy dép quy mô lớn, từ lập chứng từ gốc, ghi sổ chi tiết đến sổ tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
  • Minh họa số liệu thực tế chi tiết: Cung cấp hệ thống bảng biểu minh họa từ thực tế sản xuất tháng 12/2011, bao gồm: Lệnh sản xuất, Phiếu xuất kho, Bảng chấm công tổ may, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm (trích 22%), Hóa đơn GTGT tiền điện, Sổ chi tiết và Sổ cái các tài khoản 621, 622, 627, 154.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể: Đưa ra các giải pháp có tính ứng dụng cao gồm việc mở sổ TK 002, bổ sung 3 mẫu bảng phân bổ chi tiết (Bảng 3-2, 3-3, 3-4), hạch toán trích trước lương nghỉ phép TK 335 và hoàn thiện cơ chế xử lý sản phẩm hỏng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài giới hạn khảo sát số liệu trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2011 tại Công ty TNHH Giầy Ngọc Tề, chủ yếu tập trung vào loại hình sản xuất gia công theo đơn đặt hàng xuất khẩu.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại các doanh nghiệp sản xuất giầy tự chủ hoàn toàn nguyên phụ liệu (sản xuất để bán thương mại thay vì thuần gia công), hoặc nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu trong môi trường tự động hóa sản xuất.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu mực về kết cấu, phương pháp thu thập chứng từ và kỹ thuật hạch toán trong một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp sản xuất.
  • Đối với người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp gia công: Cung cấp phương pháp xây dựng hệ số quy đổi sản phẩm dựa trên đơn giá gia công ngoại tệ (USD) để phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung một cách khoa học.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.1 đến 2.11) và kỹ thuật hạch toán chi tiết chi phí sản xuất gia công ở Chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại Công ty TNHH Giầy Ngọc Tề chỉ phản ánh chi phí vận chuyển, bốc dỡ và vật liệu phụ?

Do đặc thù của công ty là hoạt động theo hình thức gia công giầy xuất khẩu theo đơn đặt hàng, toàn bộ nguyên vật liệu chính (vải da, giả da, vải lót) do khách hàng đem đến và thuộc quyền sở hữu của khách hàng. Doanh nghiệp chỉ theo dõi số lượng nguyên liệu nhận gia công và không hạch toán giá trị nguyên liệu chính vào chi phí sản xuất của mình. TK 621 chỉ ghi nhận các chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp tự chi trả như vận chuyển, bốc dỡ và vật liệu phụ (keo, chỉ, khóa kéo).

2. Công ty áp dụng phương pháp nào để phân bổ Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và Chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng loại sản phẩm?

Công ty sử dụng phương pháp phân bổ theo Hệ số quy đổi sản phẩm dựa trên đơn giá gia công thực tế (USD). Sản phẩm có đơn giá gia công 1 USD được chọn làm hệ số chuẩn (hệ số 1). Hệ số quy đổi của từng sản phẩm được nhân với sản lượng thực tế để tính ra sản lượng quy đổi, sau đó dùng sản lượng quy đổi này làm tiêu thức phân bổ chi phí tiền lương và chi phí sản xuất chung trong tháng.

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo quy định áp dụng trong tài liệu tại thời điểm tháng 12/2011, tỷ lệ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được tính vào chi phí sản xuất (ghi Nợ TK 622, TK 627 / Có TK 338) là 22% trên tổng quỹ lương đóng bảo hiểm.

4. Công ty thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp nào?

Do đặc thù sản xuất gia công theo kế hoạch giao hàng chặt chẽ, khối lượng sản phẩm dở dang cuối tháng tại các phân xưởng chiếm số lượng nhỏ, không đáng kể. Do đó, công ty tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang theo mức ước tính tương đương 50% sản phẩm hoàn thành (không chi tiết hóa theo từng công đoạn sản xuất).

5. Tác giả đã đề xuất sử dụng tài khoản nào để hoàn thiện việc quản lý nguyên vật liệu nhận gia công từ khách hàng?

Tác giả kiến nghị công ty mở và ghi chép Sổ Cái Tài khoản 002 "Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, gia công" (tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán) nhằm theo dõi chặt chẽ và phản ánh đầy đủ cả số lượng, giá trị nguyên vật liệu của khách hàng giao phục vụ cho việc đối chiếu và quản lý kho.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền đã phản ánh có hệ thống và chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH Giầy Ngọc Tề theo Chế độ kế toán doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Tài liệu đã làm rõ nét đặc thù kế toán chi phí trong loại hình doanh nghiệp gia công xuất khẩu, từ việc xử lý nguyên vật liệu khách hàng cung cấp đến phương pháp phân bổ chi phí theo hệ số đơn giá gia công. Các kiến nghị hoàn thiện về mở sổ TK 002, thiết lập các bảng phân bổ chi tiết và trích trước chi phí qua TK 335 mang tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính - kế toán tại đơn vị.