Tổng quan nghiên cứu

Huyện Tuy Đức được thành lập theo Nghị định 142/2006/NĐ-CP của Chính phủ, là một địa bàn miền núi biên giới trọng yếu nằm ở phía Tây tỉnh Đắk Nông với tổng diện tích tự nhiên 112.327 ha, chiếm 17,2% diện tích toàn tỉnh. Địa phương sở hữu quy mô dân số trên 54.000 người với sự hội tụ của 24 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số có 27.246 người, chiếm gần 48% dân số toàn huyện và phân bố tại 6 xã trực thuộc. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2016 - 2020 duy trì ở mức ấn tượng trên 11,26% và giá trị sản xuất bình quân năm 2020 đạt 71,496 triệu đồng một người mỗi năm, công tác phát triển văn hóa tại đây vẫn đối mặt với nhiều rào cản gay gắt. Sự xâm nhập của lối sống ngoại lai, nguy cơ mai một các lễ hội truyền thống, không gian cồng chiêng của người M'nông cùng điều kiện cơ sở hạ tầng thiếu thốn đang đặt ra yêu cầu cấp bách về việc hoàn thiện thể chế quản lý.

Mục tiêu nghiên cứu then chốt của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ thực trạng thực thi chính sách phát triển văn hóa trên địa bàn huyện Tuy Đức giai đoạn 2015 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 6 đơn vị hành chính cấp xã gồm Đắk Buk So, Quảng Tâm, Quảng Tân, Đắk R’Tih, Quảng Trực và Đắk Ngo. Ý nghĩa của đề tài được khẳng định thông qua việc thúc đẩy các chỉ số văn hóa cơ sở: gia tăng tỷ lệ gia đình văn hóa từ 63% lên 72,75%, tỷ lệ thôn bon bản văn hóa từ 54% lên 62%, và xây dựng môi trường văn minh công sở tại 97,59% cơ quan đơn vị, góp phần giữ vững an ninh biên giới và nâng cao chất lượng đời sống tinh thần cho nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng khung tiếp cận liên ngành giữa lý thuyết chu trình chính sách công, văn hóa học và xã hội học quản lý. Chu trình chính sách công được xác định là một tiến trình logic bao gồm các mắt xích: nhận diện vấn đề, hoạch định, ban hành, tổ chức thực thi, theo dõi đánh giá và hoàn thiện chính sách. Dưới góc độ quản lý nhà nước, chính sách phát triển văn hóa là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan của Nhà nước nhằm lựa chọn mục tiêu, công cụ và giải pháp giải quyết các vấn đề văn hóa dựa trên điều kiện vật chất và tinh thần sẵn có. Nghiên cứu kế thừa định nghĩa của tổ chức UNESCO và tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, coi văn hóa là nền tảng tinh thần vững chắc của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực nội sinh của sự phát triển bền vững đất nước.

Khung phân tích tập trung vào 3 nhóm công cụ chính sách trọng tâm:

  • Công cụ pháp lý: Hệ thống luật, nghị định của Chính phủ như Nghị định 110/2018/NĐ-CP về quản lý lễ hội, Nghị định 122/2018/NĐ-CP về xét tặng danh hiệu văn hóa và các quyết định quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông.
  • Công cụ kinh tế: Cơ chế phân bổ ngân sách nhà nước, ưu đãi thuế, tài trợ công và huy động xã hội hóa các nguồn lực đầu tư thiết chế văn hóa.
  • Công cụ hành chính: Phương thức kiểm tra, thanh tra, giám sát chuyên môn và hướng dẫn nghiệp vụ của bộ máy hành chính các cấp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ hơn 30 báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, văn kiện chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy Đắk Nông và Ủy ban nhân dân huyện Tuy Đức giai đoạn 2015 - 2020, tiêu biểu như Nghị quyết 33-NQ/TW, Kế hoạch 630/KH-UBND tỉnh Đắk Nông và Kế hoạch 180/KH-UBND huyện Tuy Đức. Nguồn dữ liệu thực chứng được tổng hợp qua quá trình khảo sát thực địa tại các thôn, bon, bản trên toàn huyện.

Về quy mô và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích bao phủ toàn bộ 6 xã trên địa bàn, khảo sát thực tế tại 71 thôn, bon đã ban hành quy ước, hương ước và tập trung sâu vào nhóm đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 48% dân số địa phương. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp kết hợp với phương pháp định tính và điều tra thực tế là nhằm nhận diện chuẩn xác những bất cập thể chế, tính chất phân tán của địa bàn vùng cao biên giới và đánh giá toàn diện chu trình thực hiện chính sách trong khung thời gian 5 năm (2015 - 2020).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở đạt được nhiều bước tiến định lượng rõ rệt. Giai đoạn 2015 - 2020, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu văn hóa tại Tuy Đức tăng từ 63% lên 72,75% (tăng 9,75 điểm phần trăm); tỷ lệ thôn, bon, bản văn hóa tăng từ 54% lên 62% (tăng 8 điểm phần trăm); tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa tăng từ 85% lên 97,59% (tăng 12,59 điểm phần trăm). Đến năm 2020, đã có 71/73 thôn, bon, bản xây dựng và đưa vào thực thi hương ước, quy ước nếp sống mới.

Thứ hai, mạng lưới truyền thông cơ sở và dịch vụ xã hội gắn liền với văn hóa được củng cố đồng bộ. Toàn bộ 6/6 xã được phủ sóng hệ thống truyền thanh không dây phát đều đặn 3 buổi mỗi ngày. Mạng lưới y tế đạt tỷ lệ 100% xã đạt chuẩn quốc gia với 98% dân số tham gia bảo hiểm y tế; hệ thống trường lớp xóa bỏ hoàn toàn tình trạng học ca 3, giảm phòng học tạm từ 87 phòng xuống chỉ còn 6 phòng và xây dựng thành công 10 trường học đạt chuẩn quốc gia.

Thứ ba, nguồn lực tài chính công đầu tư cho văn hóa còn rất hạn chế và thiếu tính chủ động. Trong suốt giai đoạn 2011 - 2020, tổng nguồn vốn ngân sách bố trí xây dựng các công trình thiết chế văn hóa trên toàn huyện chỉ đạt khoảng 22 tỷ đồng, chủ yếu dùng để xây mới và sửa chữa nhà văn hóa thôn, bon. Cấp huyện và cấp xã hoàn toàn không được tham gia vào quy trình phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa từ cấp trên, khiến công tác lập kế hoạch dài hạn rơi vào tình trạng thụ động.

Thứ tư, di sản văn hóa phi vật thể của đồng bào dân tộc thiểu số đứng trước nguy cơ mai một nghiêm trọng. Trong cộng đồng 24 dân tộc tại chỗ, đặc biệt là người M'nông, số lượng nghệ nhân nắm giữ kỹ năng diễn tấu cồng chiêng và các nghi lễ cổ truyền ngày càng giảm sút do tuổi cao sức yếu. Kinh phí tổ chức thăm hỏi, tặng quà già làng, người có uy tín hàng năm chỉ đạt trên 150 triệu đồng, chưa đủ tạo động lực kinh tế để khuyến khích thế hệ trẻ theo học và duy trì mạch nguồn di sản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của những khoảng trống trong thực thi chính sách xuất phát từ nền tảng kinh tế địa phương còn mang nặng tính tự nhiên với ngành nông nghiệp chiếm tới 78,17% cơ cấu kinh tế. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn cả giai đoạn 2016 - 2020 chỉ đạt 208,76 tỷ đồng, trong khi tổng chi ngân sách địa phương lên đến 1.431,32 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện năm 2020 vẫn ở mức 30,83%, đặc biệt tỷ lệ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm tới 45,57%, khiến việc huy động nguồn lực xã hội hóa cho các hoạt động văn hóa gặp vô vàn trở ngại.

So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại các huyện đảo như Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi hay đô thị loại 1 như thành phố Hải Phòng, huyện Tuy Đức chịu tác động bởi địa hình cao nguyên chia cắt mạnh với độ cao trung bình từ 400m đến 950m và đường biên giới tiếp giáp Vương quốc Campuchia. Về phương thức biểu diễn trực quan, các dữ liệu về sự gia tăng của danh hiệu gia đình văn hóa và cơ quan văn hóa có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ cột so sánh giai đoạn 2015 - 2020, kết hợp bảng thống kê chi tiết cơ cấu vốn đầu tư 22 tỷ đồng nhằm làm nổi bật khoảng cách giữa nhu cầu thụ hưởng văn hóa thực tế và nguồn lực được cấp phát.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, cải cách cơ chế phân cấp và phân bổ nguồn lực tài chính văn hóa. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Tuy Đức cần chủ động đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông trao quyền tự chủ ngân sách cho cấp huyện trong việc lập dự toán văn hóa giai đoạn 2021 - 2025. Phấn đấu nâng tỷ trọng chi thường xuyên cho sự nghiệp văn hóa đạt tối thiểu 2% tổng chi ngân sách địa phương, đồng thời huy động vốn đầu tư công đạt trên 30 tỷ đồng để hoàn thiện thiết chế văn hóa cho 100% thôn, bon.

Thứ hai, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ văn hóa và đãi ngộ nghệ nhân dân gian. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Tuy Đức chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông triển khai chương trình bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm từ năm 2021. Đảm bảo 100% công chức văn hóa cấp xã đạt chuẩn nghiệp vụ; đồng thời xây dựng chính sách trợ cấp sinh hoạt cố định cho ít nhất 80% nghệ nhân cồng chiêng và người nắm giữ tri thức dân gian M'nông.

Thứ ba, phát triển chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa gắn với du lịch cộng đồng biên giới. Ủy ban nhân dân huyện Tuy Đức phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành triển khai các tour du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa trong giai đoạn 2022 - 2026. Thiết lập 3 đến 5 điểm du lịch cộng đồng tại xã Đắk Buk So và xã Quảng Trực, hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ trọng ngành dịch vụ thương mại của huyện đạt trên 15% vào năm 2025.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và hoàn thiện quy ước nếp sống văn minh. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện cùng chính quyền 6 xã đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân từ năm 2021 đến 2023 nhằm chuẩn hóa 100% hương ước tại 73 thôn bon; phấn đấu đến năm 2025 đưa tỷ lệ gia đình văn hóa đạt trên 80% và thôn bon văn hóa đạt trên 70%, loại trừ hoàn toàn các hủ tục lạc hậu trong việc cưới, việc tang.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công chức hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân huyện Tuy Đức, Phòng Văn hóa và Thông tin, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông. Các cán bộ có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thiết kế chính sách đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và phân bổ ngân sách sát hợp thực tiễn.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý văn hóa, Xã hội học và Phát triển bền vững. Luận văn cung cấp khung phân tích chu trình chính sách công chuyên sâu tại địa bàn biên giới đặc thù, đóng vai trò như một case study hoàn chỉnh phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học thuật.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu văn hóa dân gian và tổ chức bảo tồn di sản. Công trình cung cấp nguồn tư liệu khảo sát thực địa quý báu về thực trạng biến đổi văn hóa, không gian văn hóa cồng chiêng và phong tục tập quán của 24 dân tộc tại Đắk Nông dưới tác động của kinh tế thị trường.

Thứ tư, các tổ chức phi chính phủ và doanh nghiệp phát triển du lịch cộng đồng. Các nhà đầu tư có thể nắm bắt bức tranh kinh tế - xã hội tại 6 xã biên giới, nhận diện cơ hội đầu tư vào các dự án du lịch trải nghiệm di sản gắn với tạo việc làm và sinh kế bền vững cho người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Mục tiêu trọng tâm của chính sách phát triển văn hóa tại huyện Tuy Đức giai đoạn 2015 - 2020 là gì? Trả lời: Mục tiêu then chốt là xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc của 24 dân tộc, bảo tồn di sản không gian cồng chiêng M'nông, thu hẹp khoảng cách thụ hưởng văn hóa giữa các vùng miền và nâng tỷ lệ gia đình văn hóa đạt mức 72,75% vào năm 2020.

Câu hỏi 2: Những rào cản lớn nhất ảnh hưởng đến việc thực thi chính sách văn hóa tại huyện Tuy Đức là gì? Trả lời: Rào cản lớn nhất là nguồn lực ngân sách eo hẹp với tổng chi văn hóa 10 năm chỉ đạt 22 tỷ đồng, kinh tế thuần nông với nông nghiệp chiếm 78,17%, tỷ lệ nghèo dân tộc thiểu số tại chỗ ở mức 45,57% và địa hình miền núi hiểm trở gây khó khăn cho việc quản lý.

Câu hỏi 3: Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tại huyện Tuy Đức đạt kết quả định lượng nào nổi bật? Trả lời: Giai đoạn 2015 - 2020 ghi nhận tỷ lệ gia đình văn hóa tăng từ 63% lên 72,75%, tỷ lệ thôn bon văn hóa tăng từ 54% lên 62%, cơ quan văn hóa đạt 97,59%, cùng với 71/73 thôn, bon, bản hoàn thiện việc ban hành hương ước, quy ước nếp sống mới.

Câu hỏi 4: Luận văn đề xuất giải pháp cụ thể nào để bảo tồn bản sắc văn hóa của người M'nông? Trả lời: Tác giả đề xuất xây dựng chính sách trợ cấp hàng tháng cho ít nhất 80% nghệ nhân cồng chiêng, nâng mức ngân sách hỗ trợ người có uy tín vượt mức 150 triệu đồng mỗi năm và gắn bảo tồn di sản với phát triển 3 đến 5 điểm du lịch homestay cộng đồng.

Câu hỏi 5: Đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật nhất của luận văn là gì? Trả lời: Luận văn là công trình đầu tiên phân tích toàn diện chu trình chính sách phát triển văn hóa tại huyện biên giới Tuy Đức, cung cấp bộ dữ liệu thực chứng của 6 xã và đề xuất khung giải pháp đồng bộ giữa kinh tế, thiết chế và xã hội hóa.

Kết luận

Những đóng góp cốt lõi của nghiên cứu được đúc kết qua các điểm chính:

  • Khẳng định vai trò sống còn của chính sách văn hóa như một trụ cột bảo đảm an ninh biên giới và ổn định kinh tế - xã hội trên diện tích 112.327 ha của huyện Tuy Đức.
  • Phản ánh trung thực các chỉ số văn hóa cơ sở với 72,75% gia đình văn hóa và 71/73 thôn bon ban hành quy ước nếp sống mới.
  • Bóc tách rõ nét điểm nghẽn về nguồn lực đầu tư 22 tỷ đồng trong 10 năm và tình trạng mai một di sản cồng chiêng của đồng bào thiểu số chiếm 48% dân số.
  • Thiết lập hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về phân cấp ngân sách, nâng cao năng lực nhân sự, phát triển công nghiệp văn hóa và xã hội hóa.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể gắn với chỉ tiêu nâng tỷ trọng dịch vụ vượt 15% và tỷ lệ thôn bon văn hóa đạt trên 70% vào năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là hoàn thiện cơ sở lý luận chính sách công trong lĩnh vực văn hóa và cung cấp cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản lý vùng Tây Nguyên. Lộ trình tiếp theo cần tập trung thể chế hóa các khuyến nghị vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025 của huyện Tuy Đức. Các cơ quan quản lý, học giả và doanh nghiệp hãy tích cực tham khảo, ứng dụng luận văn nhằm biến các giá trị di sản bản địa thành động lực phát triển bền vững cho vùng đất biên cương Đắk Nông.