Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tình hình cháy, nổ, sự cố và tai nạn tại Việt Nam trong những năm gần đây diễn biến phức tạp với tần suất ngày càng gia tăng, đặc biệt tại các khu dân cư, chung cư cao tầng, khu công nghiệp, chợ, trung tâm thương mại và cơ sở sản xuất kinh doanh. Hàng loạt vụ hỏa hoạn nghiêm trọng đã xảy ra, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản như vụ cháy quán karaoke tại quận Cầu Giấy, Hà Nội (ngày 01/8/2022 làm 3 chiến sĩ Cảnh sát PCCC hy sinh), vụ cháy xưởng chăn ga gối đệm tại Thanh Oai, Hà Nội (ngày 10/9/2022 làm 3 người tử vong) hay vụ cháy quán karaoke tại Bình Dương (ngày 06/9/2022). Thiệt hại do cháy nổ mang tính chất thảm họa, đòi hỏi nguồn tài chính khắc phục rất lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các tổ chức và cá nhân phải tự chủ về tài chính; sự phát triển của công nghệ và quy mô sản xuất gia tăng khiến rủi ro tích tụ ngày càng cao. Do đó, bảo hiểm cháy nổ bắt buộc đóng vai trò là công cụ chuyển giao rủi ro và giá đỡ tài chính quan trọng.
Nhằm làm rõ thực tiễn triển khai nghiệp vụ này tại doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ hàng đầu, chuyên đề thực tập tốt nghiệp thực hiện nghiên cứu đề tài: "Hoạt động kinh doanh nghiệp vụ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI".
Chuyên đề xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Khái quát và tổng hợp cơ sở lý luận chung về hoạt động bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI trong giai đoạn 2019 - 2022.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại đơn vị.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hoạt động kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (bao gồm các khâu khai thác, giám định - bồi thường, đề phòng và hạn chế tổn thất). Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI và mạng lưới thành viên; phạm vi thời gian tập trung phân tích số liệu tài chính và nghiệp vụ từ năm 2019 đến hết năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của nghiên cứu dựa trên các nguyên lý bảo hiểm tài sản phi nhân thọ và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam:
- Khung pháp lý: Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2022 (quy định về bảo hiểm bắt buộc tại khoản 1 Điều 8) và Nghị định số 23/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc (có hiệu lực từ ngày 15/4/2018).
- Hệ thống khái niệm kỹ thuật: Định nghĩa và phân loại rủi ro hỏa hoạn, sét đánh, nổ (gồm nổ vật lý và nổ hóa học), phân chia đơn vị rủi ro, tổn thất toàn bộ thực tế, tổn thất toàn bộ ước tính và tổn thất bộ phận.
- Quy tắc định phí và bồi thường:
- Công thức tính phí bảo hiểm: $P = S_b \times R$ (trong đó $S_b$ là số tiền bảo hiểm, $R$ gồm tỷ lệ phí thuần $R_t$ và tỷ lệ phụ phí $R_p$). Tỷ lệ phí được điều chỉnh theo các yếu tố rủi ro (vật liệu xây dựng, số tầng nhà, trang thiết bị PCCC, đơn vị rủi ro, lịch sử tổn thất và mức miễn thường).
- Phương thức xác định số tiền bảo hiểm (STBH) theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa; xác định giá trị bảo hiểm (GTBH) đối với tài sản cố định, máy móc và hàng hóa lưu kho.
- Nguyên tắc bồi thường theo tỷ lệ giữa STBH và GTBH tại thời điểm xảy ra sự kiện bảo hiểm:
$$\text{Số tiền bồi thường (STBT)} = \text{Giá trị tổn thất thực tế} \times \frac{\text{STBH}}{\text{GTBH}}$$
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu chuỗi thời gian (2019 - 2022), phân tích tỷ trọng và cơ cấu nghiệp vụ. Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất từ các báo cáo thống kê, báo cáo tài chính nội bộ của Phòng Kinh doanh, Phòng Giám định - Bồi thường và Phòng Kế toán tổng hợp thuộc Tổng công ty Bảo hiểm PVI, cùng các tài liệu thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam (IAV).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc và hoạt động kinh doanh nghiệp vụ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:
- Khái niệm và đặc điểm: Bảo hiểm cháy nổ là hình thức bảo hiểm tài sản mang tính bắt buộc luật định. Nghiệp vụ có 4 đặc điểm cơ bản: tài sản tham gia đa dạng phức tạp; hoạt động mang tính kỹ thuật cao (từ giám định ban đầu đến xác định nguyên nhân tổn thất); biểu phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố tăng giảm rủi ro; giá trị tài sản bảo hiểm rất lớn, tổn thất mang tính thảm họa đòi hỏi phải thu xếp tái bảo hiểm và duy trì quỹ dự phòng dao động lớn.
- Phạm vi bảo hiểm và điều khoản loại trừ: Quy chuẩn theo hệ thống rủi ro từ nhóm A đến nhóm I. Nhóm A là rủi ro chính bắt buộc (cháy, sét, nổ cơ bản của nồi hơi/khí đốt sinh hoạt). Các nhóm mở rộng phụ (B: nổ mở rộng, C: máy bay rơi, D: bãi công/đình công/bế xưởng, E: hành động ác ý, F: động đất/núi lửa, G: giông bão, H: vỡ/tràn bể chứa nước, I: va chạm xe cơ giới/súc vật). Các điểm loại trừ chuẩn áp dụng chung bao gồm chiến tranh, bạo loạn, vũ khí hạt nhân/phóng xạ, quá tải điện/đoản mạch, ô nhiễm môi trường, vàng bạc đá quý, tiền mặt và chứng khoán trừ khi có thỏa thuận riêng.
- Quy trình hoạt động kinh doanh: Chu trình nghiệp vụ khép kín gồm: khai thác (tìm kiếm khách hàng, khảo sát đánh giá rủi ro, chào phí và giao kết hợp đồng), giám định - bồi thường (tiếp nhận thông tin, khám nghiệm hiện trường, lấy lời khai nhân chứng, lập biên bản giám định và thanh toán) và công tác đề phòng, hạn chế tổn thất (ĐPHCTT).
| Nhóm rủi ro |
Tên gọi nghiệp vụ |
Phạm vi bảo hiểm cơ bản |
Điểm loại trừ chủ yếu |
| Nhóm A (Chính) |
Hỏa hoạn, Sét, Nổ cơ bản |
Cháy ngẫu nhiên, sét đánh trực tiếp, nổ nồi hơi/bình đốt sinh hoạt |
Động đất, tự lên men/tỏa nhiệt, sét gián tiếp, nổ công nghiệp |
| Nhóm B |
Nổ mở rộng |
Áp lực nổ, mảnh vỡ văng từ máy móc/bình chứa |
Nổ bình chịu áp lực kỹ thuật, khủng bố |
| Nhóm C |
Phương tiện hàng không |
Máy bay, thiết bị hàng không rơi trúng |
Chiến tranh, xung đột quân sự |
| Nhóm D |
Gây rối, đình công |
Hành vi làm mất trật tự của công nhân bế xưởng/bãi công |
Khủng bố, phong trào khởi nghĩa vũ trang, mất dữ liệu máy tính |
| Nhóm E - I |
Rủi ro phụ mở rộng |
Hành động ác ý, thiên tai (giông bão, động đất), tràn nước, xe va chạm |
Trộm cắp, sụt lở đất, rò rỉ hệ thống sprinkler tự động |
Chương 2: Thực trạng kinh doanh nghiệp vụ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI
Chương này đánh giá toàn diện mô hình tổ chức và hiệu quả kinh doanh của PVI:
- Quy mô và năng lực tổ chức: Bảo hiểm PVI thành lập ngày 01/08/2011 (chuyển đổi từ Tổng công ty CP Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam), vốn điều lệ do Công ty CP PVI nắm giữ 100%. Tính đến cuối năm 2021, vốn chủ sở hữu đạt trên 3.342 tỷ đồng, tổng tài sản trên 17.000 tỷ đồng. Mạng lưới gồm 39 công ty thành viên, 100 phòng kinh doanh khu vực và 2.437 cán bộ nhân viên. Đơn vị thu xếp tái bảo hiểm quốc tế với các đối tác định hạng A/A+ (Swiss Re, Munich Re, Zurich, Lloyd’s Syndicate).
- Kết quả kinh doanh tổng thể: Năm 2021, tổng doanh thu vượt 10.000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 790 tỷ đồng. Năm 2022, tổng doanh thu đạt 13.378 tỷ đồng (đạt 120,2% kế hoạch, tăng 25,1% so với 2021), doanh thu bảo hiểm gốc đạt 10.032 tỷ đồng (chiếm 14,8% thị phần bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam), lợi nhuận trước thuế 680 tỷ đồng, lợi nhuận hoạt động bảo hiểm đạt 245 tỷ đồng với tỷ lệ kết hợp là 94,05%.
- Thực trạng khai thác bảo hiểm cháy nổ bắt buộc: Doanh thu phí bảo hiểm cháy nổ tăng liên tục: năm 2019 đạt 322,894 tỷ đồng (tăng trưởng 9,79%), năm 2021 đạt 647 tỷ đồng và năm 2022 đạt 1.076 tỷ đồng (tăng 428 tỷ đồng so với năm 2021).
- Công tác giám định - bồi thường: Mức chi bồi thường gộp hàng năm dao động trên 3.000 tỷ đồng toàn hệ thống, tuy nhiên tỷ lệ giữ lại chỉ chiếm 20% - 30% nhờ chuyển nhượng tái bảo hiểm 70% - 80%. Tỷ lệ bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại của nghiệp vụ giảm dần: 52,5% (2019), 39,8% (2020), 35,7% (2021) và đạt 26,1% (2022). Năm 2022, PVI giải quyết gần 550.000 vụ bồi thường, hợp tác với các đơn vị giám định quốc tế độc lập như Crawford, Cunningham Lindsey; thời gian giám định thống nhất 5 - 10 ngày và kết luận chính thức sau 14 ngày.
- Công tác đề phòng, hạn chế tổn thất (ĐPHCTT): Chi phí ĐPHCTT được duy trì ở mức xấp xỉ 1,4% - 1,5% doanh thu phí. Năm 2022, tổng chi đạt 193,783 tỷ đồng (tỷ trọng 1,45%), trong đó chi hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị PCCC chiếm trên 60% (đạt 4,974 tỷ đồng năm 2021 và 6,120 tỷ đồng năm 2022), chi tuyên truyền chiếm 30%, phần còn lại là chi hội nghị khách hàng.
| Chỉ tiêu phân tích nghiệp vụ |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
| Tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn công ty (tỷ đồng) |
7.736 |
8.730 |
10.686 |
13.378 |
| Doanh thu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (tỷ đồng) |
322,89 |
-- |
647,00 |
1.076,00 |
| Tỷ lệ bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại (%) |
52,5% |
39,8% |
35,7% |
26,1% |
| Tỷ lệ chi đề phòng hạn chế tổn thất / Doanh thu phí (%) |
1,45% |
-- |
1,38% |
1,45% |
| Chi hỗ trợ kinh phí trang bị PCCC (tỷ đồng) |
-- |
-- |
4,974 |
6,120 |
- Hạn chế và nguyên nhân: Phạm vi khách hàng hẹp, chủ yếu là khối doanh nghiệp FDI, văn phòng đại diện nước ngoài hoặc cơ sở vay vốn ngân hàng; khối dân sự và nhà chung cư tư nhân tham gia rất thấp (theo Hiệp hội Bảo hiểm, toàn quốc có 35.000 cơ sở thuộc diện bắt buộc nhưng chỉ 20% - 30% tham gia). Phần mềm công nghệ thông tin chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý cơ sở dữ liệu hợp đồng và trích lập dự phòng. Chế tài xử phạt hành chính đối với cơ sở vi phạm quy định mua bảo hiểm còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe; cơ chế phối hợp giữa cơ quan Cảnh sát PCCC, ngân hàng và doanh nghiệp bảo hiểm còn nhiều bất cập.
Chương 3: Phát triển hoạt động kinh doanh nghiệp vụ Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc
Chương 3 trình bày phương hướng và các nhóm giải pháp:
- Mục tiêu định hướng: Duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc tế A- (AM Best), giữ vững vị thế số 1 về quy mô thị phần và hiệu quả dịch vụ trong khối phi nhân thọ; vận hành hiệu quả 02 Văn phòng đại diện Chăm sóc khách hàng phía Bắc và phía Nam; thực hiện phương châm quản trị "Trung thành, tận tụy với khách hàng".
- Giải pháp phát triển nghiệp vụ:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, quảng cáo: Đa dạng hóa các kênh truyền thông (truyền hình, báo chí, tờ rơi, hội nghị), phối hợp với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam và Cục Cảnh sát PCCC để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các chủ sở hữu chung cư, nhà máy, cơ sở kinh doanh.
- Nâng cao chất lượng khai thác: Cải tiến quy trình đánh giá rủi ro thực địa, tránh phụ thuộc hoàn toàn vào bảng câu hỏi kê khai của khách hàng; kiên quyết từ chối các hợp đồng bảo hiểm mang tính chất "chọn điểm" rủi ro cao nhằm bảo vệ chất lượng danh mục.
- Tăng cường liên kết trong công tác ĐPHCTT: Phối hợp định kỳ với lực lượng Cảnh sát PCCC kiểm tra an toàn cơ sở, hỗ trợ kinh phí mua sắm thiết bị chữa cháy ban đầu cho khách hàng và đôn đốc bảo dưỡng hạ tầng kỹ thuật.
- Nâng cao hiệu quả giám định - bồi thường: Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu và đạo đức nghề nghiệp cho giám định viên nội bộ; hướng dẫn khách hàng chuẩn hóa hồ sơ khiếu nại ngay từ đầu nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bồi thường, ngăn chặn triệt để hành vi trục lợi bảo hiểm.
Kết quả và đóng góp
Tác giả đã tổng hợp và công bố chuỗi số liệu thực tế về hoạt động bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI giai đoạn 2019 - 2022:
- Chứng minh mức tăng trưởng doanh thu bảo hiểm cháy nổ bắt buộc từ 322,894 tỷ đồng (năm 2019) lên 1.076 tỷ đồng (năm 2022).
- Thống kê tỷ lệ bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại được kiểm soát giảm mạnh từ 52,5% xuống 26,1%.
- Ghi nhận việc xử lý gần 550.000 vụ bồi thường trong năm 2022 với thời gian giám định rút ngắn xuống 5 - 10 ngày.
- Làm rõ cơ cấu chi quỹ ĐPHCTT với tỷ lệ trên 60% dành cho hỗ trợ trang bị phương tiện PCCC thực tế.
Chuyên đề đóng góp hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cho Bảo hiểm PVI, kết nối chặt chẽ giữa 3 khâu: thẩm định rủi ro trước khai thác, liên kết kỹ thuật PCCC trong quản lý rủi ro và chuẩn hóa quy trình giám định - bồi thường sau tổn thất.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu nằm ở việc nguồn dữ liệu khảo sát phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo tổng hợp nội bộ của PVI, một số chỉ tiêu tài chính chi tiết của năm 2020 chưa được thể hiện đầy đủ do hạn chế trong việc tiếp cận tài liệu phân rã. Bên cạnh đó, chuyên đề chủ yếu tiếp cận theo phương pháp thống kê mô tả định tính kết hợp so sánh số học, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để lượng hóa tương quan giữa chi phí ĐPHCTT và xác suất xảy ra bồi thường.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuyên sâu về mô hình quản lý rủi ro bảo hiểm cháy nổ cho phân khúc nhà chung cư cao tầng và các cơ sở công nghiệp nặng, kết hợp phân tích tác động của các điều chỉnh trong Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 đối với biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị rủi ro tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận, chuyên đề thực tập về mảng bảo hiểm phi nhân thọ. Cụ thể, các nội dung có giá trị thực tiễn cao bao gồm:
- Khung phân loại 9 nhóm rủi ro chuẩn (từ nhóm A đến I) và công thức tính toán bồi thường tổn thất theo tỷ lệ tại Chương 1.
- Quy trình đánh giá rủi ro thực tế, cơ chế phân tán rủi ro qua tái bảo hiểm và dữ liệu chi tiết về tỷ lệ bồi thường, tỷ lệ chi ĐPHCTT tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Bảo hiểm PVI áp dụng tỷ lệ chi quỹ Đề phòng hạn chế tổn thất (ĐPHCTT) là bao nhiêu và sử dụng cho các mục đích gì?
Tỷ lệ chi ĐPHCTT tại PVI được duy trì bình quân từ 1,38% đến 1,45% trên tổng doanh thu phí thu được hàng năm (đạt 193,783 tỷ đồng vào năm 2022). Nguồn kinh phí này được phân bổ vào 3 mục đích chính: chi hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện PCCC (chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 60%), chi công tác tuyên truyền quảng bá (chiếm khoảng 30%) và chi tổ chức hội nghị khách hàng phổ biến kiến thức an toàn PCCC.
2. Diễn biến tỷ lệ bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại của nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ tại PVI trong giai đoạn 2019 - 2022 như thế nào?
Tỷ lệ bồi thường giữ lại của PVI có xu hướng giảm liên tục qua các năm: đạt mức cao nhất 52,5% vào năm 2019 (giai đoạn đầu triển khai theo Nghị định 23/2018/NĐ-CP), giảm xuống 39,8% năm 2020, tiếp tục giảm còn 35,7% năm 2021 và đạt mức thấp nhất là 26,1% vào năm 2022 nhờ việc tái bảo hiểm đi 70% - 80% rủi ro và nâng cao kiểm soát khâu giám định.
3. Khung thời gian tiêu chuẩn cho công tác giám định và ban hành kết luận bồi thường tại PVI được quy định ra sao?
Thời gian thực hiện công tác giám định tổn thất hiện trường được PVI thống nhất thực hiện từ 5 đến 10 ngày kể từ khi tiếp nhận thông báo sự cố, và sau tối đa 14 ngày phải ban hành văn bản kết luận chính thức về nguyên nhân, mức độ thiệt hại cùng phương án bồi thường.
4. Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng thị phần bảo hiểm cháy nổ bắt buộc được chuyên đề chỉ ra là gì?
Khó khăn lớn nhất là ý thức tham gia bảo hiểm của các cơ sở dân sinh, chung cư tư nhân và hộ gia đình còn rất thấp. Khách hàng tham gia chủ yếu là doanh nghiệp FDI hoặc cơ sở bị ràng buộc điều kiện vay vốn ngân hàng. Toàn quốc có khoảng 35.000 cơ sở thuộc diện bắt buộc nhưng chỉ có 20% - 30% thực tế tham gia bảo hiểm do chế tài xử phạt hành chính còn nhẹ và thiếu cơ chế cưỡng chế phối hợp liên ngành.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Triệu Khánh Huyền đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm cháy nổ bắt buộc tại Tổng công ty Bảo hiểm PVI giai đoạn 2019 - 2022. Kết quả phân tích cho thấy PVI đã duy trì mức tăng trưởng doanh thu vượt bậc, kiểm soát tốt tỷ lệ bồi thường giữ lại và áp dụng hiệu quả các biện pháp ĐPHCTT. Những giải pháp đề xuất tại công trình có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng để PVI tiếp tục giữ vững vị thế dẫn đầu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.