CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lịch sử hình thành Tên đầy đủ: Công ty TNHH TM Pet Prince Mã số thuế: 0312 388 966 Ngày hoạt động: 26/7/2012 Ngành nghê kinh doanh: Sản phẩm dành riêng cho thú cưng. Trụ sở chính: 134 Cao Thắng, Quận 3, TP HCM.vn Logo Công ty: Công ty TNHH TM Pet Prince được thành lập vào ngày 26 tháng 7 năm 2013. Pet Prince chuyên cung cấp các sản phẩm dành cho thú cưng như thức ăn, snack, dầu gội xả, chăm sóc thân thể. Các sản phẩm đều được nhập khẩu từ Hàn Quốc và được phân phối cho các đại lý ,cửa hàng, trạm thú ý và spa dành cho thú cưng.
Hiện tại công ty TNHH TMPet Prince có hơn 140 đại lý ở cả 3 miền và thị trường HCM chiếm khoảng 70% và 30% là các tỉnh còn lại. Pet Prince đang phân phối các sản phẩm sau: - Natural Core: chuyên về thức ăn hạt khô. -Bowwow gồm có nhiều thương hiệu. + Zenith: chuyên thức ăn hạt mềm.
+ Buddle'Buddle: chuyên dầu gội, mỹ phẩm. SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 1 Khóa luận tốt nghiệp + Snack: các món bánh thưởng dùng để huấn luyện, bổ sung dinh dưỡng, không phải là thức ăn chính. - PetitSpa: mỹ phẩm các loại giống Budle. - CuCo: xịt khử khuẩn, chăm sóc da lông.
Tính tới thời điểm này công ty cũng chỉ mới thành lập được hơn 3 năm.Nhưng Pet Prince cũng dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường cũng là thương hiệu được người tiêu dùng sử dụng nhiều nhất. sản phẩm của công ty nhằm phục vụ đa số khách hàng và doanh nghiệp nhỏ 1.2 Bộ máy tổ chức, nhiệm vụ chức năng 1.1 Cơ cấu tổ chức. TỔNG GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ MARKETING TRƯỞNG PHÒNG TRƯỞNG PHÒNG QUẢN LÝ KĨ TỔNG HỢP KINH DOANH THUẬT IT TÀI CHÍNH THỦ KẾ TOÁN QUỶ CHĂM SÓC QUẢN SALERS KHÁCH LÝ KHO HÀNG Nguồn: Tư liệu công ty SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 2 Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Chức năng các phòng ban Tổng giám đốc (General Director): Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật. Phòng nhân sự (HR): Đảm bảo có đúng người với kỉ năng và trình độ phù hợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện mục tiêu của công ty.
Quản lý lương, thưởng, chế độ bảo hiểm, chính sách bảo hộ lao động… Phòng marketing: là cầu nối giữa bên trong và bên ngoài, giữ sản phẩm và khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu của khách hàng. Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật ngầm hiểu của khách hàng. Lập hồ sơ thị trường và báo cáo doanh thu. Khảo sát hành vi ứng xử của khacxhs hàng tiềm năng.
Phân khúc thị trường, xác định mục tiêu, định vị thương hiệu. Phát triển sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn. Quản trị sản phẩm (chu kì sống của sản phẩm): Ra đời, phát triển, bão hòa, suy thoái, và đôi khi là hồi sinh. Trưởng phòng tổng hợp (Admin): Báo cáo quản trị theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.
Quản lý các công việc tổng thể của công ty. - Bộ phận IT: Hỗ trợ các công việc liên quan đến thiết kế đồ họa, thiết kế website mạng nội bộ, domain, hosting, quản lý website nội bộ, email, các vấn đề liên quan đến kĩ thuật. Hỗ trợ các phòng ban khác về vấn đề kĩ thuật chuyên môn (không giải đáp các thắc mắc linh tinh). - Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác hoạch toán tài chính về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( hoạch toán kế toán), những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, thông qua đó giúp Giám đốc đề ra những biện pháp quản lý điều hành đạt kết quả tốt hơn.
- Thủ quỷ: Trực tiếp quản lý xuất, nhập tiền (vốn lưu động) tại công ty. SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 3 Khóa luận tốt nghiệp Phòng bán hàng & Quản lý kĩ thuật (Sale & Technical Manager) : có chức năng tham mưu cho hội đồng quản trị và tổng giám đốc về công tác kĩ thuật, công nghệ, định mức và chất lượng sản phẩm. Trực tiếp quản lý đội ngủ nhân viên bán hàng ngoài thị trường, mang doanh thu về cho công ty. Phòng chăm sóc khách hàng: Giai đáp thắc mắc, tiếp thu ý kiến khách hàng, quản lý đơn hàng, chương trình khuyến mãi từng tháng, từng quý cho công ty và cho khách hàng.
Quản lý kho: Kiểm soát lượng hàng hóa xuất/nhập kho từ đó biết được lượng hàng tồn động để có kế hoạch nhập/ sản xuất hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường. Nhóm thị trường (Salers): Làm việc trực tiếp với khách hàng, là những người tìm kiếm khách hàng mới, thực hiện các giao dịch và mang doanh số về cho công ty. Đây là lực lượng thiết yếu cho công ty. SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 4 Khóa luận tốt nghiệp 1.3 Tình hình tài chính.1 Tổng doanh thu của công ty (2014 – 2016) Đơn vị: VNĐ Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Giá trị % GiáNguồn: trị phòng Giá– trị % tài chính kế toán % Số tiền Số tiền DT thuần BH 1,641,248,865 100% 2,236,414,740 100% 3,607,667,420 100% 595,165,875 1,371,252,680 DT tài chính 4,578,620 0% 1,415,560 0% 3,578,920 0% -3,163,060 2,163,360 Thu nhập khác 50,467,897 0% 35,768,989 0% 17,868,969 0% -14,698,908 -17,900,020 Tổng doanh thu 1,696,295,382 100% 2,273,599,289 100% 3,629,115,309 100% 577,303,907 1,355,516,020 Nguồn:Phòng tài chính – kế toán Hình 1: Tình hình doanh thu công ty (2014 – 2016) TỔNG DOANH THU CHÊNH LỆCH 1,500,000,000 4,000,000,000 3,000,000,000 1,000,000,000 2,000,000,000 TỔNG DOANH THU TỔNG DOANH THU 500,000,000 1,000,000,000 0 0 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Nguồn:Phòng tài chính – kế toán SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 5 Khóa luận tốt nghiệp Qua bảng số liệu cho ta thấy tình hình doanh thu năm 2016 của công ty tăng mạnh so với năm 2014 và 2015.
Cụ thể là năm 2014 tổng doanh thu của công ty là 1 tỷ 696 triệu đồng thì sang năm 2015 tổng doanh thu của công ty là 2 tỷ 273 triệu và năm 2016 tăng 3 tỷ 629 triệu, doanh thu tăng lần lượt cụ thể như sau: năm 2015 tăng 577 triệu so với năm 2014 và năm 2016 tăng 1 tỷ 355 triệu so với năm 2015. Tổng doanh thu của công ty được hình thành từ 3 nguồn doanh thu chính là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và một số nguồn thu nhập khác. Trong những năm qua công ty không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ của cả 3 nguồn doanh thu này, góp phần đưa tổng doanh thu của công ty không ngừng tăng cao. Doanh thu thuần bán hàng: chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng doanh thu, chiếm hơn 2/3 trong 3 năm 2014, 2015 va 2016.
Như vậy, phần lớn tổng doanh thu của công ty là từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng trưởng doanh thu thuần bán hàng tác động rất mạnh đến sự tăng trưởng của tổng doanh thu. Trong năm 2014, 2015 và 2016 doanh thu thuần bán hàng luôn tăng trưởng ở mức 2 – 3 con số sự tăng trưởng này nguyên nhân là do công ty mới thành lập vào năm 2012 và trong năm 2013 công ty mới đưa vào hoạt động, đây là giai đoạn khởi đầu thâm nhập vào thị trường là nguyên nhân làm doanh thu 2014 thấp. Sang năm 2015 & 2016 doanh thu công ty tăng mạnh mẽ là do sau hai năm hoạt động công ty với chiến lược marketing công ty tạo được lòng tin và chỗ đứng trên thị trường là nguyên nhân làm tăng doanh thu công ty. Mặc khác, công ty quản lý chất lượng hàng hóa và dịch vụ của công ty rất tốt vì vậy doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ cũng là doanh thu thuần của công ty.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: phản ánh nguồn thu của công ty từ hoạt động tài chính của công ty. Nguồn thu này khá thấp, chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong cơ cấu và đang có xu hướng giảm dần tỷ trọng. Nguồn thu này do công ty thu được từ lãi tiền gửi. Doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy mạnh sự phát triển của tổng doanh thu.
Nguồn SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 6 Khóa luận tốt nghiệp thu do công ty thu được từ lãi tiền gửi qua hằng năm. Doanh thu hoạt động tài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng doanh thu hằng năm. Thu nhập khác: của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu tổng doanh thu trong năm 2014, 2015 và 2016 đang có xu hướng tăng lên. Như vậy, trong 3 năm 2014, 2015 và 2016 công ty có tốc độ tăng trưởng doanh thu mạnh, hứa hẹn sự thành công trong tương lai của công ty.
SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 7 Khóa luận tốt nghiệp 1.2 Tổng chi phí của công ty (2014 – 2016) Đơn vị: VNĐ Năm Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2015/2014 2016/2015 Giá trị % Giá trị % Giá trị % Số tiền Số tiền Giá vốn HB 1,135,676,785 81.57% -15,090,222 -9,779,556 CP tài chính 4,432,193 0.75% 4,440,059 -46,066,886 Tổng CP 1,397,234,577 100% 1,573,624,641 100% 1,245,674,564 100% 176,390,064 -327,950,077 Nguồn: Phòng tài chính – kế toán Hình 2: Tình hình chi phí (2014 – 2016) TỔNG CHI PHÍ TỔNG CHI PHÍ 2,000,000,000 500,000,000 1,000,000,000 TỔNG CHI PHÍ TỔNG CHI PHÍ 0 0 2015/2014 2016/2015 2014 2015 2016 -500,000,000 Nguồn: Phòng tài chính- kế toán SV: Ngô Thị Bích Ngọc Page 8 Khóa luận tốt nghiệp Qua bảng trên, ta thấy tổng chi phí của công ty ở hai năm đầu cao nhưng qua năm thứ 3 thì chi phí đã giảm đi rất nhiều. Nếu năm 2014 tổng chi phí là 1 tỷ 397 triệu thì sang năm 2015 tổng chi phí tăng lên 1tỷ 573 triệu nhưng qua năm 2016 thì giảm còn 1tỷ 245 triệu. Trong cơ cấu tổng chi phí, giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng cao nhất, trung bình qua 3 năm là hơn 80% và có xu hướng giảm nhẹ qua các năm. Năm 2014, 2015 chi phí khác chiếm tỷ trọng cao 3,1% là do công ty mới hoạt động muốn xâm nhập thị trường nhanh hơn nên chi phí sẽ cao hơn các năm sau.
Năm 2016 thì chi phí khác chiếm tỷ trọng thấp là 2,7% do công ty đã vững hơn trong các hoạt động bán hàng nên thắt chặt các chi phí không cần thiết. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp có sự chênh lệch không đáng kể trong 3 năm 2014, 2015 và 2016 vì doanh nghiệp cũng đã dần ổn định hơn nên các chi phí này cũng được công ty rút lại nếu không cần thiết.