MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa của đề tài. 4 Chƣơng 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học.
Khái niệm về đa dạng sinh học. Bảo tồn đa dạng sinh học. Cơ sở thực tiễn. Tổng quan về đa dạng sinh học trên thế giới.
Tổng quan về đa dạng sinh học trong nƣớc. 11 Chƣơng 2:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng và địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng. Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng.
Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén 22 2. Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp.
Phƣơng pháp phân loại và xác định. Phƣơng pháp thu thập thông tin và điều tra phỏng vấn. Phƣơng pháp điều tra thực vật theo tuyến (không lập ô tiêu chuẩn). Xử lý số liệu.
25 Chƣơng 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hƣởng tới bảo tồn đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế xã hội.
Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng. Đa dạng hệ sinh thái. Đa dạng thành phần loài. Đánh giá tài nguyên đa dạng sinh học khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén.
Nguyên nhân suy giảm đa dang sinh học. Đánh giá công tác tổ chức quản lý và ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học tại KBTTN Phia Oắc - Phia Đén. Đánh giá ảnh hƣởng của cộng đồng ngƣời dân trong việc bảo tồn đa dạng sinh học KBTTN Phia Oắc - Phia Đén. Đánh giá về công tác tổ chức quản lý khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén.
Đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại Khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng. 70 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tài liệu Tiếng Việt.
Tài liệu Tiếng Anh. 4 iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BÐKH : Biến đổi khí hậu BTTN : Bảo tồn thiên nhiên CARTAGENA : Nghị định thƣ về an toàn sinh học CITES : Công ƣớc về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp ĐDSH : Đa dạng sinh học HST : Hệ sinh thái IUCN : Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên KBTTN : Khu Bảo tồn thiên nhiên PTNT : Phát triển nông thôn RAMSAR : Công ƣớc về các v ng đất ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế SĐVN : Sách đỏ Việt Nam UBND : Uỷ ban nhân dân UNCBD : Công ƣớc về đa dạng sinh học UNESCO : Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc VQG : Vƣờn Quốc Gia v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Cơ cấu giữa trồng trọt và chăn nuôi theo giá thực tế của những năm gần đây .2: Kết quả sản xuất lâm nghiệp tại v ng Phía Oắc - Phia Đén những năm gần đây .3: Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn Phía Oắc - Phia Đén của những năm gần đây .4: Sự phân phối số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật v ng Phia Oắc - Phia Đén. Danh sách các loài quý hiếm ghi nhận đƣợc ở v ng Phia Oắc - Phia Đén .6: Sự phân phối số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xƣơng sống v ng Phia Oắc - Phia Đén. Các loài động vật hoang dã quý hiếm có giá trị bảo tồn.
56 v ng Phia Oắc - Phia Đén .8: Điều tra về mức độ phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên của cộng đồng (Số mẫu 50 phiếu) .9: Kết quả điều tra một số hiểu biết của ngƣời dân về Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén (số mẫu 50 phiếu) .10: Kết quả điều tra ngƣời dân về các loài động vật quý hiếm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén (số mẫu 50 phiếu) .11: Kết quả điều tra ngƣời dân về nguyên nhân chính dẫn đến tài nguyên động vật hoang dã suy giảm (Số mẫu 50 phiếu) .12: Điều tra mức độ tham gia của cộng đồng trong việc bảo vệ các loài động vật hoang dã (Số mẫu 50 phiếu). 67 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3. Số họ, chi, loài của từng ngành trong hệ thực vật v ng Phia Oắc - Phia Đén. Số bộ, họ, loài của từng lớp động vật có xƣơng sống vùng Phia Oắc - Phia Đén.
Tính cấp thiết của đề tài Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên [8]. Đa dạng sinh học chiếm một vị trí vô c ng quan trọng trong cuộc sống. Việt Nam là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới [1]. Hệ sinh thái của Việt Nam rất phong phú, riêng v ng đất ngập nƣớc cũng đã có đến 28 kiểu hệ sinh thái, biển có 20 kiểu hệ sinh thái.
Việt Nam hiện có 3 trong 200 v ng sinh thái toàn cầu, 1 trong 5 v ng chim đặc hữu và 6 trung tâm đa dạng về thực vật. Ngoài ra, Việt Nam cũng đƣợc coi là một trong 12 trung tâm nguồn gốc giống cây trồng của thế giới với 16 nhóm cây trồng, và trên 800 loài khác nhau. Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia đang bảo tồn 12.207 giống của 115 loài cây trồng, trong đó, có nhiều giống bản địa với nhiều đặc tính quý mà duy nhất chỉ có ở Việt Nam. Theo cảnh báo của các chuyên gia IUCN, Việt Nam là một trong năm quốc gia bị ảnh hƣởng, thiệt hại nặng nề bởi biến đổi khí hậu khiến nƣớc biển dâng; điều này đe dọa nhiều đến tính đa dạng sinh học của Việt Nam.
Thực tế hiện nay, đa dạng sinh học ở Việt Nam đang bị suy thoái với tốc độ rất nhanh. Các khu vực có tính đa dạng sinh học cao đang bị thu hẹp diện tích, số loài và số lƣợng cá thể các loài hoang dã bị suy giảm mạnh, nhiều nguồn gen bị suy thoái, thất thoát, xuất hiện nhiều yếu tố làm mất cân bằng sinh thái. Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia và v ng lãnh thổ, ngày 13/11/2008 Việt Nam đã ban hành Luật Đa dạng Sinh học. Ngày 11/06/2010, Chính phủ ban hành 2 Nghị định số 65/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Đa dạng sinh học.
Từ những năm 1977 Nhà nƣớc Việt Nam đã ra nhiều văn bản và quyết định phục vụ công tác bảo tồn và đa dạng sinh học. Theo quyết định số 194 - CT ngày 09/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trƣởng, Quyết định v ng núi Phia Oắc thuộc tỉnh Cao Bằng đƣợc xem là khu rừng cấm và mục đích là khu dự trữ thiên nhiên. Ngày 12/5/2010 UBND tỉnh Cao Bằng đã có tờ trình số 833/TTr - UBND gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xin chủ trƣơng cho việc thành lập dự án khu BTTN Phia Oắc - Phia Đén và nhận đƣợc sự đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1871/Bộ Nông nghiệp- TCLN ngày 17/6/2010. Từ trƣớc đến nay các tài liệu nghiên cứu tại Phia Oắc cũng chỉ đề cập rất khái quát ở từng thành phần của sinh vật, không cụ thể, trong đó tại Phia Oắc ít đƣợc khảo sát nghiên cứu.
Hiện các hệ sinh thái, các loài chim, bò sát, ếch, nhái chƣa đƣợc đề cập đến. Tuy nhiên, thực tế hiện nay c ng với sự phát triển kinh tế, nạn nổ mìn khai thác khoáng sản, chặt cây phá rừng,. ngày càng mạnh mẽ, đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh đã và đang bị suy giảm đáng kể cả về chất lƣợng và số lƣợng. Cần phải kiểm chứng, theo những thông tin trên các trang báo, nhiều loài thực vật quý đang đứng trƣớc nguy cơ tuyệt chủng.
Rừng trở nên nghèo về trữ lƣợng và tổ thành thực vật. Khu hệ động vật đã bị xâm hại một cách nghiêm trọng trong suốt thời gian dài từ những năm 1980 đến nay. Các loài thú lớn nhìn chung đã cạn kiệt. Các loài động vật đặc hữu không còn thấy xuất hiện.
Các loài thú quý hiếm đang bị đe dọa một cách nghiêm trọng. Điểm yếu về nghiên cứu ĐDSH v ng núi Phia Oắc là chƣa điều tra, các nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu cụ thể khác nhau. 3 Do đó việc đánh giá chính xác tài nguyên đa dạng sinh học cần phải đƣợc nghiên cứu bài bản, chi tiết thì mới có đƣợc những thông tin quan trọng cho việc bảo tồn ĐDSH v ng Phia Oắc - Phia Đén là cơ sở cho việc thành lập và khai thác tài nguyên phục vụ du lịch theo các kỳ vọng của tỉnh. Dƣới nhiều tác động tiêu cực nhƣ hiện nay nếu không có những biện pháp bảo vệ kịp thời và quyết liệt thì nguy cơ suy giảm tài nguyên động, thực vật và tuyệt chủng các giống loài quý hiếm là một xu thế tất yếu.
Xuất phát từ tình hình thực tế, nhằm bảo tồn và nâng cao tính đa dạng sinh học trên địa bàn; Nâng cao công tác quản lý và phát triển các loài, sinh cảnh bị suy thoái, duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm; Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc bảo vệ đa dạng sinh học. cần thiết phải triển khai thực hiện đề tài: "Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng”. Việc nghiên cứu điều tra, đánh giá thực trạng đa dạng sinh học là một trong những biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học hữu hiệu nhất trên các phƣơng diện sinh thái, môi trƣờng, cũng nhƣ kinh tế và xã hội. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.
Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng đa dạng sinh học và đề xuất các giải pháp bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, Cao Bằng.