CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.BẢN CHẤT CỦA CHI PHÍ SÁN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.Bản chất chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất Bản chất chi phí sản xuất Theo Nguyễn Ngọc Quang (2013) thì chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất và đạt được mục đích là tạo ra sản phẩm. Việc xác định nội dung của chi phí sản xuất để thấy được bản chất của chi phí sản xuất là vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp nói chung và công tác tính giá thành sản phẩm nói riêng. [21] Theo đoạn 44, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – chuẩn mực chung: “Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định một cách đáng tin cậy”. Theo đó, chi phí sản xuất (CPSX) được ghi nhận theo từng kỳ kế toán trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo những nguyên tắc được quy định.
Định nghĩa này phản ánh bản chất của chi phí và được sử dụng rộng rãi cho đối tượng quản lý trong doanh nghiệp cũng như đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngoài doanh nghiệp. Trên khía cạnh kế toán tài chính, các chi phí này được ghi nhận trên cơ sở chứng từ sổ sách hợp lý hợp lệ, chứng minh cho việc phát sinh chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. CPSX là tập hợp các hao phí cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Các yếu tố đầu vào bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí thu mua nguyên vật liệu, chi phí chế biến và các chi phí khác liên quan trực tiếp phát sinh để có được thành phẩm.
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn 8 lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiêt khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua. Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm. Chi phí sản xuất chung cố định như chi phí khấu hao (không tính khấu hao theo sản phẩm), chi phí bảo dưỡng nhà xưởng, máy móc thiết bị… và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất.
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Chi phí sản xuất chung biến đổi như chi phí nguyên vật liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công nhân gián tiếp. Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh. Nói cách khác, “CPSX kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm”.134) Phân loại chi phí sản xuất CPSX bao gồm nhiều khoản, nhiều loại khác nhau về bản chất, hình thức, vai trò… trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng được yêu cầu về hạch toán kế toán cũng như hỗ trợ công tác quản lý và kiểm tra, việc phân loại CPSX là cần thiết và tùy theo yêu cầu, có nhiều cách phân loại chi phí như theo các yếu tố chi phí, theo các khoản mục chi phí, theo công dụng, theo cách ứng xử của chi phí… Phân loại CPSX là việc sắp xếp CPSX vào từng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định. CPSX kinh doanh có thể phân loại theo các tiêu thức sau: Thứ nhất, phân loại CPSX theo yếu tố (nội dung kinh tế) Nhằm phục vụ cho việc quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu đồng nhất, chi phí được phân theo các yếu tố. Về nội dung, CPSX chỉ gồm 3 yếu tố: chi phí về lao động, chi phí về đối tượng lao động, chi phí về tư liệu lao động. Tuy nhiên, để 9 làm cơ sở cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như dự toán định mức vốn lưu động thì việc lập, kiểm tra, và phân tích CPSX có thể được thực hiện chi tiết theo từng nội dung kinh tế cụ thể của chúng, chia thành 5 yếu tố sau: Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, chi phí thu mua, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho sản xuất (không bao gồm giá trị vật liệu dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi).
Yếu tố chi phí nhân công: gồm các khoản phải trả người lao động thuộc danh sách quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp lương, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp). Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm toàn bộ số tiền chi trả cho các loại dịch vụ mua ngoài như: điện, nước, internet, bưu chính… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền phát sinh ngoài các yếu tố trên dùng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ như chi phí tiếp khách, hội họp… Việc phân loại theo yếu tố như trên có tác dụng rất lớn trong công tác quản lý cũng như hạch toán của doanh nghiệp. Kết quả phân loại này cũng là cơ sở giúp nhà quản lý nhận định được các yếu tố chi phí cần tiết kiệm và tập trung vào yếu tố chi phí này nhằm tăng cường công tác quản lý, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định quản trị hợp lý.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế Dựa vào mục đích, công dụng kinh tế của chi phí mà chia ra các khoản mục chi phí khác nhau. Số lượng các khoản mục chi phí phụ thuộc vào đặc điểm quá trình sản xuất, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp. Theo cách phân loại này, CPSX được chia ra 3 khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích 10 theo lương của người lao động trực tiếp tham gia vào quán trình sản xuất ra sản phẩm.
Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí phục vụ quá trình sản xuất và quản lý chung phát sinh ở phân xưởng, đội sản xuất như lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sản xuất ở tổ, đội, phân xưởng sản xuất. Tùy theo đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng giai đoạn, doanh nghiệp có thể phân chia thành các khoản mục chi tiết hơn, cụ thể hơn. Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí là cơ sở để xác định số chi phí đã chi ra cho từng khâu, từng lĩnh vực, từng mục đích cụ thể, là căn cứ để xác định giá thành theo khoản mục, xây dựng kế hoạch giá thành và phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, phân tích tình hình tài chính và là căn cứ để đưa ra quyết định kiểm soát và quản lý CPSX. Theo mối quan hệ và phương pháp tập hợp chi phí vào giá thành (khả năng quy nạp chi phí) Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp vào việc sản xuất và chế tạo một loại sản phẩm và có thể tập hợp một cách dễ dàng vào giá thành sản phẩm đó.
Chi phí này thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí và được kế toán xác định. Chi phí gián tiếp: là những chi phí không thể xác định trực tiếp cho sản xuất mà liên quan đến nhiều sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ, nhiều đối tượng khác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp được vào giá thành sản phẩm như: - Các thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, thiệt hại về vật tư, sản phẩm bị mất cắp, ứ đọng, mất phẩm chất. - Chi phí phục vụ cho đời sống người lao động như chi phí xây dựng các công trình phúc lợi, chi phí cho các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng được trích ra từ quỹ phúc lợi hay kinh phí công đoàn. Theo lĩnh vực hoạt động Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh chính: phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp.
Chi phí tài chính bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình đi vay vốn, cho 11 thuê tài sản. Chi phí khác: là khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp như chi phí phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, thanh lý nhượng bán TSCĐ, bị phạt thuế hay truy nộp thuế… Các cách phân loại khác Ngoài các cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theo các tiêu thức sau đây Theo việc sử dụng các chi phí để làm cơ sở quyết định các phương án thực hiện. Bao gồm có chi phí chênh lệch, chi phí chìm và chi phí cơ hội. Chi phí chênh lệch được các nhà quản trị thực hiện để đưa ra quyết đinh, do đó thường so sánh nhiều phương án kinh doanh khác nhau để thấy được sự khác biệt giữa các phương án là cơ sở ra quyết định.