Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật tư, trang thiết bị nông nghiệp và chăn nuôi đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Đặc thù của ngành kinh doanh vật tư chăn nuôi (như tinh giống đông lạnh, hạt giống cỏ, máy móc chế biến thức ăn TMR, bình nitơ chuyên dụng) là đòi hỏi lượng vốn lưu động lớn, chu kỳ kinh doanh gắn liền với mùa vụ và quy trình bảo quản nghiêm ngặt. Do đó, việc theo dõi, hạch toán chính xác doanh thu, kiểm soát chặt chẽ giá vốn cùng các khoản chi phí hoạt động là yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái" do sinh viên Trần Viết Tung thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Vũ Thị Minh Thu (hoàn thành ngày 08/05/2016) tập trung giải quyết bài toán thực tiễn về công tác kế toán tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và công tác quản lý doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại công ty thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái (địa chỉ: Số 204 Đường Vĩnh Hưng, Phường Vĩnh Hưng, Quận Hoàng Mai, Hà Nội); phạm vi thời gian tập trung vào số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – 2015, trọng tâm là niên độ kế toán năm 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy định kế toán áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành được áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (áp dụng cho hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết S38-DN, sổ cái S03b-DN).
  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (áp dụng cho mẫu sổ Nhật ký chung S03a-DN).
  • Luật Kế toán và các quy định hiện hành về quản lý hóa đơn, chứng từ thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu kế toán truyền thống và phân tích kinh tế thực chứng:

  • Phương pháp quan sát và thu thập chứng từ thực tế: Tiếp cận trực tiếp hệ thống hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có, bảng thanh toán tiền lương và thẻ kho tại Phòng Kế toán và Bộ phận Kho của công ty.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (tính giá nhập kho phân bổ chi phí thu mua, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước NT-XT), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp ghi sổ chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song để đối chiếu số liệu xuất - nhập - tồn giữa Thẻ kho do Thủ kho quản lý và Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa/giá vốn do Kế toán theo dõi.
  • Phương pháp phân tích - so sánh: So sánh các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, lợi nhuận gộp và lợi nhuận trước thuế giữa hai năm tài chính 2014 và 2015 để nhận diện xu hướng biến động tài chính.

Nguồn dữ liệu

Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất trực tiếp từ hồ sơ kế toán của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái, bao gồm Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014 – 2015, Sổ Nhật ký chung năm 2015, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 711, 632, 641, 642, 635, 911), cùng bảng tính phân bổ chi phí trả trước (TK 242, TK 142) và bảng lương tháng 12/2015.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý và ngành nghề kinh doanh: Công ty thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0102030422 do Sở Kế hoạch & Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 09/04/2009 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 26/08/2009). Doanh nghiệp là đại diện chính thức tại Việt Nam của hãng Sexing Technologies/Trans World Genetics (Hoa Kỳ) cung cấp tinh bò thịt (Angus, Brahman, Brangus, Wagyu...) và tinh bò sữa (Holstein Friesian, Jersey) phân biệt giới tính với độ chính xác trên 90%; đại diện của Belgian Blue Group (Bỉ) cung cấp tinh bò BBB; hãng SION (Israel); hãng Rindo Co.,ltd (Hàn Quốc) cung cấp dây chuyền sản xuất thức ăn hỗn hợp TMR công suất 100 tấn/ngày; cùng các loại hạt giống cỏ nhập khẩu (Mỹ, Úc, Thái Lan) và bình chứa Nitơ lỏng (MVE, Cryo, YDS).
  • Bộ máy tổ chức quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 05 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp và TSCĐ), Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ, Kế toán thuế kiêm kế toán chi phí, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Tình hình kết quả kinh doanh 2014 - 2015: Khách hàng mở rộng từ các trang trại nhỏ lẻ sang các tổ hợp chăn nuôi lớn (như các trang trại bò sữa Tuyên Quang, Nghệ An, Bình Định của Vinamilk).
Chỉ tiêu Năm 2014 (đồng) Năm 2015 (đồng) Chênh lệch (đồng)
Doanh thu bán hàng và CCDV 25.540.000.000 30.000.000.000 +4.460.000.000
Các khoản giảm trừ doanh thu 58.656.000 0 -58.656.000
Doanh thu thuần 25.481.344.000 30.000.000.000 +4.518.656.000
Giá vốn hàng bán 21.000.000.000 21.335.000.000 +335.000.000
Lợi nhuận gộp 4.481.344.000 8.665.000.000 +4.183.656.000
Doanh thu hoạt động tài chính 15.080.000 40.982.000 +25.902.000
Chi phí tài chính (trong đó lãi vay) 679.400.000 508.900.000 -170.500.000
Chi phí bán hàng - 4.733.000.000 -
Chi phí quản lý doanh nghiệp - 3.942.000.000 -
Thu nhập khác 0 425.307 +425.307
Lợi nhuận trước thuế 723.295.000 983.487.000 +260.192.000
Lợi nhuận sau thuế TNDN - 786.238.000 -

(Số liệu tổng hợp từ Bảng 1.1 và Bảng 1.2 trong báo cáo tài chính năm 2015 của công ty)

Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu năm 2015 chiếm khoảng 70% – 72% tổng chi phí/doanh thu, cho thấy doanh thu tăng trưởng về quy mô sản lượng tiêu thụ nhưng chất lượng kiểm soát giá vốn đầu vào cần được tối ưu hóa hơn nữa.


Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình kế toán các phần hành dựa trên chứng từ phát sinh thực tế trong năm 2015:

  • Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính. Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc, kế toán nhập liệu vào phần mềm; phần mềm tự động ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các Sổ chi tiết liên quan.
  • Kế toán Doanh thu và Thu nhập khác:
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Xác định theo công thức Số lượng hàng tiêu thụ x Đơn giá bán chưa thuế GTGT. Thuế suất áp dụng là 0%, 5%, 10% tùy mặt hàng.
    • Nghiệp vụ minh họa: Ngày 26/12/2015, xuất bán 100 liều tinh bò Red Brahman (số hiệu 203RR0165) cho Trung tâm giống và kỹ thuật vật nuôi Phú Yên theo Hóa đơn GTGT số 569, đơn giá bán 65.000 đ/liều (chưa thuế GTGT 10%), tổng giá thanh toán 7.150.000 đ. Kế toán phản ánh bút toán nợ TK 131: 7.150.000 đ / có TK 511: 6.500.000 đ / có TK 3331: 650.000 đ. Khi thu tiền vào quỹ hoặc tài khoản ngân hàng, kế toán ghi nợ TK 1111, 1121 / có TK 131.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh từ tiền lãi tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) và Ngân hàng Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank), lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái.
    • Thu nhập khác (TK 711): Phát sinh từ điều chỉnh chênh lệch số học và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ USD (ví dụ: ngày 02/01/2015 ghi nhận 425.036 đ từ tài khoản USD tại LienVietPostBank; ngày 10/01/2015 điều chỉnh 271 đ, tổng phát sinh năm 2015 là 425.307 đ).
  • Kế toán Chi phí:
    • Kế toán Giá vốn hàng bán (TK 632): Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá vốn xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (NT-XT). Giá trị nhập kho bao gồm giá mua cộng chi phí thu mua phân bổ. Trong nghiệp vụ ngày 26/12/2015 xuất 100 liều tinh bò Red Brahman, giá xuất kho được xác định là 57.196 đ/liều (tổng giá vốn 5.719.600 đ; định khoản nợ TK 632 / có TK 1561: 5.719.600 đ). Cuối kỳ, tổng giá vốn hàng bán năm 2015 kết chuyển sang TK 911 là 21.335.000.000 đ.
    • Kế toán Chi phí bán hàng (TK 641): Tập hợp chi phí lương bộ phận kinh doanh (theo Bảng thanh toán lương tháng 12/2015 gồm 34 cán bộ nhân viên kinh doanh và kỹ thuật), chi phí vận chuyển, công tác phí, hoa hồng đại lý, chi phí phân bổ công cụ dụng cụ xe máy giao hàng (TK 242) và dịch vụ mua ngoài. Tổng chi phí bán hàng năm 2015 là 4.733.000.000 đ.
    • Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp lương ban giám đốc, nhân viên hành chính kế toán, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), phân bổ tài sản cố định và chi phí trả trước (TK 142, TK 242). Tổng chi phí quản lý năm 2015 là 3.942.000.000 đ.
    • Kế toán Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi tiền vay ngân hàng phục vụ vốn kinh doanh (năm 2015 là 439.493.000 đ trong tổng số 508.900.000 đ chi phí tài chính).
    • Kế toán Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu (TK 511: 30.000.000.000 đ, TK 515: 40.982.000 đ, TK 711: 425.307 đ) vào bên Có TK 911; kết chuyển chi phí (TK 632: 21.335.000.000 đ, TK 641: 4.733.000.000 đ, TK 642: 3.942.000.000 đ, TK 635: 508.900.000 đ) vào bên Nợ TK 911 để xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (983.487.000 đ) và tính thuế TNDN hiện hành.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất:

  • Đánh giá chung về ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; tổ chức luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền chặt chẽ giữa các khâu kinh doanh, kho và kế toán.
    • Ứng dụng phần mềm kế toán giúp việc lên sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và kết xuất Báo cáo tài chính nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Tồn tại, hạn chế:
    • Tỷ lệ giá vốn hàng bán còn cao (chiếm trên 70% doanh thu), chi phí thu mua và bảo quản lạnh đối với tinh đông liều chưa được phân bổ chi tiết cho từng đơn hàng nhỏ lẻ.
    • Việc theo dõi chi tiết tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa mở đầy đủ các tiểu khoản theo yếu tố chi phí quy định, gây khó khăn cho việc phân tích điểm hòa vốn và kiểm soát định mức.
    • Hệ thống chứng từ luân chuyển giữa nhân viên giao hàng ngoại tỉnh và phòng kế toán đôi khi còn có độ trễ thời gian.
  • Phương hướng và nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Hoàn thiện công tác quản lý doanh thu, chi phí: Xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý chặt chẽ; đàm phán hợp đồng nhập khẩu số lượng lớn để giảm giá mua và tối ưu hóa chi phí vận chuyển quốc tế.
    2. Hoàn thiện tài khoản và phương pháp kế toán: Mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho TK 641, TK 642 và TK 635 nhằm theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí theo từng nhóm sản phẩm chính (giống vật nuôi, hạt giống cỏ, máy TMR, dụng cụ thú y).
    3. Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ: Quy chuẩn hóa quy trình ký nhận biên bản bàn giao hàng hóa và chứng từ thanh toán đối với khách hàng ở xa, rút ngắn thời gian gửi chứng từ về phòng kế toán.
    4. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ quản trị trên phần mềm kế toán để lập các báo cáo chi tiết doanh thu theo khu vực thị trường, theo nhân viên kinh doanh và nhóm khách hàng lớn.
    5. Điều kiện thực hiện: Nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ kế toán viên; nâng cấp hạ tầng phần mềm kế toán và tăng cường sự phối hợp giữa phòng kinh doanh, bộ phận kho và phòng tài chính - kế toán.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 2014 – 2015: Làm rõ sự tăng trưởng về quy mô doanh thu (đạt 30 tỷ đồng năm 2015, tăng hơn 4,46 tỷ đồng so với năm 2014) và lợi nhuận trước thuế (đạt 983,487 triệu đồng, tăng 260,192 triệu đồng).
  • Hệ thống hóa toàn diện chu trình hạch toán kế toán: Mô tả tường tận đường đi của chứng từ và sơ đồ tài khoản từ khâu tiếp nhận đơn hàng, lập hóa đơn GTGT, xuất kho vật tư chăn nuôi, thu tiền mặt/chuyển khoản đến khâu lập sổ chi tiết, sổ tổng hợp và kết chuyển kết quả kinh doanh cuối năm.
  • Đề xuất giải pháp có tính khả thi: Các kiến nghị về phân loại tài khoản chi tiết, kiểm soát giá vốn hàng nhập khẩu và hoàn thiện luân chuyển chứng từ được xây dựng trực tiếp trên các tồn tại thực tế của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái, có thể áp dụng ngay vào thực tiễn quản lý tài chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài nghiên cứu tình huống tại một doanh nghiệp thương mại vật tư nông nghiệp quy mô vừa và nhỏ; số liệu thực nghiệm tập trung trong giai đoạn 2014 – 2015. Một số biểu mẫu sổ sách trích dẫn trong văn bản là số liệu mẫu minh họa cho từng tháng hoặc từng nghiệp vụ đại diện (như tháng 12/2015).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí, phân tích sâu hơn về quản lý rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động nhập khẩu vật tư nông nghiệp, hoặc đánh giá tác động khi chuyển đổi áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế các Quyết định cũ của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, cách trình bày hệ thống chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Bảng phân bổ 242, Bảng lương) và phương pháp phản ánh nghiệp vụ theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại, xuất nhập khẩu nông nghiệp: Tham khảo quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ và hạch toán giá vốn theo phương pháp NT-XT cho các mặt hàng sinh học đặc thù (tinh đông lạnh, hạt giống, thiết bị chăn nuôi).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái áp dụng hình thức kế toán và chế độ kế toán nào trong giai đoạn nghiên cứu?

Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm máy tính, sử dụng hệ thống chứng từ và sổ sách theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho tại công ty được thực hiện như thế nào?

Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Giá vốn hàng xuất kho được tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (NT-XT). Giá trị nhập kho bao gồm giá mua hàng ghi trên hóa đơn cộng với các chi phí thu mua phân bổ (vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, chuyển tiền).

3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Nam Thái gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty gồm 05 vị trí theo mô hình tập trung:

  • Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ).
  • Kế toán bán hàng kiêm kế toán công nợ.
  • Kế toán thuế kiêm kế toán chi phí.
  • Thủ quỹ.
  • Thủ kho.

4. Tỷ trọng giá vốn hàng bán năm 2015 của công ty có đặc điểm gì đáng lưu ý?

Năm 2015, giá vốn hàng bán của công ty là 21.335.000.000 đ trên tổng doanh thu thuần 30.000.000.000 đ, chiếm khoảng 70% – 72% tổng doanh thu/chi phí (tăng so với mức 66,5% - 68% của năm 2014). Điều này cho thấy quy mô bán hàng tăng nhưng chất lượng và hiệu quả kiểm soát giá vốn đầu vào có xu hướng giảm nhẹ.

5. Quy trình luân chuyển chứng từ khi bán hàng thu tiền mặt tại công ty gồm những bước cơ bản nào?

Quy trình gồm 9 bước chính: (1) Khách hàng đề nghị mua hàng; (2) Phó Giám đốc/Kế toán duyệt lệnh bán hoặc ký hợp đồng; (3) Lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT; (4) Lập phiếu thu; (5) Người mua nộp tiền cho Thủ quỹ; (6) Thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho; (7) Kế toán luân chuyển ghi sổ; (8) Ký duyệt hoàn tất chứng từ; (9) Bảo quản và lưu trữ chứng từ theo quy định.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Trần Viết Tung đã phản ánh toàn diện và chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái trong giai đoạn 2014 – 2015. Thông qua hệ thống chứng từ thực tế, biểu mẫu sổ chi tiết, sổ tổng hợp và phân tích tài chính cụ thể, công trình đã chỉ ra được cả mặt tích cực trong quản lý lẫn các hạn chế về tỷ trọng giá vốn và chi tiết hóa tài khoản. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có căn cứ thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán và cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho ban lãnh đạo doanh nghiệp.