CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYET 1.1: Tổng quan về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) 1.1: Sự hình thành và phát triển của chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 1.1 Khái niệm về IFRS INTERNATIONAL FINANCIAL REPORTING STANDARDS IFRS (International Financial Reporting Standards) được hiểu là các chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế xây dựng bởi Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (International Accounting Standards Board — IASB) mà tiền thân là Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC - International Accounting Standards Committee) với mục tiêu đưa ra những quy tắc chuân mực giúp báo cáo tài chính được công khai và minh bạch đưa đến một ngôn ngữ kế toán toàn cầu giúp cho các báo cáo tài chính không bị khác biệt giữa các quốc gia và vùng lãnh thô. Theo khuyến nghị của Ngân hàng Thé giới, các quốc gia nên ưu tiên áp dụng IFRS chứ không phải xây dựng các thông lệ kế toán theo hoàn cảnh của mỗi quốc gia. Vì những tiêu chuẩn này được quốc tế chấp nhận rộng rã và được sử dụng linh hoạt trong việc tích hợp các thông lệ tốt nhất toàn cầu. Ngân hàng Thế giới đã chấp nhận IFRS trong nhiều năm và sử dụng nội dung này làm cơ sở dé trình bày báo cáo tài chính do khách hàng sử dụng các phương tiện vay của ngân hàng nộp.
Lịch sử hình thành và phát triển của chuẩn mực bdo cáo tài chính quốc tế IFRS Quá trình hình thành các chuẩn mực kế toán quốc tế trên gắn liền với lịch sử hình thành và phát triển của t6 chức ban hành chuẩn mực. Đầu tiên phải kê đến Uy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC). IASC ra đời năm 1973 ở London, nước Anh với tư cách là tổ chức soạn thảo chuẩn mực kế toán quốc tế đầu tiên trên thế giới. IASC là kết quả của sự thoả thuận giữa các tổ chức nghề nghiệp kế toán đến từ các nước bao gồm Australia, Canada, Đức, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Ireland, Pháp, Mexico va Hà Lan.
Năm 1987 đánh dấu bước chuyển mới trong việc thúc đây sử dụng chuẩn mực kế toán quốc tế của IASC. IASC đã xem xét và sửa đổi các chuẩn mực kế toán quốc tế của mình để tạo ra một tập hợp các chuẩn mực có thể làm cơ sở chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các công ty muốn được niêm yết trên thị trường chứng khoán nước ngoài. Tuy nhiên, sau gần 25 năm hoạt động, vào năm 1997, IASC nhận thay dé tiếp tục thực hiện vai trò của mình một cách hiệu quả, họ phải tìm cách mang lại sự hợp nhất giữa các chuẩn mực và thông lệ kế toán tại các quốc gia với chuân mực kế toán toàn cầu. Đề làm được điều đó, [ASC cần phải thay đổi lại tổ chức hoạt động của mình.
Kết quả là vào ngày 1/4/2001, Ủy ban Chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) mới ra đời thay thế cho IASC cũ. Trong cuộc hop đầu tiên của mình, IASB đã thông qua các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) cũ do IASC đã ban hành và các hướng dẫn từ Ủy ban diễn giải Chuan mực kế toán (SIC). LASB từ đó tiếp tục phát triển các chuẩn mực mới và đặt tên là Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS). Sự thay đổi tên gọi từ IAS sang IFRS nghe có vẻ don giản nhưng thực sự là một bước đột phá và không chi đơn thuần là sự thay đổi về từ ngữ mà là sự thay đổi lớn về tư duy kế toán.
Cho đến nay, IASC và IASB đã điều chỉnh và ban hành được 41 chuẩn mực kế toán quốc tế IAS và 17 chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. IASB đã và đang tiếp tục phát triển các tiêu chuẩn IAS/IFRS. IASB đã phối hợp với các tổ chức ban hành chuẩn mực kế toán ở các nước dé đạt được sự hội tụ của chuẩn mực kế toán. Hiện nay, IFRS đã phát triển rộng khắp thế giới và theo số liệu được công bố bởi IASB, hiện đã có 131/143 quốc 13 gia và vùng lãnh thé (chiếm tỷ lệ 93% các nước được IASB khảo sát) đã tuyên bố về việc cho phép áp dụng IFRS dưới các hình thức khác nhau.
Tại nhiều nước, IFRS đã thay thế toàn bộ Chuan mực kê toán quôc gia đê tạo điêu kiện thu hút các nhà đâu tư toàn câu.2: Hệ thông các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS là một bộ các tiêu chuẩn kế toán quốc tế chỉ ra cách thức báo cáo các loại giao dịch và sự kiện kinh tế phát sinh như thế nào trên các báo cáo tài chính. IFRS xác định cách thức kế toán các công ty duy trì va báo cáo tai khoản của họ, xác định các loại giao dịch va sự kiện khác có tác động tài chính. IFRS như một ngôn ngữ chung nhất về mặt kế toán, nhờ đó, báo cáo tài chính của các công ty có thé hiểu được và có thé so sánh được trên toàn thé giới. IFRS đôi khi bị nhằm lẫn với Chuẩn mực Kế toán quốc tế IAS.
IAS là bộ chuẩn mực được xây dựng và phát triển bởi IASC trong giai đoạn thập niên 70 đến năm 2000. Năm 2001, IASB được thành lập, thay thé cho IASC. Dé những chuẩn mực có thé phù hợp với những thay đổi mới, theo kịp với tình hình khi môi trường kinh tế tài chính cũng như hoạt động của doanh nghiệp có nhiều biến đồi và phát sinh nhiều nghiệp vụ mới, IASB đã xây dựng bộ chuẩn mực về báo cáo tài chính IFRS, từng bước thay thế những IAS lỗi thời. * Hệ thong Chuẩn mực Kế toán quốc té (IAS) Năm ban STT Tên chuẩn mực Ghi chú hành IAS1 Trình bày các báo cáo tài chính 2007 IAS 2 Hàng tồn kho 2005 Được thay thế IAS 3 Hợp nhất báo cáo tài chính bởi IAS 27, IAS 28 Huỷ bỏ năm IAS 4 Kế toán khấu hao 1999 14 Được thay thế IASS Thông tin công bố trên BCTC bởi IAS 1 Được thay thé IAS 6 Điêu chỉnh của kê toán về biên động giá boi IAS 15 IAS7 Báo cáo lưu chuyên tiền tệ 1992 Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế IAS 8 2003 toán Kế toán hoạt động nghiên cứu và phát Được thay thé IAS 9 triển boi IAS 38 Sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế 2003 TAS 10 toán năm TAS 11 Hợp đồng xây dựng 1993 TAS 12 Thuế thu nhập 1996 Trình bảy tài sản ngắn hạn và nợ ngắn Được thay thé TAS 13 hạn boi IAS 1 Dược thay thé TAS 14 Báo cáo bộ phận bởi IFRS 8 Huy bo nam TAS 15 Thông tin ảnh hưởng của biến động giá 2003 IAS 16 Máy móc, thiết bị, nhà xưởng 2003 TAS 17 Tài sản cho thuê 2003 Được thay thé TAS 18 Doanh thu boi IFRS 18 TAS 19 Phúc lợi cho người lao động 2011 IAS 20 Kế toán các khoản trợ 1983 IAS 21 ảnh hưởng do thay đổi ty giá hối đoái 2003 Được thay thé IAS 22 Hợp nhất kinh doanh boi IFRS 3 15 IAS 23 Chi phi di vay 2007 IAS 24 Công bô về các bên liên quan 2009 Được thay thế IAS 25 Kê toán các khoản đâu tư bởi IAS 39, IAS 40 Kế toán và Báo cáo các quỹ lợi ích hưu IAS 26 1987 trí IAS 27 Báo cáo tài chính riêng lẻ 2011 IAS 28 Đầu tư vào các đơn vị liên kết 2011 Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế IAS 29 1989 siêu lạm phát Nội dung công bố trong báo cáo tài chính Được thay thé IAS 30 của các ngân hàng và các tô chức tin boi IFRS 7 dụng tương tự Được thay thé IAS 31 Quyền lợi trong các công ty liên doanh bởi IFRS 11,12 TAS 32 Công cụ tải chính trình bày 2003 TAS 33 Thu nhập trên một cô phiếu 2003 TAS 34 Báo cáo tài chính tạm thời 1998 Được thay thé TAS 35 Hoạt động bi ngừng bởi IFRS 5 TAS36 Giảm giá tri tài sản 2004 Các khoản dự phòng, nợ bất thường và IAS 37 1998 tài sản bất thường IAS 38 Tài sản cố định vô hình 2004 Các công cụ tài chính: Ghi nhận và xác Được thay thé IAS 39 2003 định boi IFRS 9 IAS 40 Bắt động sản đầu tư 2003 16 TAS 41 Nông nghiệp 2001 Bang 1.2: Hệ thong Chuẩn mực Kế toán quốc tế (IAS) Về IFRS, hệ thống bao gồm 16 chuẩn mực khác nhau.
Trong đó chuẩn mực IFRS 17 được cập nhật và thay thế cho IFRS 4: STT Tên chuẩn mực IFRS 1 Lan đầu tiên áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 2 Thanh toán trên cơ sở cô phiêu IFRS 3 Hợp nhất kinh doanh IFRS 5 Tai san nam giữ dai han dé ban va hoat động không liên tục IFRS 6 Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản IFRS 7 Cong cu tai chinh - Trinh bay IFRS 8 Bộ phận kinh doanh IFRS 9 Công cụ tải chính IFRS 10 Báo cáo tài chính hợp nhất IFRS 11 Thoa thuan chung IFRS 12 Trinh bày về các lợi ich ở những đơn vị khác IFRS 13 Xác định giá trị hợp lý IFRS 14 Các khoản hoãn lại theo luật định IFRS 15 Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng IFRS 16 Thué tai san IFRS 17 Hop déng bao hiém Bang 1.3: Hệ thong Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) 17 Như vậy, hiểu trên nghĩa rộng, IFRS sẽ bao gồm: 4 Khuôn khổ lập Báo cáo tài chính (Conceptual Framework) bao gồm các nguyên tắc cơ bản nhất cho Báo cáo tài chính để phù hợp với IFRS. Bản thân khuôn khổ không phải là một Chuẩn mực riêng rẽ nhưng nó được sử dụng làm cơ sở để xây dựng các Chuẩn mực. 4 Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) do IASC ban hành trước đây (trước năm 2001) còn hiệu lực. Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) do IASB ban hành.
Các Hướng dẫn bổ sung cho các Chuan mực IAS (SIC Interpretation) do Uy ban diễn giải Chuẩn mực (SIC) ban hành trước năm 2001. 4 Các Hướng dẫn bồ sung cho các Chuẩn mực IFRS (IFRIC Interpretation) do Ủy ban diễn giải Chuan mực IFRS (IFRIC) ban hành. Sự cần thiết của việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu, trước xu thế chung của tài chính toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam không thể bỏ qua xu hướng chuyền đổi IFRS. Tuy nhiên, nhiều công ty vẫn phải vật lộn với quá trình chuyên đổi sang IFRS và những thách thức trong việc giải thích lý do tại sao họ nên chuyền sang IFRS.
Trong quãng thời gian từ năm 2000 đến 2005, Bộ Tài chính đã ban hành 26 Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).