Luận án tiến sĩ thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng bệnh về mắt và hiệu quả giải pháp chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại Hoành Bồ, Tiên Yên, Quảng Ninh.

Chuyên ngành

Y Tế Công Cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

167
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt

2.1.1. Mù lòa, hậu quả của các bệnh về mắt

2.1.1.1. Định nghĩa mù loà và thị lực thấp

2.1.2. Một số bệnh về mắt gây mù chủ yếu ở người cao tuổi

2.1.2.1. Đục thể thuỷ tinh
2.1.2.1.1. Các nguyên nhân gây đục thể thuỷ tinh
2.1.2.1.2. Triệu chứng của đục thể thuỷ tinh
2.1.2.1.3. Chẩn đoán đục thể thuỷ tinh
2.1.2.1.4. Điều trị đục thể thuỷ tinh

2.2. Tình hình bệnh về mắt hiện nay trên thế giới và Việt Nam

2.3. Một số biện pháp phòng chống bệnh về mắt hiện nay ở cộng đồng

2.4. Tình hình phòng chống bệnh về mắt trên thế giới

2.5. Tình hình phòng chống bệnh về mắt tại Việt Nam

2.6. Tình hình quản lý, chăm sóc mắt ở Quảng Ninh hiện nay

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Địa điểm nghiên cứu

3.1.2. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Thiết kế nghiên cứu

3.2.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu

3.2.3. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

3.2.4. Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin

3.2.5. Phương pháp xử lý số liệu. Các biện pháp hạn chế sai số

3.2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thực trạng bệnh mắt và công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu

4.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Tỷ lệ các bệnh mắt thường gặp trên địa bàn nghiên cứu

4.1.3. Thực trạng công tác chăm sóc mắt tại địa bàn nghiên cứu

4.1.4. Kiến thức về phòng, chống mù lòa của đối tượng nghiên cứu

4.2. Hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại địa bàn nghiên cứu

4.2.1. Kết quả triển khai mô hình can thiệp

4.2.2. Hiệu quả nâng cao kiến thức, thực hành của người dân về bệnh mắt và công tác chăm sóc mắt

4.2.3. Hiệu quả can thiệp mổ đục thể thuỷ tinh

4.2.4. Hiệu quả nâng cao kiến thức của người dân về chăm sóc mắt

4.2.5. Hiệu quả thay đổi thực hành của người cao tuổi về chăm sóc mắt

4.2.6. Hiệu quả một số biện pháp khác

4.3. Các hạn chế của đề tài nghiên cứu

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Thực trạng bệnh mắt ở người cao tuổi tại Quảng Ninh

Tình hình bệnh mắt ở người cao tuổi tại Quảng Ninh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Theo thống kê, tỷ lệ người cao tuổi mắc các bệnh về mắt như đục thể thủy tinh, glôcôm và các bệnh lý khác đang gia tăng. Đặc biệt, tình trạng mắt ở người già thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như di truyền, môi trường sống và thói quen sinh hoạt. Nghiên cứu cho thấy, khoảng 3.356 người trong số 5.203 người mù lòa tại Quảng Ninh là do đục thể thủy tinh. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các giải pháp chăm sóc mắt hiệu quả nhằm giảm thiểu tỷ lệ mù lòa trong cộng đồng. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời các bệnh lý về mắt có thể giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hơn 80% trường hợp mù lòa có thể phòng tránh được, điều này càng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức và kiến thức về chăm sóc mắt cho người cao tuổi.

1.1. Tỷ lệ mắc bệnh mắt

Tỷ lệ mắc các bệnh về mắt ở người cao tuổi tại Quảng Ninh cho thấy sự gia tăng đáng kể. Các bệnh lý như đục thể thủy tinh, glôcôm và bệnh lý võng mạc là những nguyên nhân chính dẫn đến mù lòa. Theo báo cáo, tỷ lệ người cao tuổi mắc đục thể thủy tinh chiếm khoảng 60% trong tổng số bệnh nhân. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các chương trình phòng ngừa bệnh mắtgiải pháp chăm sóc mắt hiệu quả. Việc nâng cao nhận thức về các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh mắt là rất quan trọng để người cao tuổi có thể chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ y tế kịp thời. Các biện pháp như khám mắt định kỳ và giáo dục cộng đồng về bệnh lý mắt cũng cần được chú trọng để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh trong nhóm đối tượng này.

II. Giải pháp chăm sóc mắt cho người cao tuổi

Để cải thiện tình trạng bệnh mắt ở người cao tuổi, cần triển khai các giải pháp chăm sóc mắt hiệu quả. Một trong những giải pháp quan trọng là tổ chức các chương trình khám mắt miễn phí cho người cao tuổi tại các địa phương. Điều này không chỉ giúp phát hiện sớm các bệnh lý mà còn nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc chăm sóc mắt. Ngoài ra, việc cung cấp thông tin về các bệnh lý mắt phổ biến và cách phòng ngừa cũng rất cần thiết. Các chương trình giáo dục sức khỏe có thể được thực hiện thông qua các buổi hội thảo, lớp học hoặc phát tờ rơi tại các trung tâm y tế. Bên cạnh đó, việc khuyến khích người cao tuổi tham gia các hoạt động thể dục thể thao nhẹ nhàng cũng giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và sức khỏe mắt. Các biện pháp này không chỉ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.

2.1. Tổ chức khám mắt định kỳ

Tổ chức khám mắt định kỳ cho người cao tuổi là một trong những giải pháp chăm sóc mắt hiệu quả nhất. Việc này giúp phát hiện sớm các bệnh lý như đục thể thủy tinh, glôcôm và các bệnh lý khác. Các cơ sở y tế cần phối hợp với các tổ chức xã hội để tổ chức các chương trình khám mắt miễn phí cho người cao tuổi. Điều này không chỉ giúp người cao tuổi tiếp cận dịch vụ y tế mà còn nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chăm sóc mắt. Ngoài ra, việc cung cấp thông tin về các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh mắt cũng rất cần thiết để người cao tuổi có thể chủ động tìm kiếm sự giúp đỡ y tế kịp thời.

III. Hiệu quả của các giải pháp can thiệp

Các giải pháp can thiệp đã được triển khai tại Quảng Ninh cho thấy hiệu quả tích cực trong việc giảm tỷ lệ mắc bệnh mắt ở người cao tuổi. Nghiên cứu cho thấy, sau khi thực hiện các chương trình giáo dục sức khỏe và khám mắt định kỳ, tỷ lệ người cao tuổi mắc bệnh mắt đã giảm đáng kể. Việc nâng cao kiến thức về bệnh lý mắt và các biện pháp phòng ngừa đã giúp người cao tuổi chủ động hơn trong việc chăm sóc sức khỏe mắt của mình. Ngoài ra, các chương trình can thiệp cũng đã giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi, giảm thiểu gánh nặng cho gia đình và xã hội. Điều này cho thấy rằng, việc đầu tư vào các giải pháp chăm sóc mắt không chỉ mang lại lợi ích cho người cao tuổi mà còn cho toàn xã hội.

3.1. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong nhận thức và thực hành chăm sóc mắt của người cao tuổi. Sau khi tham gia các chương trình giáo dục sức khỏe, tỷ lệ người cao tuổi biết đến các bệnh lý mắt và cách phòng ngừa đã tăng lên đáng kể. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, người cao tuổi có xu hướng đi khám mắt định kỳ hơn và chủ động hơn trong việc tìm kiếm sự giúp đỡ y tế khi có triệu chứng bất thường. Điều này không chỉ giúp phát hiện sớm các bệnh lý mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi. Các chương trình can thiệp cần được duy trì và mở rộng để tiếp tục mang lại lợi ích cho cộng đồng.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện hoành bồ và tiên yên tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Theo báo cáo của Liên hợp quốc, số người cao tuổi từ 60 trở lên đã tăng đáng kể trong những năm gần đây ở hầu hết các quốc gia, khu vực và đang tiếp tục tăng. Dự kiến đến năm 2030, sẽ là 1,4 tỷ người. Ở người cao tuổi, do sức đề kháng dần kém đi nên mọi cơ quan trong cơ thể đều có những biểu hiện của sự lão hóa, từ làn da, mái tóc cho đến khả năng chịu nóng, chịu lạnh với nhiệt độ môi trường. Mắt cũng là bộ phận bị ảnh hưởng của sự lão hóa dẫn đến những bệnh mắt ở người già.

Có rất nhiều bệnh lý về mắt mà người cao tuổi có thể gặp phải, điều quan trọng là phải đi khám để được điều trị sớm và chăm sóc mắt đúng cách hàng ngày. Các bệnh về mắt ở người già có thể gây ảnh hưởng đến thị lực hoặc có thể dẫn đến mù lòa. Càng về già, việc chăm sóc, giữ gìn đôi mắt càng trở nên quan trọng vì các chức năng cơ bản hầu như đều bị suy yếu và lão hóa theo thời gian. Từ đó dẫn đến việc khó cải thiện hoặc phục hồi khi tổn thương [2].

Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, trong vòng 20 năm gần đây số người mù đã tăng từ 28 triệu người lên 47 triệu người. Ngoài ra còn có khoảng 110 triệu người có thị lực thấp trên khắp hành tinh. Người ta nhận định rằng, nếu như không có biện pháp phòng chống mù loà tích cực thì dự báo đến năm 2020 số người mù sẽ tăng gấp đôi [11]. Trên thực tế, phần đông những người mù đều sống ở các nước nghèo hoặc các nước đang phát triển và hơn 80% mù loà là do những nguyên nhân có thể phòng tránh hoặc điều trị được [115].

Quảng Ninh là tỉnh miền núi, trung du nằm ở vùng duyên hải, với hơn 80% đất đai là đồi núi, nằm ở vùng đông bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 153 km về phía Đông Bắc. Quảng Ninh có tổng số 14 thành phố, thị xã và huyện trực thuộc. Tính đến năm 2016, dân số toàn tỉnh Quảng Ninh đạt gần 2 1.600 người, mật độ dân số đạt 198 người/km². Dân cư Quảng Ninh tập trung chủ yếu ở bốn thành phố và hai thị xã, phần 8 huyện còn lại dân cư tương đối thưa thớt, sống chủ yếu bằng nghề nông.

Năm 2012, theo ước tính của Trung tâm phòng chống bệnh xã hội tỉnh Quảng Ninh hiện có 5.203 người mù lòa, trong đó có khoảng 3.356 người mù lòa do đục thể thuỷ tinh, ngoài ra tỷ lệ người mù tăng thêm hàng năm trung bình khoảng 0,1% dân số. Với mức độ gia tăng dân số hàng năm khoảng 1,5%/năm thì dân số Quảng Ninh tới năm 2020 ước có khoảng 1.000 người và đến năm 2025 ước khoảng 1. Tương đương với số dân như trên cộng với số người mù mới phát sinh hàng năm, nếu không được can thiệp thì số tồn đọng và số gia tăng đến năm 2020 tỉnh Quảng Ninh có khoảng 15.000 người mù [36]. Các nguyên nhân gây mù loà và thực trạng các bệnh mắt trong cộng đồng người dân tỉnh Quảng Ninh nói chung trong đó có 2 huyện Hoành Bồ và Tiên Yên nói riêng hiện tại ra sao, đâu là nguyên nhân chính gây mù lòa ở người cao tuổi tại đây là các câu hỏi chưa từng được nghiên cứu, vì vậy chúng tôi triển khai đề tài:“Thực trạng bệnh về mắt, công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi và hiệu quả một số giải pháp can thiệp tại hai huyện Hoành Bồ, Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh”.

Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả thực trạng bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt ở người cao tuổi tại huyện Hoành Bồ và Tiên Yên tỉnh Quảng Ninh năm 2013. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp phòng chống bệnh về mắt ở người cao tuổi tại địa bàn nghiên cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Bệnh về mắt và công tác chăm sóc mắt 1. Mù lòa, hậu quả của các bệnh về mắt 1. Định nghĩa mù loà và thị lực thấp Năm 1975, Tổ chức Y tế thế giới đã đưa ra bảng phân loại mức độ tổn thương giảm thị lực và mù loà để áp dụng cho tất cả các nước như sau: Bảng 1. Phân loại mức độ tổn thương thị lực Mức độ Xếp loại Thị lực của mắt tốt nhất với kính điều chỉnh giảm thị Tối đa dưới Tối thiểu bằng hoặc lực hơn 6/6 6/18 0 Bình thường 20/20 20/70 10/10 (1,0) 3/10 (0,3) Thị lực thấp 6/18 6/60 1 (tổn thương thị 20/70 20/200 lực nhẹ) 3/10 (0,3) 1/10 (0,1) Thị lực thấp 6/60 3/60 2 (tổn thương thị 20/200 20/400 lực trầm trọng) 1/10 (0,1) 1/20 (0,05) 3/60 (ĐNT xa 3 mét) 1/60 (ĐNT xa 1 mét) 3 Mù 20/400 5/300 (20/1200) 1/20 (0,05) 1/50 (0,02) 1/60 (ĐNT xa 1 mét) Phân biệt được 4 Mù 5/300 (20/1200) ánh sáng 1/50 (0,02) (ST+) 5 Mù Không thấy ánh sáng (ST-) 4 Nếu xét về thị trường thì bệnh nhân có thị trường từ 50 đến 100 được xếp vào mức 3; những bệnh nhân có thị trường dưới 50 được xếp vào mức 4, dù cho thị lực trung tâm còn tốt [113].

Bảng phân loại mức độ giảm thị lực của WHO 1992 Mức giảm thị lực Thị lực nhìn xa Mức độ nhẹ Dưới 6/18 (0,33) đến 6/60 (0,1) Mức độ vừa Dưới 6/60 (0,1) đến 3/60 (0,05) Mức độ nặng Dưới 3/60 (0,05) đến 1/60 (0,02) Mức độ rất nặng Dưới 1/60 (0,02) đến còn phân biệt ST Mù hoàn toàn ST (-) Theo WHO: Thị lực trên 6/18: bình thường Thị lực từ 6/18 đến ST(+): Khiếm thị Thị lực ST (-): Mù hoàn toàn Ở Việt Nam thường đánh giá thị lực theo ký hiệu số thập phân và mức độ thương tổn thị lực theo quy định của Tổ chức Y tế thế giới. Nghĩa là thị lực của mắt tốt nhất với kính điều chỉnh < 3/10 gọi là người có thị lực thấp. Thị lực của mắt tốt nhất với kính điều chỉnh < đếm ngón tay 3m gọi là người mù [113]. Quan niệm về mù loà có thể phòng chống được Theo Tổ chức Y tế thế giới, mù lòa có thể phòng chống được được định nghĩa là những trường hợp mù có thể điều trị hoặc dự phòng bằng những biện pháp đơn giản, ít tốn kém, dễ làm và dễ được cộng đồng chấp nhận, nhưng có hiệu quả cao.

Hơn 80% các trường hợp mù loà là có thể phòng chống được và thường gặp ở các nước đang phát triển. Các bệnh lý sau đây là mục tiêu của Tầm nhìn 5 2020, Quyền Được Nhìn Thấy của Tổ chức Y tế Thế giới: Đục thể thủy tinh, Tật khúc xạ, Mắt hột, Mù mắt ở trẻ em, Thị lực thấp, Bệnh mù sông, Bệnh glôcôm, bệnh võng mạc đái tháo đường và bệnh thoái hóa hoàng điểm liên quan đến tuổi. Mục tiêu toàn cầu “Tầm nhìn 2020: quyền được nhìn thấy” Trong thời gian 2 năm 1998-1999, WHO, Tổ chức quốc tế về Phòng chống mù loà (IAPB) và một nhóm các tổ chức phi chính phủ quốc tế làm việc về vấn đề chăm sóc mắt đã cùng nhau thảo luận nhằm mục tiêu thanh toán những trường hợp mù loà có thể phòng và tránh được vào năm 2020. Kết quả của các cuộc thảo luận này là sáng kiến toàn cầu của WHO nêu lên vào ngày 18 tháng 2 năm 1999 tại Geneva đã phát động một chương trình hợp tác toàn cầu với tiêu đề “Quyền được nhìn thấy của con người”.

Đây là chương trình nhằm loại trừ mù loà có thể phòng tránh được vào năm 2020. Thống kê của WHO năm 2000 đã cho thấy, ước tính hiện có gần 50 triệu người mù trên thế giới, mỗi năm có khoảng 8-10 triệu người mù mới và khoảng 6-8 triệu người mù chết. Như vậy, mỗi năm sẽ tăng thêm khoảng 1-2 triệu người mù [88]. Trong số 50 triệu người mù, ước tính có khoảng 70- 80% là có thể phòng tránh được, trong đó khoảng 50% do ĐTTT, 15% do bệnh mắt hột, 4% do khô mắt thiếu vitamin A ở trẻ em và các nhiễm khuẩn khác, 1% là do bệnh mù sông (oncoserco).

Mặc dù đã có những cố gắng của các tổ chức Liên hợp quốc, các chính phủ, các tổ chức phi chính phủ nhưng mù loà vẫn tăng, làm giảm chất lượng cuộc sống của nhiều người, làm tăng gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội. Nếu không huy động tất cả các nguồn lực và cố gắng của quốc tế, các chính phủ và nhân dân các nước cho chăm sóc mắt và phòng chống mù loà thì ước tính đến năm 2020, số người mù sẽ tăng lên đến 75 triệu người. 6 Sáng kiến này của WHO nhằm thanh toán các loại mù có thể phòng tránh được vào năm 2020, làm sao để số người mù chỉ còn khoảng 25 triệu người trên thế giới. Trong giai đoạn 5 năm đầu tiên, các hành động can thiệp cần được ưu tiên để ngăn ngừa và kiểm soát được 4 bệnh gây mù là Đục thể thuỷ tinh, mắt hột, bệnh mù sông và mù loà ở trẻ em.

Đồng thời, các cố gắng cũng cần tập trung vào việc phát triển nhân lực, đặc biệt ở vùng châu Phi và xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở cho chăm sóc mắt, chú trọng đến việc phát triển trang thiết bị và kỹ thuật thích ứng. Trong quá trình này, rất cần sự hợp tác chặt chẽ của các Bộ Y tế của các nước, các tổ chức liên hợp quốc, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước để cùng nhau lập kế hoạch, huy động mọi nguồn lực và thực hiện các hoạt động chăm sóc mắt và phòng chống mù loà, trước tiên tập trung làm điểm ở các quần thể dân cư khoảng 1-3 triệu người để dễ quản lý, dễ thực hiện và thành công. Sáng kiến “Tầm nhìn 2020” đặt ra những nhiệm vụ sau: - Nâng cao nhận thức về mù loà - Huy động các nguồn lực sẵn có - Kiểm soát các nguyên nhân gây mù chính - Đào tạo các Bác sĩ nhãn khoa và các cán bộ thực hiện công tác chăm sóc mắt - Bổ sung cơ sở vật chất để đáp ứng nhu cầu - Phát triển các kỹ thuật thích hợp Hưởng ứng lời kêu gọi của WHO, ngày 05/3/2000, Bộ trưởng Bộ Y tế Đỗ Nguyên Phương đã thay mặt Chính phủ và Bộ Y tế nước ta ký cam kết ủng hộ và thực hiện sáng kiến này ở Việt Nam với sự có mặt của đại diện Chương trình phòng chống mù loà quốc tế, đại diện của bác sĩ nhãn khoa trên toàn quốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Thực trạng bệnh mắt và hiệu quả giải pháp chăm sóc mắt cho người cao tuổi tại Quảng Ninh là một tài liệu quan trọng, tập trung vào việc phân tích tình hình bệnh lý về mắt phổ biến ở người cao tuổi tại tỉnh Quảng Ninh. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp chăm sóc mắt hiệu quả, giúp cải thiện chất lượng cuộc sống cho nhóm đối tượng này. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến sức khỏe mắt và các biện pháp phòng ngừa, điều trị bệnh lý liên quan.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm và mô hình can thiệp ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố huế, nghiên cứu này cung cấp góc nhìn sâu hơn về dịch vụ chăm sóc mắt và các mô hình can thiệp hiệu quả. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị bảo tồn ung thư nguyên bào võng mạc bằng laser diode cũng là một tài liệu đáng chú ý, tập trung vào phương pháp điều trị tiên tiến cho các bệnh lý mắt nghiêm trọng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ sinh học ứng dụng xây dựng quy trình phát hiện microsporidia trên mẫu bệnh phẩm viêm loét giác mạc bằng kỹ thuật pcr và realtime pcr sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật chẩn đoán hiện đại trong lĩnh vực nhãn khoa.

Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chăm sóc và điều trị bệnh lý mắt, đặc biệt là ở người cao tuổi.