Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải nâng cao tính tự chủ, năng động trong quản trị và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để duy trì sức cạnh tranh, bảo toàn vốn và tối đa hóa lợi nhuận, vấn đề quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị doanh nghiệp. Kế toán đóng vai trò là công cụ cung cấp thông tin tài chính phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá và ra quyết định điều hành hoạt động sản xuất.

Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì nhựa plastic. Việc tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành một cách chính xác, kịp thời và phù hợp với đặc thù sản xuất có ý nghĩa then chốt giúp đơn vị kiểm soát hao phí thực tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất cùng quy trình tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh giai đoạn 2020 – 2022, lấy số liệu minh họa cụ thể vào tháng 9 năm 2022.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân trong công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh (địa chỉ: Thôn Chiết Bi, xã Phú Thượng, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về nguồn lực và kết quả kinh doanh thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; số liệu minh chứng quy trình hạch toán, chứng từ và sổ sách kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành được khảo sát trong tháng 9 năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành cho dòng sản phẩm Bao PE.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và tài liệu chuyên ngành kế toán:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung.
  • Tài liệu học thuật: Giáo trình và tập bài giảng Kế toán chi phí 1 của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Các khái niệm và mô hình lý thuyết:
    • Bản chất chi phí sản xuất: Hao phí về lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.
    • Phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao máy móc thiết bị, chi phí mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
    • Bản chất giá thành sản phẩm: Biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhất định. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành thể hiện qua công thức cân đối tổng quát: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ Trong đó $Z$ là tổng giá thành sản phẩm, $D_{đk}$ là chi phí dở dang đầu kỳ, $C$ là tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, và $D_{ck}$ là chi phí dở dang cuối kỳ.
    • Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đánh giá theo sản phẩm hoàn thành tương đương, đánh giá theo chi phí định mức.
    • Các phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp định mức, phương pháp đơn đặt hàng.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ (phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ), sổ kế toán (sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản) và các báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 tại phòng kế toán công ty; phương pháp quan sát trực tiếp quy trình sản xuất bao bì tại phân xưởng và các thao tác luân chuyển chứng từ kế toán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu chi phí; phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối giữa các năm nhằm đánh giá biến động nguồn lực, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đối chiếu số liệu giữa chứng từ kế toán và sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.
  • Công cụ hỗ trợ xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý bảng tính và phần mềm kế toán KTVN đang vận hành tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái quát vai trò, chức năng của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, căn cứ lập giá bán và đòn bẩy kinh tế).
  • Quy định nhiệm vụ của kế toán chi phí: Xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành; lựa chọn kỳ tính giá thành phù hợp; vận dụng hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành; tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và lập báo cáo giá thành.
  • Hạch toán chi phí sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Doanh nghiệp vừa và nhỏ không sử dụng các tài khoản chi phí riêng biệt loại 6 (TK 621, TK 622, TK 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất vào Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang thông qua các tài khoản chi tiết:
    • TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
    • TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp.
    • TK 1543: Chi phí sản xuất chung.
  • Trình tự kế toán: Tập hợp chi phí NVLTT từ TK 152; tập hợp chi phí NCTT từ TK 334, TK 338; tập hợp chi phí SXC từ TK 111, 112, 152, 153, 214, 331. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí phát sinh trên TK 154, kết chuyển giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho sang TK 155, gửi bán qua TK 157 hoặc xuất bán trực tiếp qua TK 632.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức, quy trình kỹ thuật, nguồn lực tài chính và thực trạng quy trình kế toán tại doanh nghiệp khảo sát.

1. Tổng quan về Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh

  • Lịch sử hình thành: Đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 08/01/2016, chính thức hoạt động từ ngày 01/08/2016 với mã số thuế 3301582621; vốn điều lệ 4.000.000.000 đồng do 2 thành viên góp vốn (Lê Phước Khánh Tường và Lại Thành Lâm). Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Phước Khánh Tường. Đến ngày 06/11/2023, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Tổng Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.
  • Ngành nghề chính: Sản xuất sản phẩm từ plastic (chủ yếu là bao bì nilon phục vụ ngành dệt may). Từ cuối năm 2021, công ty mở rộng thêm mảng thương mại phân phối hàng hóa.
  • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc điều hành chung và 4 bộ phận chức năng: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Kỹ thuật – Sản xuất.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và điều hành 3 nhân sự: Kế toán Vật tư, Kế toán Công nợ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán KTVN; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất bao PE

Quy trình sản xuất bao bì hạt nhựa PE trải qua 4 công đoạn kỹ thuật khép kín:

  • Bước 1 (Trộn phụ gia): Phối trộn hạt nhựa PE (gồm hạt LLDPE và LDPE theo tỷ lệ 1:2) cùng các chất phụ gia (EPI, D2W từ 1-2%, chất chống bám dính anti-blocking, chất ổn định tia cực tím UVI) qua phễu nạp.
  • Bước 2 (Thổi màng nhựa): Hạt nhựa đưa vào máy Đùn - Thổi, nung nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 193,33 °C để tạo thành thể lỏng mềm dẻo.
  • Bước 3 (Làm mát và hoàn thiện): Nhựa lỏng ép qua khuôn ống, thổi khí tạo bong bóng màng, kéo qua tháp làm mát hạ nhiệt, kéo lên cao từ 20 đến 35 feet để định hình độ dày mỏng; màng nguội đi qua khe trục 2 con lăn ép phẳng 2 lớp, cắt 2 cạnh và cuộn thành cuộn tròn.
  • Bước 4 (Kiểm tra thành phẩm): Cắt mẫu kiểm tra độ dai, độ co giãn và độ dày màng bằng thiết bị kiểm định chất lượng trước khi nhập kho.

3. Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 17 19 21 +11,76 +10,52
- Lao động nam (người) 10 11 15 +10,00 +36,36
- Lao động nữ (người) 7 8 6 +14,29 -25,00
- Trình độ Đại học (người) 3 3 3 0,00 0,00
- Cao đẳng, trung cấp (người) 2 2 2 0,00 0,00
- Công nhân kỹ thuật (người) 2 3 3 +50,00 0,00
- Lao động phổ thông (người) 10 11 13 +10,00 +18,18
Tài sản và Nguồn vốn (VNĐ)
- Tài sản ngắn hạn 3.901.926.826 4.144.496.922 5.586.300.879 +6,22 +34,79
- Tiền và tương đương tiền 2.533.908.996 235.760.270 1.068.729.770 -90,70 +353,31
- Phải thu ngắn hạn 1.036.451.000 2.675.944.928 3.853.528.372 +158,18 +44,01
- Hàng tồn kho 331.566.830 1.212.952.521 644.203.534 +265,82 -46,69
- Tài sản dài hạn 1.825.161.029 3.745.414.731 3.093.430.660 +105,21 -17,41
- Tổng cộng tài sản 5.727.087.855 7.889.911.653 8.679.731.539 +37,76 +10,01
- Vốn chủ sở hữu 3.421.223.384 3.441.031.004 3.119.220.736 +0,58 -9,35
- Lợi nhuận ST chưa phân phối (578.776.616) (558.968.996) (880.779.264) -3,42 +57,57
Kết quả kinh doanh (VNĐ)
- Doanh thu thuần 7.544.488.880 13.805.498.448 16.326.327.412 +82,99 +18,26
- Giá vốn hàng bán 7.234.491.650 13.169.945.804 15.458.604.564 +82,04 +17,38
- Lợi nhuận gộp 309.997.230 635.552.644 867.722.848 +105,02 +36,53
- Chi phí tài chính (lãi vay) 115.879.576 86.652.499 204.865.881 -25,22 +136,42
- Chi phí quản lý kinh doanh 40.953.639 21.159.248 206.214.761 -48,33 +874,56
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 153.371.500 528.118.434 457.307.165 +244,34 -13,41
- Tổng lợi nhuận trước thuế 151.901.500 517.247.434 449.157.165 +240,52 -13,16
- Chi phí thuế TNDN 30.380.000 103.449.487 89.831.433 +240,52 -13,16
- Lợi nhuận sau thuế TNDN 121.521.200 413.797.947 359.325.732 +240,51 -13,16

4. Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại đơn vị

  • Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành: Xác định theo từng loại sản phẩm, cụ thể là sản phẩm Bao PE.
  • Kỳ tính giá thành: Tiến hành theo tháng.
  • Quy trình hạch toán các khoản mục chi phí:
    • Chi phí NVLTT: Hạch toán Nợ TK 1541/Có TK 152 căn cứ trên Lệnh sản xuất và Phiếu xuất kho vật tư (hạt nhựa PE, phụ gia).
    • Chi phí NCTT: Hạch toán Nợ TK 1542/Có TK 334 căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương của công nhân trực tiếp vận hành máy đùn - thổi.
    • Chi phí SXC: Hạch toán Nợ TK 1543 căn cứ trên Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ sản xuất bao PE, Phiếu xuất kho CCDC, hóa đơn tiền điện, phiếu định khoản tiền nước, giấy đề nghị thanh toán.
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành: Cuối kỳ, kế toán kết chuyển tổng chi phí sản xuất sang TK 155 để phản ánh thành phẩm Bao PE nhập kho.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và đề xuất định hướng xử lý:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; phần mềm kế toán KTVN hỗ trợ giảm tải khối lượng ghi chép thủ công; quy trình hạch toán bám sát quy trình công nghệ 4 bước.
  • Nhược điểm: Hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chưa được xây dựng chi tiết theo từng quy cách sản phẩm; việc phân loại chi phí chưa bám sát mô hình ứng xử (biến phí/định phí) phục vụ việc ra quyết định quản trị; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn mang tính bình quân giản đơn; việc luân chuyển một số chứng từ dịch vụ mua ngoài còn chậm.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lô hàng bao PE.
    2. Cải tiến tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác chi phí cấu thành cho từng dòng sản phẩm.
    3. Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán ban đầu và quy trình luân chuyển chứng từ giữa phân xưởng sản xuất và phòng kế toán.
    4. Khai thác triệt để các tính năng theo dõi chi tiết trên phần mềm kế toán KTVN.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh tài chính trung thực về tình hình tăng trưởng của Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh trong giai đoạn 2020 – 2022: Doanh thu thuần tăng từ 7,54 tỷ đồng lên 16,33 tỷ đồng; tổng tài sản tăng từ 5,73 tỷ đồng lên 8,68 tỷ đồng; vốn góp chủ sở hữu ổn định ở mức 4,0 tỷ đồng.
  • Làm rõ thực tế hạch toán chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa: Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC được hạch toán trực tiếp qua các tiểu khoản của TK 154 (TK 1541, 1542, 1543), không qua tài khoản trung gian loại 6.
  • Kết nối cụ thể các thông số kỹ thuật sản xuất (nhiệt độ đùn thổi 193,33 °C, độ cao tháp làm mát 20–35 feet, công thức phối trộn hạt LLDPE/LDPE tỷ lệ 1:2) với hệ thống chứng từ kế toán thực tế (phiếu xuất kho hạt nhựa, bảng khấu hao máy móc, hóa đơn tiền điện tháng 9/2022).

Đóng góp của tác giả:

  • Hệ thống hóa mô hình kế toán chi phí thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng cụ thể nhằm hoàn thiện công tác phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh tại Thừa Thiên Huế).
  • Dữ liệu minh họa chi tiết về chứng từ và quy trình tính giá thành mới chỉ thu thập trong phạm vi một tháng (tháng 9 năm 2022).
  • Khóa luận mới chỉ đi sâu vào tính giá thành cho một sản phẩm đại diện là Bao PE, chưa bao quát toàn bộ các chủng loại bao bì nhựa khác của công ty cũng như hoạt động kinh doanh thương mại mở rộng từ cuối năm 2021.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các chủng loại sản phẩm bao bì màng ghép phức hợp khác của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu ứng dụng kế toán quản trị chi phí (phân tích biến phí, định phí, phân tích điểm hòa vốn) phục vụ việc định giá bán và lựa chọn đơn đặt hàng.
  • Cập nhật số liệu tài chính ở giai đoạn sau năm 2023 khi doanh nghiệp chuyển đổi tên và định hướng hoạt động thành Công ty TNHH Tổng Xuất Nhập Khẩu Phúc Thịnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất nhựa, bao bì định hình quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về việc tổ chức tài khoản TK 154, quy trình xử lý hóa đơn, bảng chấm công, bảng khấu hao và chứng từ sản xuất gắn liền với quy trình công nghệ 4 bước.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Hệ thống biểu bảng phân tích tài chính giai đoạn 2020 – 2022 (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) và quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán chi phí thực tế tại phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và vận hành trên phần mềm kế toán KTVN.

2. Quy trình công nghệ sản xuất bao PE tại công ty gồm những công đoạn nào và sử dụng nguyên liệu gì?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Trộn hạt nhựa PE (hạt LLDPE và LDPE theo tỷ lệ 1:2) cùng các chất phụ gia EPI, D2W (1-2%), chất chống bám dính anti-blocking, UVI; (2) Thổi màng nhựa trong máy Đùn - Thổi ở nhiệt độ nung chảy khoảng 193,33 °C; (3) Làm mát qua tháp cao 20 đến 35 feet, ép qua 2 con lăn và cuộn tròn; (4) Cắt mẫu kiểm tra độ dai, co giãn, độ dày bằng máy đo chất lượng.

3. Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động ra sao về doanh thu và lợi nhuận?
Doanh thu thuần tăng trưởng liên tục từ 7.544.488.880 đồng (2020) lên 13.805.498.448 đồng (2021) và 16.326.327.412 đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 121.521.200 đồng năm 2020, tăng mạnh lên 413.797.947 đồng năm 2021, sau đó giảm về 359.325.732 đồng năm 2022.

4. Kế toán chi phí tại công ty hạch toán trên tài khoản nào theo Thông tư 133/2016/TT-BTC?
Doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 mà tập hợp trực tiếp vào Tài khoản 154 chi tiết theo 3 tiểu khoản: TK 1541 (Chi phí NVLTT), TK 1542 (Chi phí NCTT) và TK 1543 (Chi phí SXC), sau đó tổng hợp kết chuyển sang TK 155 để tính giá thành thành phẩm hoàn thành.

5. Dữ liệu minh họa chi tiết cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành trong khóa luận được lấy vào thời điểm nào?
Dữ liệu minh họa chứng từ, sổ sách chi tiết cho quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Bao PE được thu thập thực tế tại phòng kế toán công ty trong tháng 9 năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả MUN VI LAN đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Bao PE tại Công ty TNHH Sản Xuất Bao Bì Phúc Thịnh theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả đã kết hợp phân tích chuỗi dữ liệu tài chính, lao động 3 năm (2020 – 2022) với quy trình kỹ thuật 4 công đoạn và hệ thống chứng từ thực tế tháng 9 năm 2022. Các đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.