Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự phát triển của khu vực cá nhân và hộ gia đình giữ vai trò nền tảng đối với sự tăng trưởng kinh tế bền vững. Tuy nhiên, năng lực tài chính tự có của các cá nhân thường bị giới hạn, chưa đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn cấp thiết phục vụ đời sống, học tập, mua sắm hoặc mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Nhằm giải quyết sự thiếu hụt này, hoạt động tín dụng tiêu dùng của hệ thống ngân hàng thương mại đóng vai trò kênh dẫn vốn chủ đạo, vừa hỗ trợ cải thiện mức sống dân cư, vừa tạo nguồn thu lãi quan trọng giúp các tổ chức tín dụng đa dạng hóa danh mục tài sản và phân tán rủi ro.
Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á (DongA Bank - DAB), công tác huy động vốn và tăng trưởng tín dụng bán lẻ ghi nhận sự biến động qua các năm, song quy mô và tốc độ phát triển mảng cho vay tiêu dùng nhìn chung vẫn chưa tương xứng với tiềm năng thị trường địa phương. Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế và yêu cầu làm rõ thực trạng vận hành nghiệp vụ cấp tín dụng thể nhân, tác giả Hà Thị Thuận đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á - Chi nhánh Huế".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 - 2017.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và khái quát cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại DAB Chi nhánh Huế trong 3 năm (2015 - 2017) thông qua các nhóm chỉ tiêu tài chính, sản phẩm và quy trình cấp tín dụng.
- Nhận diện những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động của ngân hàng thương mại và trọng tâm là nghiệp vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế (trụ sở đặt tại số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, khóa luận tổng hợp các định nghĩa học thuật và văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng xem xét bản chất ngân hàng thương mại và tín dụng tiêu dùng:
- Định nghĩa của Ngân hàng Thế giới (World Bank) về phạm vi hoạt động của ngân hàng thương mại trong các nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng ngắn, trung và dài hạn, đầu tư chứng khoán và tài trợ nhà ở.
- Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính ban hành ngày 24/05/1990; Luật Các tổ chức tín dụng ban hành ngày 26/12/1997; và Khoản 16 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong thời gian thỏa thuận, dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
- Hệ thống hóa chức năng huy động vốn (vốn tự có, vốn tiền gửi, vốn đi vay, phát hành giấy tờ có giá) và sử dụng vốn (nghiệp vụ ngân quỹ, cho vay thấu chi, cho vay ứng trước, cho vay hạn mức, chiết khấu, thuê mua, đầu tư tài chính) của ngân hàng thương mại.
- Lý luận về các đặc thù của cho vay tiêu dùng: tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế và mùa vụ lễ tết; quy mô khoản vay nhỏ lẻ nhưng tổng số lượng giao dịch lớn; khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất hơn so với nghĩa vụ trả góp hàng tháng; mức độ bất cân xứng thông tin cao; chi phí quản lý giám sát khoản vay lớn; lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay sản xuất kinh doanh thông thường; nguồn tiền trả nợ phụ thuộc vào tính ổn định trong thu nhập của thể nhân.
- Khung phân loại tín dụng tiêu dùng: phân theo đối tượng (cán bộ công nhân viên, hội phụ nữ, lực lượng vũ trang, hưu trí...); phân theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); phân theo phương thức hoàn trả (trả góp định kỳ, phi trả góp thu nợ một lần, tuần hoàn qua thẻ và hạn mức thấu chi); phân theo nguồn gốc khoản vay (trực tiếp, gián tiếp); và phân theo biện pháp bảo đảm (cầm cố động sản và giấy tờ có giá, thế chấp bất động sản, bảo lãnh bên thứ ba, cho vay tín chấp).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng:
- Chỉ tiêu định tính: Năng lực pháp lý dân sự của khách hàng, khả năng tài chính, mục đích vay vốn theo quy định; mức độ hài lòng của người vay; khả năng nâng cao chất lượng đời sống; năng lực đáp ứng nhu cầu vốn của ngân hàng, uy tín thương hiệu, đạo đức và tác phong của cán bộ tín dụng, thời gian xét duyệt và tính chặt chẽ của quy trình thẩm định.
- Chỉ tiêu định lượng và công thức tính: Doanh số cho vay tiêu dùng (DS CVTD); Doanh số thu nợ tiêu dùng (DSTN CVTD); Dư nợ cho vay tiêu dùng ($DN_t = DN_{t-1} + DS_t - DSTN_t$); Tỷ lệ nợ quá hạn ($NQH/Tổng DN \times 100$); Tỷ lệ nợ xấu ($Nợ xấu/Tổng DN \times 100$); Vòng quay vốn tín dụng ($Vòng quay = DSTN / Dư nợ bình quân$, với Dư nợ bình quân bằng trung bình cộng dư nợ đầu kỳ và cuối kỳ); Tỷ trọng thu lãi tiêu dùng trên tổng thu lãi cho vay; Quy mô phát triển số lượng khách hàng; Lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng ($Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí$).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 5 phương pháp thu thập và xử lý thông tin thực tế:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Thu thập, hệ thống hóa giáo trình, tài liệu chuyên khảo ngân hàng và văn bản pháp luật để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp quan sát, lắng nghe: Trực tiếp quan sát tác phong giao dịch, quy trình tác nghiệp và tiếp thu hướng dẫn chuyên môn từ cán bộ Phòng Phát triển kinh doanh Khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với cán bộ quản lý và nhân viên tín dụng nhằm làm rõ thực trạng tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và quản lý nợ.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đối chiếu chuỗi số liệu tài chính, lao động, tín dụng qua các mốc thời gian 2015, 2016 và 2017.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng hợp kết quả thực tiễn tại đơn vị để rút ra các ưu điểm, hạn chế và xây dựng đề xuất hoàn thiện nghiệp vụ.
Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất hoàn toàn từ các báo cáo thống kê lao động, bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo tín dụng nội bộ do Phòng Phát triển kinh doanh Khách hàng cá nhân - Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về tổ chức ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản và định vị mảng cho vay tiêu dùng trong tổng thể bảng cân đối tài sản có. Tác giả phân tích cụ thể 3 nhóm vai trò của cho vay tiêu dùng: đối với nền kinh tế (kích thích sản xuất hàng hóa thông qua điều hòa cung - cầu, hỗ trợ chu chuyển vốn xã hội); đối với ngân hàng thương mại (mang lại nguồn thu lãi suất cao, mở rộng hoạt động bán chéo dịch vụ); và đối với khách hàng (thỏa mãn nhu cầu tài chính tức thời, nâng cao đời sống và hỗ trợ quản trị dòng tiền cá nhân).
Chương 1 cũng làm rõ 3 biện pháp bảo đảm tiền vay gồm cầm cố (động sản, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, vàng bạc đá quý), thế chấp (nhà ở, công trình xây dựng, cơ sở sản xuất, quyền sử dụng đất) và bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba. Đồng thời, tác giả thiết lập hệ thống nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay tiêu dùng, phân chia rành mạch thành nhóm nhân tố chủ quan nội tại ngân hàng (chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, năng lực điều hành của ban lãnh đạo, trình độ nhân sự, công nghệ, quy trình thủ tục, hoạt động marketing) và nhóm nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế - chính trị vĩ mô, đặc điểm dân cư thị trường địa bàn, hành lang pháp lý, năng lực tài chính, đạo đức và thói quen tiêu dùng của khách hàng).
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Huế
Chương 2 mô tả quá trình hình thành của DAB Chi nhánh Huế: tiền thân là Công ty Kiều hối Đông Á - Chi nhánh Huế (thành lập 24/06/2002), chuyển đổi thành DongA Bank - Phòng Giao dịch Huế năm 2006, và chính thức nâng cấp thành DongA Bank - Chi nhánh Huế vào ngày 29/07/2009 tại số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, TP. Huế. Mô hình tổ chức bộ máy gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) điều hành 5 bộ phận trực thuộc: Phòng Phát triển kinh doanh (bộ phận PTKD KHDN và PTKD KHCN), Phòng Quản lý tín dụng (bộ phận thẩm định và quản lý tín dụng), Phòng Dịch vụ khách hàng (bộ phận DVKH và kế toán ngân hàng), Phòng Ngân quỹ và Phòng Quản trị tổng hợp.
| Nhóm chỉ tiêu |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Quy mô lao động (Người) |
60 |
65 |
48 |
| - Tỷ lệ Nữ giới (%) |
61,67% |
61,54% |
72,92% |
| - Tỷ lệ trình độ Đại học, Cao đẳng (%) |
90,00% |
90,77% |
93,75% |
| - Tỷ lệ lao động nghiệp vụ trực tiếp (%) |
91,67% |
87,69% |
87,50% |
| Tài sản - Nguồn vốn (Triệu đồng) |
|
|
|
| - Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn |
Biến động |
Tăng 177.212 (+30,00%) |
Giảm 16.053 (-2,09%) |
| - Cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân |
459.xxx |
Tăng 146.xxx |
Tăng 14.238 (+2,05%) |
| - Tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân |
525.xxx |
Tăng 171.187 (+32,55%) |
Giảm 13.955 (-2,00%) |
| Kết quả kinh doanh (Triệu đồng) |
|
|
|
| - Thu nhập hoạt động |
67.xxx |
Tăng nhẹ thu lãi (+2.751) |
Giảm thu nhập (-3.361) |
| - Chi phí hoạt động |
41.460 |
Tăng (+15,44%) |
Tăng 523 (+1,08%) |
| - Biến động lợi nhuận |
Đạt lãi |
Giảm 3.444 (-13,57%) |
Lỗ lũy kế tăng |
Khóa luận phân tích chi tiết quy chế vận hành của 6 sản phẩm cho vay tiêu dùng chủ lực tại chi nhánh:
- Vay tiêu dùng, sinh hoạt: Phục vụ nhu cầu học tập, cưới hỏi, mua sắm đồ dùng gia đình; hạn mức phụ thuộc nhu cầu và thu nhập; thời hạn 12, 24 và 36 tháng; trả nợ vốn định kỳ, lãi tính trên dư nợ thực tế; yêu cầu tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh thân nhân.
- Vay trả góp chợ: Dành riêng cho tiểu thương kinh doanh tại chợ trên địa bàn chi nhánh quản lý; hạn mức tối đa 50 triệu đồng; thời hạn vay từ 30 đến 180 ngày (tối đa 30 ngày cho mỗi đợt nhận nợ); phương thức hoàn trả cả vốn và lãi hàng ngày; tài sản bảo đảm là quyền sử dụng sạp chợ có xác nhận của Ban Quản lý chợ.
- Vay cầm cố sổ tiết kiệm: Đáp ứng nhu cầu vốn gấp, du học hoặc kinh doanh; hạn mức tối đa 90% trị giá sổ tiết kiệm mở tại DongA Bank; thời hạn tối đa 12 tháng (bằng thời hạn còn lại của sổ); trả nợ vốn cuối kỳ, lãi trả hàng tháng theo dư nợ.
- Vay tiêu dùng trả góp hàng tháng (tín chấp): Không cần tài sản bảo đảm; hạn mức tối đa 10 tháng lương nhưng không vượt quá 50 triệu đồng; thời hạn vay tối đa 60 tháng; phương thức trả góp hàng tháng theo lãi gộp; đối tượng áp dụng là cán bộ, công nhân viên của các cơ quan, đơn vị có ký Hợp đồng liên kết với DAB, cam kết trích lương trả nợ hàng tháng và nghĩa vụ trả góp không vượt quá 50% thu nhập.
- Vay sản xuất kinh doanh: Dành cho hộ kinh doanh cá thể, tiểu thương có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hạn mức theo phương án; thời hạn tối đa 12 tháng; vốn trả cuối kỳ, lãi hàng tháng theo dư nợ; yêu cầu có vốn tự có tham gia và tài sản thế chấp/cầm cố.
- Vay du học: Hỗ trợ 100% chi phí học phí và sinh hoạt phí; thời hạn tối đa lên đến 10 năm; phân kỳ trả vốn định kỳ, lãi hàng tháng (ngắn hạn trả vốn cuối kỳ, trung dài hạn trả vốn định kỳ).
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, tác giả trình bày định hướng phát triển và đề xuất 9 nhóm giải pháp hoàn thiện tại DAB Chi nhánh Huế:
- Tăng cường hoạt động marketing, truyền thông thương hiệu và quảng bá các gói tín dụng bán lẻ của DongA Bank trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Thiết lập chính sách lãi suất linh hoạt, có sự phân cấp ưu đãi cạnh tranh phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng và kỳ hạn vay.
- Nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm vay mới, đa dạng hóa các gói vay liên kết nhằm mở rộng quy mô phục vụ.
- Chuẩn hóa và rút gọn quy trình cấp tín dụng, giảm thiểu các đầu mối giấy tờ trung gian nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ ngân hàng nhằm đẩy nhanh tốc độ xử lý giao dịch và quản lý hồ sơ tín dụng tự động.
- Xây dựng và thực thi chiến lược quản trị quan hệ khách hàng (CRM), phân đoạn tệp khách hàng thân thiết và khách hàng trả lương qua tài khoản DAB.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, xác minh nguồn thu nhập thực tế trước khi giải ngân, đồng thời tăng cường kiểm tra giám sát sau vay nhằm hạn chế phát sinh nợ quá hạn và nợ xấu.
- Đa dạng hóa các phương thức giải ngân và thu hồi nợ, tạo thuận lợi tối đa cho người vay trả góp.
- Chú trọng đào tạo nghiệp vụ, nâng cao tính chuyên nghiệp, văn hóa giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên ngân hàng.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất 3 nhóm kiến nghị cụ thể:
- Đối với các cấp chính quyền địa phương tỉnh Thừa Thiên Huế: Hỗ trợ xác nhận thông tin cư trú, công chứng tài sản bảo đảm và phối hợp tạo hành lang pháp lý minh bạch cho các tiểu thương tại các chợ truyền thống tiếp cận vốn ngân hàng.
- Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Đông Á: Tăng cường phân cấp hạn mức tín dụng phù hợp cho chi nhánh, hỗ trợ ngân sách phát triển công nghệ hiện đại hóa mạng lưới máy giao dịch (ATM TK21) và xây dựng chính sách sản phẩm đồng bộ cho khu vực miền Trung.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Ngân hàng Trung ương): Duy trì chính sách tiền tệ ổn định, điều hành trần lãi suất hợp lý và hướng dẫn linh hoạt các chỉ tiêu an toàn tín dụng nhằm tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại phát triển dư nợ tiêu dùng lành mạnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các kết quả cụ thể về tình hình tài chính và thực trạng cấp tín dụng tiêu dùng tại DAB Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 - 2017:
- Về nhân sự, tổng số lao động biến động từ 60 người (năm 2015) tăng lên 65 người (năm 2016, tăng 8,33%) trước khi giảm mạnh xuống còn 48 người (năm 2017). Tỷ trọng lao động nữ luôn chiếm ưu thế (từ 61,54% đến 72,92%), phản ánh đặc thù giao dịch ngân hàng đòi hỏi tính cẩn trọng và kiên nhẫn. Lực lượng lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm đại đa số (trên 90% các năm), lao động trực tiếp chiếm trên 87,5%.
- Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tài sản chi nhánh năm 2016 tăng trưởng 177.212 triệu đồng (tăng 30% so với năm 2015), nhưng sang năm 2017 giảm nhẹ 16.053 triệu đồng (giảm 2,09%). Dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân ghi nhận mức tăng liên tục: năm 2016 tăng 146.xxx triệu đồng và năm 2017 tăng tiếp 14.238 triệu đồng (tăng 2,05%). Nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và cá nhân năm 2016 tăng 171.187 triệu đồng (tăng 32,55%), sang năm 2017 giảm 13.955 triệu đồng (giảm 2%).
- Về hoạt động kinh doanh, cơ cấu thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào thu lãi cho vay (chiếm trên 95% tổng thu nhập). Tuy nhiên, chi phí hoạt động tăng nhanh (năm 2016 tăng 15,44% và năm 2017 tăng 1,08%), chủ yếu do áp lực chi trả lãi tiền gửi huy động và các chi phí khác. Tốc độ tăng chi phí lớn hơn tốc độ tăng thu nhập đã khiến lợi nhuận chi nhánh sụt giảm nghiêm trọng (năm 2016 lợi nhuận giảm 3.444 triệu đồng, tức giảm 13,57% so với 2015; sang năm 2017 hoạt động kinh doanh rơi vào tình trạng thua lỗ).
- Về thiết kế sản phẩm, nghiên cứu ghi nhận DAB Chi nhánh Huế đã triển khai các sản phẩm tín dụng mang tính đặc thù cao cho địa bàn địa phương, nổi bật là gói cho vay trả góp chợ dành cho tiểu thương và cho vay tiêu dùng tín chấp thông qua liên kết khấu trừ lương của cơ quan, doanh nghiệp.
Đóng góp của tác giả nằm ở việc bóc tách số liệu kế toán thực tế tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn miền Trung trong giai đoạn toàn hệ thống DongA Bank phải đối mặt với nhiều khó khăn, tái cấu trúc tổ chức và biến động lao động. Công trình đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính, nhận diện sự thu hẹp lợi nhuận do chi phí huy động vốn cao và chỉ rõ các rào cản trong việc quản lý chất lượng tín dụng thể nhân tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Về không gian và dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu nội bộ của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian hẹp từ năm 2015 đến năm 2017. Các kết luận phản ánh tình trạng riêng biệt của DAB Chi nhánh Huế trong giai đoạn tái cơ cấu, chưa thể đại diện cho toàn bộ hệ thống các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về phương pháp đo lường: Đề tài chủ yếu dừng lại ở các phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng tuyệt đối và tương đối từ báo cáo kế toán thứ cấp. Nghiên cứu chưa thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng diện rộng đối với khách hàng vay vốn để kiểm định mô hình định lượng về các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng hoặc rủi ro vỡ nợ của người vay.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc so sánh đối sánh hoạt động tín dụng tiêu dùng giữa các ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau trên cùng địa bàn thành phố Huế.
- Kéo dài chuỗi dữ liệu sau năm 2017 nhằm đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tái cơ cấu, giải pháp xử lý nợ quá hạn và nợ xấu tại chi nhánh.
- Áp dụng các mô hình kinh tế lượng (hồi quy Binary Logistic hoặc Linear Regression) để lượng hóa xác suất rủi ro tín dụng tiêu dùng dựa trên đặc điểm nhân khẩu học và mức thu nhập của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kinh tế: Tài liệu là bài mẫu thực tế về cách tiếp cận đề tài phân tích thực trạng tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng cơ sở, từ việc hệ thống hóa khái niệm, xây dựng công thức chỉ tiêu định lượng đến kỹ thuật xử lý bảng số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng bán lẻ: Tham khảo các nội dung mô tả chi tiết điều kiện, hạn mức, thời hạn, phương thức hoàn trả và biện pháp bảo đảm của các gói sản phẩm đặc thù tại Mục 2.2 Chương 2 (đặc biệt là quy trình sản phẩm cho vay tiểu thương trả góp chợ và gói cho vay tín chấp liên kết đơn vị).
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:
- Mục 1.7 Chương 1: Hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu dư nợ, doanh số thu nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu và vòng quay vốn tín dụng.
- Các Bảng 2.1, 2.2 và 2.3 tại Chương 2: Phương pháp phân tích biến động cơ cấu nhân lực, chuyển dịch tài sản - nguồn vốn và bóc tách cấu trúc thu nhập - chi phí trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế có quá trình hình thành như thế nào trước khi trở thành chi nhánh chính thức?
Tiền thân của chi nhánh là Công ty Kiều hối Đông Á - Chi nhánh Huế thành lập ngày 24/06/2002. Đến năm 2006, đơn vị chuyển đổi mô hình thành DongA Bank - Phòng Giao dịch Huế. Đến ngày 29/07/2009, DongA Bank - Chi nhánh Huế chính thức được thành lập và đặt trụ sở tại số 26 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
2. Sản phẩm "Cho vay trả góp chợ" tại DAB Chi nhánh Huế có những điều kiện và quy định cụ thể nào?
Sản phẩm áp dụng hạn mức cho vay tối đa 50 triệu đồng; thời hạn vay từ 30 đến 180 ngày (tối đa 30 ngày cho một đợt nhận nợ); phương thức hoàn trả cả vốn và lãi thực hiện hàng ngày; tài sản bảo đảm là quyền sử dụng sạp chợ; quy trình cho vay yêu cầu danh sách tiểu thương vay vốn phải có xác nhận trực tiếp của Ban Quản lý chợ về số địa chỉ, chủ quyền và trị giá sạp.
3. Khách hàng vay tiêu dùng trả góp hàng tháng theo hình thức tín chấp tại DAB Chi nhánh Huế cần thỏa mãn các tiêu chuẩn gì?
Người vay phải là cán bộ, công nhân viên thuộc đơn vị có ký Hợp đồng liên kết với DAB; có hộ khẩu hoặc KT3 cùng địa bàn; nguồn thu nhập ổn định bảo đảm nghĩa vụ trả góp hàng tháng không vượt quá 50% tổng thu nhập; thời gian vay không vượt quá thời hạn còn lại của hợp đồng lao động; không có dư nợ trừ lương tại cơ quan; và thủ trưởng đơn vị đồng ý trích lương hàng tháng chuyển trả trực tiếp cho ngân hàng. Hạn mức gói vay này tối đa 10 tháng lương nhưng không vượt quá 50 triệu đồng, thời hạn tối đa 60 tháng.
4. Cơ cấu nhân sự của DAB Chi nhánh Huế giai đoạn 2015 - 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng quy mô lao động biến động từ 60 người (2015) lên 65 người (2016) và giảm về 48 người (2017). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 61,54% đến 72,92%). Về trình độ học vấn, nhân sự có bằng đại học và cao đẳng chiếm trên 90% (đạt 93,75% năm 2017); lao động trung cấp, sơ cấp giảm từ 5 người xuống 3 người và chi nhánh hoàn toàn không còn lao động phổ thông vào năm 2017. Lao động tác nghiệp trực tiếp chiếm trên 87,5%.
5. Yếu tố nào là nguyên nhân chính khiến kết quả kinh doanh của DAB Chi nhánh Huế sụt giảm và phát sinh lỗ trong giai đoạn 2015 - 2017?
Nguyên nhân chủ yếu do tốc độ tăng của chi phí hoạt động vượt xa tốc độ tăng của doanh thu. Trong khi thu nhập (chiếm trên 95% là thu lãi cho vay) tăng trưởng chậm vào năm 2016 (tăng 2.751 triệu đồng) và suy giảm vào năm 2017 (giảm 3.361 triệu đồng), thì chi phí hoạt động tăng nhanh (năm 2016 tăng 15,44% và năm 2017 tiếp tục tăng 1,08%), trong đó chi trả lãi tiền gửi huy động và các chi phí khác chiếm tỷ trọng lớn, khiến lợi nhuận năm 2016 giảm 13,57% và chi nhánh ghi nhận kết quả thua lỗ kéo dài sang năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Thuận đã cung cấp một bức tranh toàn diện và chi tiết về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Á - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2015 - 2017. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng, phân tích chi tiết cơ cấu tài chính, biến động nhân sự cũng như quy chế vận hành của 6 sản phẩm cho vay bán lẻ tại đơn vị. Nghiên cứu đã chỉ rõ các áp lực về gia tăng chi phí huy động vốn và kiểm soát chất lượng tín dụng dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận của chi nhánh, đồng thời đề xuất 9 nhóm giải pháp nội bộ và 3 nhóm kiến nghị đối ngoại có tính ứng dụng sát với thực tế địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.