CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DOANH THU, CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NAM THÁI 1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái. Khái quát các hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái. Ngành nghề kinh doanh của Công ty Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái (gọi tắt là Nam Thái) được Sở Kế Hoạch & Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh số 0102030422 ngày 09 tháng 04 năm 2009 và đăng kí thay đổi lần 1 vào ngày 26 tháng 08 năm 2009.
Nắm bắt được nhu cầu trong thị trường nông nghiệp tại Việt Nam công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam đã đi sâu vào nghiên cứu tìm hiểu về lĩnh vực chăn nuôi và giống cây trồng trong ngành nông nghiệp và nhận thấy đây là một thị trường đầy tiềm năng công ty đã quyết định đầu tư chủ yếu vào mảng cung cấp giống cùng các loại vật tư thiết bị phục cho chăn nuôi tại Việt Nam. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái đối với từng nhóm sản phẩm là: 1. Giống vật nuôi: Hiện tại Công ty là đại diện chính thức của hãng Sexing Technoloies/Trans World Genetics (USA). Đây là nhà cung cấp bò giống, tinh bò sữa, tinh bò thịt, tinh bò phân biệt giới tính với chất lượng được khẳng định hàng đầu thế giới.
Dòng sản phẩm chúng tôi cung cấp của hãng Sexing Technologies bao gồm: + Tinh bò thịt giống bò Angus (Red Agus, Black Angus), Brahman (Red Brahman, Grey Brahman), Brangus, Hereford, Simmental, Brauvieh, Wagyu (Kobe, Japanese Black). SV: Trần Viết Tung/CQ534342 3 Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu + Tinh bò sữa và bò bê sữa giống: Holstein Friessian (Trắng đen, Trắng đỏ) Jersey. - Đặc biệt với dòng sản phẩm "Tinh phân biệt giới tính" cho kết quả lựa chọn giới tính bê sinh ra với độ chính xác đến hơn 90%. - Bên cạnh đó chúng tôi cũng là nhà đại diện chính thức của nhà sản xuất tinh bò siêu thịt BBB của Vương Quốc Bỉ - Belgian Blue Group s.
(BBG) - Ngoài ra công ty còn cung cấp tinh bò sữa của hãng SION - Israel; tinh bò sữa HF, tinh bò thịt Charolais, Limousine của Pháp; tinh ngựa của Đức và các con giống như: dê, cừu, thỏ. Hạt giống và cỏ khô: Hạt giống cỏ: Mulato II, Mombasa, Ginea TD58, Ubon paspalum; Ubon Stylo; Sorghum SS506 (Cao lương); Yến mạch. nhập khẩu từ Thái Lan; Mỹ; úc - CỎ khô Alfalfa, Oaten hay, Sudan hay, Wheaten hay, Wheat straw, Oaten straw. nhập khẩu từ Mỹ, Úc.
Thiết bị sản xuất thức ăn chăn nuôi: Để tận dụng nguồn phụ phẩm nông nghệp đang bị bỏ phí ở Việt Nam như rơm, rạ, bã mía, bã dứa, thân cây ngô. là thức ăn hỗn hợp cho bò, chúng tôi đã và đang đưa vào thị trường Việt Nam "Dây chuyền chế sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh TMR" với các công suất khác nhau tùy thuộc vào mô hình chăn nuôi. Với tư các là nhà đại diện chính thức của Rindo Co.,ltd - Hàn Quốc cho công nghệ và thiết bị này, chúng tôi đã hoàn thành việc lắp đặt dây chuyền TMR công suất 100 tấn/ngày đầu tiên ở Việt Nam. Thiết bị chăn nuôi, thú y, thụ tinh nhân tạo, thú cưng.
- Bình chứa Ni tơ MVE - Mỹ; Cryo - Pháp;YDS - Trung Quốc với các dung tích khác nhau dùng bảo quản tinh, bảo quản mẫu, chứa Nitơ lỏng. - Thiết bị chăn nuôi thú y của Mỹ, úc, Châu Âu. - Thiết bị thụ tinh nhân tạo cho bò như: Găng tay, ống gel, súng bắn tinh, gel bôi trơn. của Mỹ, Đức, Đan Mạch, Trung Quốc.
- Các thiết bị cho thú cưng của Châu âu. SV: Trần Viết Tung/CQ534342 4 Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu 1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty. 1: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2015 Đơn vị: đồng Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch Tổng doanh thu đạt được 25.540 Tổng chi phí trong kỳ 24.348 Lợi nhuận trước thuế 260.192 Nguồn: Báo cáo KQKD của công ty năm 2015 Năm 2015 công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái với các chiến lược kinh doanh hợp lí,sự quản lí tốt của nhà lãnh đạo cùng với sự nỗ lực hết mình của nhân viên công ty từ việc cung cấp hàng hóa cho những trang trại nhỏ lẻ công ty đã mở rộng thị trường sang các trang trại lớn như của Tổng công ty sữa Việt Nam Vinamilk với các trang trại như trang trại bò sữa Tuyên Quang, trang trại bò sữa Nghệ An, trang trại bò sữa Bình Định vì thế lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp đạt 983.487 đồng tăng so với năm 2014 là 260.
So sánh mức chênh lệch doanh thu và chi phí giữa hai năm ta thấy chênh lệch nhau là 723.192 đồng chứng tỏ doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đồng thời cùng tăng hoặc cùng giảm, sự tăng trưởng về quy mô làm cho lợi nhuận tăng so với năm trước. Hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ mang lại nguồn thu chính cho doanh nghiệp trong khi đó chi phí của doanh nghiệp chiếm chủ yếu là giá vốn (quan sát Bảng 1.1 ta dễ dàng nhận ra được điều đó) với doanh thu bán hàng năm 2015 là 30.000 đồng tương ứng GVHB của doanh nghiệp cũng tăng theo là 21.000 đồng chiếm 70% doanh thu trong khi năm 2014 chỉ chiếm 66,5% doanh thu chứng tỏ Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái có kết quả bán SV: Trần Viết Tung/CQ534342 5 Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu hàng chỉ có tăng về lượng mà chất lượng bán hàng không được cải thiện mà còn đi xuống, doanh nghiệp cần nghiên cứu để điều chỉnh kịp thời. Đặc điểm doanh thu của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái. 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015 Đơn vị: đồng Thuyế STT Chỉ tiêu Mã Số năm nay Số năm trước t minh (1) (2) (3) (4) (5) (6) 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp 01 VI.000 dịch vụ 2 Các khoan giảm trừ doanh thu 02 0 58.656 3 Doanh thu thuần về bán hàng 10 30.344 và cung cấp dịch vụ (10=01- 02) 4 Giá vốn hàng bán 11 21.335 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và 20 9.000 cung cấp dịch vụ (20=10-11) 6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.526 7 Chi phí tài chính 22 VI.562 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 439.493 8 Chi phí bán hàng 24 4.733 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.942 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động 30 98.298 kinh doanh (30=20+(21-22)- (24+25)) 11 Thu nhập khác 31 425.307 0 12 Chi phí khác 32 0 0 13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 425.307 0 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước 50 983.298 SV: Trần Viết Tung/CQ534342 6 Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu thuế (50=30+40) 15 Chi phí thuế thu nhập doanh 51 VI.060 nghiệp hiện hành 16 Chi phí thuế thu nhập doanh 52 VI.30 0 0 nghiệp hoãn lại 17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 786.238 doanh nghiệp (60=50-51-52) 18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 0 0 Nguồn: Báo cáo KQKD của Công ty Nam Thái năm 2015 Doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong năm 2015 cũng tăng so với năm 2014 từ 15,08 triệu đồng lên còn 40,982 triệu đồng.
Tuy không phải là con số quá lớn chiếm trong tổng doanh thu nhưng chứng tỏ hoạt động liên quan đến tài chính của doanh nghiệp hiệu quả và được cải thiện hơn. Ngoài ra, thu nhập khác của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái năm 2015 ở con số 425.307 đồng, đây là một con số nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp không có nhiều hoạt động ngoài lĩnh vực để tìm kiếm doanh thu. Đặc điểm chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái Chi phí của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái bao gồm các khoản chiếm chủ yếu như giá vốn hàng bán và các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp và chi phí khác. Chi phí về giá vốn hàng bán năm 2015 của Nam Thái có tăng so với năm 2014 từ 21.
Năm 2014 giá vốn chiếm tầm 68%, 2015 chiếm 72% tổng chi phí của doanh nghiệp, đây là mức tăng lớn ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp nên cần phải điều chỉnh để giảm tỷ lệ giá vốn cao xuống trong những năm tới. SV: Trần Viết Tung/CQ534342 7 Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu Ngoài ra, hoạt động đầu tư tài chính năm 2015 kéo theo chi phí tài chính năm 2015 là 508,9 triệu đồng giảm so với năm 2014 là 679,4 triệu đồng, chứng tỏ doanh nghiệp đã hạn chế các khoản vay trong năm 2015. Chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng trong 2 năm liên tiếp 2014 và 2015 lần lượt là 3.942 đồng, do hoạt động của doanh nghiệp mở rộng nên chi phí này tăng cũng là điều tất yếu. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí của Công ty Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Nam Thái.
1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Nam Thái Nguồn: Phòng Kế toán công ty Nam Thái GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÒNG KỸ THUẬT PHÒNG TÀI CHÍNH PHÒNG KINH - KẾ TOÁN DOANH Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của công ty giúp tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát mọi hoạt động của công ty. Người điều hành chính của công ty, chịu trách nhiệm về tình hình sản xuất và kinh doanh, chịu trách nhiệm pháp luật về các hợp đồng kinh tế. Mọi quyết định của giám đốc dựa trên sự bàn bạc, thống nhất ý kiến giữa các thành viên góp vốn. Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc trong công tác quản lí, điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc.
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện hiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả các hoạt động. SV: Trần Viết Tung/CQ534342 8 Chuyên Đề Thực Tập Kế Toán GVHD: Th.S Vũ Thị Minh Thu Phòng kỹ thuật: Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật như thụ tinh cho bò, bảo trì các sản phẩm về máy móc thiết bị cung cấp. Phòng kinh doanh: Triển khai mảng kinh doanh, giới thiệu và quảng bá sản phẩm công ty đưa ra các chỉ tiêu kinh doanh hàng tháng,hàng quý, chịu trách nhiệm về doanh thu, lợi nhuận của công ty.