Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Giảm nghèo bền vững là một trong những mục tiêu chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam. Xuất phát điểm là một quốc gia sản xuất nông nghiệp với gần 65,4% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn và 42,2% lực lượng lao động làm việc trong ngành nông nghiệp, mức thu nhập bình quân của người dân nhìn chung còn thấp và tỷ lệ nghèo phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền. Báo cáo Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) năm 2017 chỉ ra rằng 28% người dân được khảo sát coi nghèo đói là vấn đề đáng quan ngại nhất cần được Nhà nước ưu tiên giải quyết. Mặc dù công tác xóa đói giảm nghèo trên cả nước đã đạt được nhiều thành tựu, khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư và các vùng miền vẫn còn lớn, đặc biệt tại các khu vực miền núi, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Cao Bằng là tỉnh miền núi phía Bắc có tỷ lệ hộ nghèo cao, khả năng tiếp cận dịch vụ công cộng và thị trường còn nhiều hạn chế, đời sống nhân dân phụ thuộc chủ yếu vào canh tác nông nghiệp truyền thống. Xã Cao Thăng thuộc huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng là một xã vùng III (xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn), cách trung tâm huyện 16 km về phía Nam. Địa bàn xã có địa hình đồi núi dốc, giao thông đi lại khó khăn, dân cư gồm 2 dân tộc chính là Tày và Nùng. Thu nhập của người dân chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi nhỏ lẻ, khiến tỷ lệ hộ nghèo duy trì ở mức cao. Trước bối cảnh đó, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo ở xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng triển khai các chính sách hỗ trợ giảm nghèo và đề xuất các giải pháp khả thi cho địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo và xác định các nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nghèo đói trên địa bàn xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp giảm nghèo phù hợp với điều kiện thực tế.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản về nghèo, chuẩn nghèo và công tác giảm nghèo.
- Phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Cao Thăng tác động đến sinh kế của người dân.
- Đánh giá thực trạng công tác giảm nghèo và kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ trên địa bàn giai đoạn 2015 – 2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác giảm nghèo và nâng cao mức sống cho người dân.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ giảm nghèo tại xã Cao Thăng.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cao Thăng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; số liệu sơ cấp thu thập qua đợt khảo sát thực tế vào năm 2018 (thời gian thực tập từ ngày 15/01/2018 đến ngày 04/05/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan niệm và chuẩn mực đánh giá nghèo đói của các tổ chức quốc tế và thể chế chính sách tại Việt Nam:
- Khái niệm nghèo đói: Kế thừa định nghĩa của Hội nghị chống nghèo đói khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP, 1993) về nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối; báo cáo năm 1998 của UNDP phân định các khía cạnh nghèo khổ con người, nghèo khổ tiền tệ, nghèo khổ cực độ và nghèo khổ chung; quan điểm của Amartya Sen về nghèo đói là sự thiếu hụt cơ hội lựa chọn tham gia vào tiến trình phát triển của cộng đồng; phân định khái niệm đói và nghèo theo tác giả Nguyễn Vũ Phúc (2013).
- Quy định pháp lý và chuẩn nghèo: Hệ thống hóa chuẩn nghèo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTBXH) và Tổng cục Thống kê (dựa trên phương pháp của Ngân hàng Thế giới với mức chuẩn nhiệt lượng 2.100 kcal/người/ngày); chuẩn nghèo các giai đoạn 2006–2010, 2010–2015 và chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020 (quy định mức thu nhập 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn kèm các chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản). Các chương trình mục tiêu quốc gia được nghiên cứu gồm: Chương trình 135 (phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg), Chương trình 30a (hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững), Chương trình 134 (hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở, nước sinh hoạt) và Quyết định 167 về hỗ trợ nhà ở.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, niên giám, báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2015 – 2017 của UBND xã Cao Thăng, Ban thống kê xã, các văn bản chính sách và báo cáo hiện trạng sử dụng đất đai.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Chọn điểm nghiên cứu: Lựa chọn 3 xóm đại diện trong tổng số 16 xóm của xã gồm Pác Thòng, Phò Đon và Pác Bó. Đây là các xóm vùng cao có tỷ lệ hộ nghèo cao và điều kiện sản xuất khó khăn.
- Quy mô mẫu: Tổng thể $N = 770$ hộ. Kích thước mẫu điều tra được xác định theo công thức:
$$n = \frac{N}{1 + N \times e^2}$$
Với mức ý nghĩa thống kê $e$, số lượng mẫu tính toán cần thiết là $n = 90$ hộ.
- Phân bổ mẫu điều tra: Mẫu được phân tầng gồm 40 hộ nghèo, 10 hộ cận nghèo và 40 hộ không nghèo nhằm đảm bảo tính khách quan và đối chứng trong đánh giá tác động chính sách.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) để phản ánh thực trạng thu nhập và đời sống; phương pháp thống kê so sánh để đánh giá mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua các năm 2015, 2016, 2017. Toàn bộ dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIẢM NGHÈO
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vấn đề đói nghèo và công tác giảm nghèo:
- Làm rõ các khái niệm nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, hộ nghèo, xã nghèo và chuẩn nghèo qua các thời kỳ phát triển của Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2020.
- Tổng kết các nội dung hoạt động giảm nghèo trọng tâm: hỗ trợ sản xuất, đào tạo nghề, giải quyết việc làm; hỗ trợ tiếp cận giáo dục, y tế, dinh dưỡng; hỗ trợ cải thiện nhà ở, nước sinh hoạt; trợ giúp pháp lý và cung cấp tín dụng ưu đãi.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả giảm nghèo: nhóm yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, địa hình, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, cơ chế phối hợp liên ngành) và nhóm yếu tố chủ quan (tâm lý ỷ lại, thiếu ý chí vươn lên của người nghèo; năng lực lập kế hoạch và quản lý của đội ngũ cán bộ cơ sở; nguồn lực và cơ chế lồng ghép vốn đầu tư).
- Thiết lập hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm: nhóm chỉ tiêu thu nhập hộ gia đình, nhóm chỉ tiêu phân bổ và sử dụng vốn các chương trình mục tiêu quốc gia (134, 135, 30a), và nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả giảm nghèo qua từng năm.
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI TẠI XÃ CAO THĂNG, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Chương này trình bày chi tiết các đặc điểm tự nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội của xã Cao Thăng:
- Điều kiện tự nhiên: Xã có địa hình đồi núi dốc phức tạp xen kẽ các thung lũng nhỏ hẹp. Khí hậu mang tính chất á nhiệt đới gió mùa, mùa đông rét buốt có sương muối kéo dài, mùa hè có nguy cơ mưa đá vào giai đoạn chuyển mùa (tháng 4 - tháng 5). Nguồn nước mặt khan hiếm, phụ thuộc vào hồ Cao Thăng (diện tích trên 3.000 $\text{m}^2$) cùng hệ thống suối nhỏ; tình trạng thiếu nước sản xuất và sinh hoạt thường xảy ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
- Hiện trạng sử dụng đất (năm 2017): Tổng diện tích tự nhiên là 2.905,72 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 2.732,4 ha (94,04%), bao gồm đất trồng cây hàng năm 516,65 ha (đất lúa nước chiếm 315,19 ha, canh tác 1 vụ/năm) và đất lâm nghiệp 2.202,45 ha (rừng phòng hộ chiếm 2.201,06 ha; đất rừng sản xuất chỉ có 1,40 ha). Đất phi nông nghiệp chiếm 143,96 ha (4,95%) và đất chưa sử dụng là 29,35 ha (1,01%).
- Dân số và lao động: Năm 2017, toàn xã có 770 hộ với 3.419 nhân khẩu phân bố tại 16 xóm. Dân tộc Tày chiếm đa số (khoảng 98,53% trong một số thống kê dân cư vùng thấp), dân tộc Nùng chiếm 10,47% sống chủ yếu ở các sườn núi cao. Tổng số lao động là 2.694 người (chiếm 78,79% dân số), trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 10,5%, còn lại chủ yếu là lao động nông nghiệp thủ công, tính chất công việc mang nặng tính mùa vụ.
- Kinh tế và cơ sở hạ tầng: Tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 77,49 tỷ đồng, tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 103,11%. Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo (đạt khoảng 36,8 tỷ đồng năm 2017), ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng nhỏ từ 13,61% đến 16,24%. Hạ tầng giao thông còn lạc hậu với các tuyến đường liên thôn chủ yếu là đường đất; hệ thống thủy lợi đáp ứng tưới tiêu khoảng 85% diện tích canh tác nhưng vẫn còn 4 xóm chưa có kênh mương kiên cố. Trạm y tế xã có 02 bác sĩ và 04 y sĩ; toàn xã có 01 trường mầm non, 03 trường tiểu học và 01 trường trung học cơ sở.
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO TẠI XÃ CAO THĂNG, HUYỆN TRÙNG KHÁNH, TỈNH CAO BẰNG
Chương này đánh giá toàn diện diễn biến nghèo đói và kết quả triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ giảm nghèo giai đoạn 2015 – 2017:
- Biến động tỷ lệ hộ nghèo:
- Năm 2015, toàn xã có 282 hộ nghèo (chiếm 37,54%) và 23 hộ cận nghèo (chiếm 3,06%).
- Năm 2016, khi áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020, số hộ nghèo tăng lên 344 hộ (chiếm 44,96%, tăng 62 hộ) và hộ cận nghèo tăng lên 31 hộ (chiếm 4,05%).
- Năm 2017, số hộ nghèo giảm xuống còn 315 hộ (chiếm 40,90%), giảm 29 hộ so với năm 2016; hộ cận nghèo giữ nguyên ở mức 31 hộ (chiếm 4,05%).
- Tỷ lệ hộ nghèo có sự chênh lệch lớn giữa các xóm: Năm 2017, các xóm vùng cao xa trung tâm có tỷ lệ nghèo cao nhất là Pác Thòng (55,55%), Pác Ra (51,72%), Bó Mạ (50,00%), Phò Đon (49,25%), Đỏng Rin (48,14%); trong khi các xóm gần trung tâm có tỷ lệ nghèo thấp hơn như Co Rược (24,13%), Lũng Gùng (25,00%), Bản Luông (29,63%), Nà Chi (33,33%).
| Chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng số hộ (hộ) |
751 |
765 |
770 |
101,86 |
100,65 |
| Số hộ nghèo (hộ) |
282 |
344 |
315 |
121,98 |
91,57 |
| Tỷ lệ hộ nghèo (%) |
37,54 |
44,96 |
40,90 |
- |
- |
| Số hộ cận nghèo (hộ) |
23 |
31 |
31 |
147,62 |
100,00 |
| Tỷ lệ hộ cận nghèo (%) |
3,06 |
4,05 |
4,05 |
- |
- |
| Số hộ thoát nghèo (hộ) |
32 |
29 |
35 |
- |
- |
| Tỷ lệ thoát nghèo/tổng hộ nghèo (%) |
11,34 |
8,43 |
11,11 |
- |
- |
- Kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ cụ thể:
- Hỗ trợ giống cây trồng và phân bón: Giai đoạn 2015–2017 đã cấp không thu tiền 940 kg giống lúa lai và 610 kg giống ngô cho các hộ nghèo, cận nghèo (năm 2015: 140 hộ, kinh phí 35 triệu đồng; năm 2016: 150 hộ, kinh phí 39 triệu đồng; năm 2017: 165 hộ, kinh phí 39 triệu đồng). Hỗ trợ phân bón thực hiện theo Chương trình 135 đạt 23.216 kg cho 230 hộ (năm 2015), 24.540 kg cho 243 hộ (năm 2016) và 24.500 kg cho 238 hộ (năm 2017).
- Hỗ trợ con giống vật nuôi: Năm 2015 cung cấp 3.500 con gà công nghiệp cho 165 hộ; năm 2016 hỗ trợ 180 con lợn Móng Cái sinh sản cho 180 hộ; năm 2017 hỗ trợ 8.000 con vịt giống cho 346 hộ.
- Cứu trợ lương thực: Cấp phát gạo cứu đói giáp Tết và thời kỳ giáp hạt cho các đối tượng khó khăn (năm 2015: cứu đói giáp Tết cho 62 hộ/226 khẩu, giáp hạt cho 104 hộ/392 khẩu; năm 2016: giáp Tết cho 66 hộ/237 khẩu, giáp hạt cho 91 hộ/305 khẩu; năm 2017: giáp Tết cho 31 hộ/87 khẩu, giáp hạt cho 81 hộ/305 khẩu với 4.620 kg gạo).
- Chính sách tín dụng ưu đãi: Hạn mức cho vay tối đa 10 triệu đồng/hộ, thời hạn vay tối đa 5 năm, lãi suất 0,1%/tháng. Kết quả khảo sát 90 hộ cho thấy: 44,44% đánh giá thủ tục vay dễ, 46,67% đánh giá bình thường, 8,88% đánh giá khó; có 45/90 hộ cho rằng lượng vốn cho vay còn quá ít so với nhu cầu đầu tư mở rộng sản xuất.
- Hỗ trợ giáo dục và y tế: Miễn giảm học phí cho 130 lượt học sinh và hỗ trợ sách vở cho 59 lượt học sinh với tổng kinh phí 56,35 triệu đồng qua 3 năm (năm 2015: 15 triệu đồng; năm 2016: 18,5 triệu đồng; năm 2017: 22,85 triệu đồng). Cấp phát 100% thẻ bảo hiểm y tế cho nhân khẩu thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo.
- Hỗ trợ nhà ở (Quyết định 167): Trong 3 năm đã xây dựng được 92 ngôi nhà đại đoàn kết, xóa nhà tạm bợ (năm 2015: 4 nhà với 93 triệu đồng; năm 2016: 10 nhà với 250 triệu đồng; năm 2017: 78 nhà với 936 triệu đồng).
- Hỗ trợ vệ sinh, nước sinh hoạt và an sinh xã hội: Năm 2016 triển khai xây dựng 25 nhà tiêu hợp vệ sinh cho 25 hộ nghèo với kinh phí 50 triệu đồng; cấp phát 457 đầu thu truyền hình miễn phí trong 3 năm; hỗ trợ tiền điện sinh hoạt cho hộ nghèo năm 2016 với tổng kinh phí 368,5 triệu đồng.
| Nội dung hỗ trợ |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Tổng cộng |
| Giống lúa lai (kg) |
290 |
300 |
350 |
940 |
| Giống ngô (kg) |
200 |
200 |
210 |
610 |
| Số hộ nhận hỗ trợ giống (hộ) |
140 |
150 |
165 |
455 (lượt) |
| Phân bón (kg) |
23.216 |
24.540 |
24.500 |
72.256 |
| Con giống vật nuôi (con) |
3.500 gà |
180 lợn |
8.000 vịt |
11.680 |
| Số nhà ở hộ nghèo được xây mới (nhà) |
4 |
10 |
78 |
92 |
| Kinh phí hỗ trợ giáo dục (triệu đồng) |
15,00 |
18,50 |
22,85 |
56,35 |
- Đánh giá của người dân và tồn tại trong công tác giảm nghèo:
- Khảo sát ý kiến của 90 hộ dân về các chính sách giảm nghèo ghi nhận 75% hộ đánh giá chính sách mang lại hiệu quả tốt, 15% đánh giá mức trung bình và 10% đánh giá không hiệu quả.
- Các hạn chế chính bao gồm: Kết quả giảm nghèo chưa thực sự bền vững; hạ tầng giao thông và thủy lợi nội đồng còn thiếu đồng bộ; một bộ phận người dân chưa chủ động kê khai đúng mức thu nhập do tâm lý muốn tiếp tục thụ hưởng chính sách ưu đãi; trình độ canh tác của lao động còn lạc hậu, tỷ lệ qua đào tạo nghề thấp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các số liệu thực tế về công tác giảm nghèo tại một xã miền núi đặc biệt khó khăn:
- Kết quả định lượng nổi bật: Ghi nhận sự chuyển dịch trong tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều tại xã Cao Thăng từ 44,96% (năm 2016) xuống 40,90% (năm 2017), tương ứng 35 hộ thoát nghèo trong năm 2017. Đánh giá chi tiết hiệu quả phân bổ của các gói hỗ trợ gồm 72.256 kg phân bón, 1.550 kg giống cây trồng, 11.680 con giống vật nuôi và 92 căn nhà kiên cố được hoàn thành trong giai đoạn 2015–2017.
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- Nâng cao trình độ cho người lao động: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật nông - lâm nghiệp định kỳ, gắn đào tạo nghề với giải quyết việc làm tại chỗ hoặc giới thiệu việc làm ngoài địa bàn.
- Hỗ trợ giải quyết việc làm: Hướng dẫn chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tận dụng thời gian nông nhàn để phát triển ngành nghề phụ, tạo đầu ra ổn định cho nông sản thông qua liên kết thị trường.
- Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm: Chuyển giao các giống lúa lai, ngô lai có năng suất cao, hướng dẫn kỹ thuật thâm canh tăng vụ và phòng ngừa dịch bệnh trên gia súc, gia cầm.
- Mở rộng khả năng tiếp cận vốn tín dụng: Nâng mức cho vay tối đa lên trên mức 10 triệu đồng/hộ, kéo dài kỳ hạn vay phù hợp với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng - vật nuôi, đơn giản hóa các thủ tục hành chính.
- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn: Ưu tiên kiên cố hóa hệ thống đường giao thông liên xóm, nâng cấp hệ thống kênh mương tưới tiêu và mở rộng các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền: Nâng cao nhận thức của người dân, từng bước xóa bỏ tâm lý trông chờ, ỷ lại vào các khoản trợ cấp của Nhà nước, khuyến khích tinh thần tự lực vươn lên thoát nghèo bền vững.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tập dữ liệu vi mô chi tiết về việc thực thi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo tại một địa bàn cấp xã đặc thù thuộc tỉnh Cao Bằng; đồng thời kết hợp phương pháp khảo sát đa nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, không nghèo) để đưa ra các kiến nghị có tính thực tiễn cho chính quyền địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 3/16 xóm (Pác Thòng, Phò Đon, Pác Bó) với quy mô mẫu 90 hộ, chưa bao quát toàn bộ các xóm có đặc điểm địa hình và kinh tế khác nhau trên địa bàn xã.
- Chuỗi số liệu thứ cấp được tổng hợp trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2017, chủ yếu phản ánh giai đoạn đầu chuyển đổi sang phương pháp đo lường nghèo đa chiều.
- Các phân tích định lượng dừng lại ở mức độ thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hồi quy để xác định mức độ tác động biên của từng yếu tố đến thu nhập hộ gia đình.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ 16 xóm thuộc xã Cao Thăng nhằm so sánh chi tiết hơn giữa các nhóm địa bàn địa hình khác nhau.
- Thu thập dữ liệu theo chuỗi thời gian dài hơn sau năm 2017 để theo dõi tỷ lệ tái nghèo và đánh giá mức độ ổn định sinh kế của các hộ đã thoát nghèo.
- Ứng dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy Binary Logistic hoặc Probit) để định lượng các nhân tố tác động đến xác suất thoát nghèo của nông hộ vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Công tác xã hội và Quản lý công khi tìm kiếm tài liệu thực tế về phương pháp đánh giá chương trình giảm nghèo cấp cơ sở.
- Phương pháp luận: Tham khảo cách thức xây dựng phiếu điều tra hộ nông dân, công thức xác định cỡ mẫu ngẫu nhiên phân tầng ($n=90$ từ $N=770$), và cách tổ chức hệ thống chỉ tiêu đánh giá chính sách xã hội (nhà ở, y tế, giáo dục, tín dụng, vật tư nông nghiệp).
- Cán bộ quản lý cơ sở: Cung cấp tư liệu thực tế và các số liệu cụ thể về công tác triển khai Chương trình 135, Chương trình 30a và Quyết định 167 tại các xã vùng III miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ hộ nghèo tại xã Cao Thăng biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017 và nguyên nhân tỷ lệ này tăng mạnh vào năm 2016 là gì?
Năm 2015, tỷ lệ hộ nghèo của xã là 37,54% (282 hộ). Năm 2016, tỷ lệ này tăng mạnh lên 44,96% (344 hộ, tăng thêm 62 hộ) do địa phương chuyển đổi phương pháp rà soát từ chuẩn nghèo đơn chiều (dựa trên thu nhập) sang chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016–2020. Đến năm 2017, nhờ thực hiện các chính sách hỗ trợ, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 40,90% (315 hộ).
2. Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của đề tài được phân bổ như thế nào?
Từ tổng thể 770 hộ của xã năm 2017, tác giả tính toán quy mô mẫu khảo sát là 90 hộ tại 3 xóm khó khăn nhất (Pác Thòng, Phò Đon, Pác Bó). Mẫu được phân bổ gồm 40 hộ nghèo, 10 hộ cận nghèo và 40 hộ không nghèo nhằm đảm bảo tính khách quan khi đánh giá tác động của chính sách.
3. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167 tại xã Cao Thăng đạt được những gì?
Trong giai đoạn 2015 – 2017, toàn xã đã xây dựng được 92 ngôi nhà kiên cố cho hộ nghèo với tổng kinh phí giải ngân 1.279 triệu đồng. Cụ thể: năm 2015 xây 4 nhà (93 triệu đồng), năm 2016 xây 10 nhà (250 triệu đồng) và năm 2017 xây dựng được 78 nhà (936 triệu đồng).
4. Người dân trên địa bàn xã đánh giá như thế nào về chính sách cho vay vốn tín dụng ưu đãi?
Khảo sát 90 hộ cho thấy 44,44% đánh giá thủ tục vay vốn dễ, 46,67% đánh giá bình thường và 8,88% đánh giá khó. Về hạn mức vốn, 45 hộ (50% số hộ khảo sát) phản ánh mức vay tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ là quá ít, chưa đủ để đầu tư mua con giống quy mô lớn hoặc chuyển đổi phương thức sản xuất.
5. Những xóm nào có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất và thấp nhất tại xã Cao Thăng vào năm 2017?
Xóm có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất năm 2017 là Pác Thòng (55,55%) và Pác Ra (51,72%) do địa bàn vùng sâu, xa trung tâm, đất canh tác chủ yếu là ruộng bậc thang và đầm lầy. Xóm có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất là Co Rược (24,13%) và Lũng Gùng (25,00%) nhờ vị trí gần trung tâm xã, giao thông thuận lợi và có thêm nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, buôn bán nhỏ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đàm Thị Ngay đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác giảm nghèo tại xã vùng III Cao Thăng, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2015 – 2017. Mặc dù việc triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, nhà ở và tín dụng ưu đãi đã giúp 96 lượt hộ thoát nghèo trong 3 năm, tỷ lệ hộ nghèo của xã năm 2017 vẫn còn ở mức cao (40,90%) do những rào cản về địa hình, hạ tầng kỹ thuật và trình độ lao động. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc đào tạo nghề, mở rộng hạn mức tín dụng, kiên cố hóa hạ tầng giao thông - thủy lợi và nâng cao ý thức tự vươn lên của người dân, đóng vai trò là cơ sở tham khảo hữu ích cho việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.