Thực hiện chính sách người có công tại Thuận Thành - Phạm Tiến Trung

Tìm hiểu thực trạng thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh hiện nay cùng các giải pháp nâng cao hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan chính sách người có công tại huyện Thuận Thành Bắc Ninh

Chính sách người có công với cách mạng thể hiện truyền thống đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc Việt Nam. Tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, công tác này giữ vị trí trọng tâm trong chiến lược an sinh xã hội địa phương. Hệ thống thể chế được xây dựng dựa trên Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành. Huyện ủy và Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành đã cụ thể hóa các quy định trung ương thành chương trình hành động thực tế. Địa phương quản lý số lượng lớn đối tượng chính sách gồm thương binh, bệnh binh, thân nhân liệt sĩ và người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học. Việc thực hiện chính sách bao gồm trợ cấp hàng tháng, cấp thẻ bảo hiểm y tế, hỗ trợ nhà ở và điều dưỡng phục hồi sức khỏe. Chính quyền huyện phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể để bảo đảm mọi chế độ đến đúng đối tượng kịp thời. Đời sống vật chất và tinh thần của các gia đình người có công không ngừng được cải thiện. Đây là nền tảng giữ vững ổn định chính trị, củng cố niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Thuận Thành.

1.1. Cơ sở pháp lý và đối tượng áp dụng tại Thuận Thành

Cơ sở pháp lý thực hiện chính sách xuất phát từ chủ trương của Đảng và các văn bản pháp luật của Nhà nước. Nổi bật nhất là Pháp lệnh ưu đãi người có công năm 2020 cùng các Nghị định liên quan. Huyện Thuận Thành căn cứ vào các quy chuẩn này để xác định đối tượng thụ hưởng. Đối tượng bao gồm cán bộ lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, thương binh, bệnh binh và thân nhân liệt sĩ. Các tiêu chuẩn xét duyệt được tiến hành công khai, minh bạch tại từng xã, thị trấn. Cơ quan chức năng rà soát hồ sơ chặt chẽ nhằm tránh bỏ sót đối tượng hoặc trục lợi chính sách. Việc nhận diện đúng đối tượng bảo đảm tính nghiêm minh và công bằng của pháp luật.

1.2. Vai trò của chính quyền huyện Thuận Thành trong thực thi

Ủy ban nhân dân huyện Thuận Thành giữ vai trò trực tiếp chỉ đạo và điều hành công tác chăm sóc người có công. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện là cơ quan chuyên môn tham mưu đắc lực. Đơn vị chủ trì phối hợp với các ban ngành để chi trả trợ cấp, quản lý hồ sơ và tổ chức thăm hỏi nhân dịp lễ tết. Chính quyền cấp cơ sở nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện vọng của các hộ gia đình chính sách. Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng. Sự tham gia đồng bộ của hệ thống chính trị tạo nên sức mạnh tổng hợp, giúp chính sách ưu đãi đi sâu vào đời sống nhân dân Thuận Thành.

II. Thực trạng chính sách người có công ở huyện Thuận Thành Bắc Ninh

Thực tiễn triển khai chính sách tại huyện Thuận Thành ghi nhận nhiều kết quả tích cực song vẫn còn một số khó khăn. Công tác chi trả trợ cấp hàng tháng được thực hiện đầy đủ, đúng hạn và đúng quy định. Chế độ bảo hiểm y tế bao phủ toàn bộ các đối tượng đủ điều kiện. Huyện tổ chức các đợt điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung và tại nhà theo định kỳ. Hàng trăm ngôi nhà tình nghĩa được xây mới hoặc sửa chữa từ nguồn quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Tuy nhiên, quá trình giải quyết hồ sơ tồn đọng từ các thời kỳ kháng chiến gặp nhiều rào cản do thiếu giấy tờ gốc. Cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội ở cấp xã thường kiêm nhiệm, khối lượng công việc lớn dẫn đến áp lực nghiệp vụ. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cơ sở còn hạn chế. Nguồn lực xã hội hóa chăm lo đời sống người có công giữa các địa bàn chưa thực sự đồng đều. Những thách thức này đòi hỏi các cấp ủy đảng và chính quyền huyện Thuận Thành phải có biện pháp tháo gỡ quyết liệt.

2.1. Thành tựu đạt được trong công tác ưu đãi người có công

Huyện Thuận Thành đạt nhiều thành tích nổi bật trong việc chi trả trợ cấp và thực hiện các chế độ ưu đãi. Địa phương bảo đảm 100% người có công và thân nhân được cấp thẻ bảo hiểm y tế kịp thời. Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung và tại nhà được duy trì nghiêm túc, đạt tỷ lệ chỉ tiêu giao. Phong trào Đền ơn đáp nghĩa thu hút sự ủng hộ nhiệt tình của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội và nhân dân. Huyện hoàn thành việc xóa nhà dột nát cho các hộ gia đình chính sách, giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người thụ hưởng trên địa bàn.

2.2. Những tồn tại và hạn chế cần khắc phục tại địa phương

Bên cạnh kết quả đạt được, huyện Thuận Thành vẫn đối mặt với một số vướng mắc trong khâu thực thi. Việc xác nhận người có công đối với các trường hợp thất lạc hồ sơ lịch sử còn chậm trễ. Đội ngũ cán bộ làm công tác thương binh xã hội ở cấp xã thường xuyên thay đổi, ảnh hưởng đến chất lượng tham mưu. Ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa dữ liệu hồ sơ người có công chưa đồng bộ. Nguồn kinh phí hỗ trợ cải thiện nhà ở đôi lúc còn phụ thuộc vào ngân sách cấp trên, chưa khơi thông tối đa nguồn lực xã hội hóa tại chỗ.

III. Giải pháp đẩy mạnh chính sách người có công ở huyện Thuận Thành

Để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách người có công với cách mạng tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, cần áp dụng hệ thống giải pháp toàn diện. Trước hết, cấp ủy và chính quyền huyện cần tăng cường vai trò lãnh đạo, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Công tác cải cách hành chính phải được đẩy mạnh thông qua đơn giản hóa thủ tục và số hóa cơ sở dữ liệu người có công. Địa phương cần chủ động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ ngành Lao động - Thương binh và Xã hội. Việc phân bổ ngân sách nhà nước cần kết hợp chặt chẽ với vận động xã hội hóa nhằm gia tăng nguồn lực hỗ trợ. Huyện cần đẩy mạnh phong trào Đền ơn đáp nghĩa bằng nhiều hình thức sáng tạo, huy động sự vào cuộc của cả cộng đồng. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cần được tiến hành thường xuyên để phòng ngừa sai phạm. Khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp xuất sắc sẽ tạo động lực lan tỏa sâu rộng trong toàn huyện.

3.1. Đẩy mạnh cải cách hành chính và chuyển đổi số quản lý

Huyện Thuận Thành cần tập trung hiện đại hóa quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ ưu đãi người có công. Việc xây dựng và liên thông cơ sở dữ liệu giúp rút ngắn thời gian thẩm định, tránh thất lạc tài liệu gốc. Các dịch vụ công trực tuyến cần được triển khai rộng rãi đến tận các xã, thị trấn. Cơ quan chức năng địa phương áp dụng chi trả không dùng tiền mặt nhằm tăng tính tiện lợi, minh bạch và chính xác. Sự đổi mới công nghệ giúp tối ưu hóa công tác quản lý và phục vụ người dân tốt hơn.

3.2. Huy động nguồn lực xã hội hóa và nâng cao năng lực cán bộ

Huyện ủy Thuận Thành cần chủ động mở rộng các nguồn đóng góp xã hội hóa ngoài ngân sách nhà nước. Huyện kêu gọi các tổ chức kinh tế, nhà hảo tâm tham gia tài trợ quỹ Đền ơn đáp nghĩa và phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng. Song song đó, địa phương chú trọng mở các lớp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng cho công chức làm công tác chính sách xã hội. Đội ngũ cán bộ được trang bị kiến thức chuyên sâu và tinh thần trách nhiệm cao sẽ giải quyết thỏa đáng mọi chế độ cho người có công.

IV. Kết luận về chính sách người có công huyện Thuận Thành Bắc Ninh

Thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh là nhiệm vụ chính trị quan trọng mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc. Công tác này không chỉ tri ân những cống hiến hy sinh của các thế hệ đi trước mà còn trực tiếp củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Thuận Thành khẳng định vai trò lãnh đạo quyết định của cấp ủy đảng và sự điều hành linh hoạt của chính quyền địa phương. Việc kết hợp hài hòa giữa chính sách ưu đãi của Nhà nước với phong trào đền ơn đáp nghĩa toàn dân đã mang lại hiệu quả thiết thực. Trong giai đoạn phát triển mới, huyện Thuận Thành tiếp tục đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công và bảo đảm an sinh xã hội vững chắc. Mức sống của người có công và gia đình chính sách trên địa bàn luôn được giữ ở mức bằng hoặc cao hơn mức trung bình của dân cư địa phương. Đây là minh chứng rõ nét cho tính ưu việt của chế độ và sự phát triển bền vững của quê hương Thuận Thành.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn huyện Thuận Thành

Thực tiễn tại huyện Thuận Thành rút ra nhiều bài học quý báu trong công tác lãnh đạo và quản lý. Cấp ủy đảng cần thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực thi chính sách ở cơ sở. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể là yếu tố then chốt. Cán bộ thực hiện phải gần dân, nắm bắt tâm tư và giải quyết vướng mắc ngay tại cơ sở. Việc công khai, minh bạch mọi chế độ hỗ trợ giúp củng cố lòng tin vững chắc của người dân vào chính quyền địa phương.

4.2. Định hướng ứng dụng và phát triển chính sách trong tương lai

Trong thời gian tới, huyện Thuận Thành định hướng nâng cao hơn nữa mức thụ hưởng cho người có công. Địa phương tập trung mở rộng các chương trình trợ giúp y tế chuyên sâu, khám chữa bệnh miễn phí và hỗ trợ việc làm cho con em thương binh, liệt sĩ. Chính quyền tiếp tục thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ, đẩy mạnh chi trả an sinh qua tài khoản ngân hàng. Thuận Thành phấn đấu duy trì 100% hộ người có công có mức sống cao hơn mức bình quân chung của toàn huyện.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện thuận thành tỉnh bắc ninh hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn gồm 3 chương, 7 tiết. Những vấn đề lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh hiện nay. Thực trạng, nguyên nhân và kinh nghiệm thực hiện chính sách người có công với cách mạng ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh hiện nay. Phương hướng, mục tiêu và giải pháp thực hiện tốt chính sách người có công với cách mạng tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thời gian tới.

11 Chƣơng 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƢỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG Ở HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH HIỆN NAY 1. Huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh. Ngƣời có công với cách mạng và chính sách ngƣời có công với cách mạng. Giới thiệu về huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh Về vị trí: Thuận Thành là huyện nằm ở bờ Nam sông Đuống của tỉnh Bắc Ninh.

Phía bắc giáp các huyện Tiên Du, Quế Võ, ranh giới là con sông Đuống. Phía nam giáp huyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên. Phía tây giáp huyện Gia Lâm của Thành phố Hà Nội. Phía đông giáp các huyện Gia Bình và Lương Tài.

Diện tích tự nhiên là 117,83 km², dân số khoảng 181. Thuận Thành là đơn vị hành chính cấp huyện có diện tích lớn thứ 2 ở tỉnh Bắc Ninh sau huyện Quế Võ. Về hành chính: Huyện Thuận Thành có 18 xã thị trấn, ở trung tâm là Thị trấn Hồ và ngoài ra có 17 xã trực thuộc đó là: An Bình, Đại Đồng Thành, Gia Đông, Hà Mãn, Mão Điền, Ngũ Thái, Nguyệt Đức, Ninh Xá, Song Hồ, Đình Tổ, Thanh Khương, Trạm Lộ, Trí Quả, Xuân Lâm, Nghĩa Đạo, Hoài Thượng, Song Liễu. Về văn hóa: Đây là vùng đất cổ có truyền thống văn hoá lâu đời.

Từ năm 187-226, chùa Dâu đã được xây dựng. Năm 580, thiền sư Tì-ni- đa-lưu-chi người Ấn Độ đã đến đây để truyền bá thiền tông, khai sáng phái thiền Tì-ni-đa-lưu-chi. Thời Bắc thuộc, Thuận Thành là nơi đặt quận trị của quận Giao Chỉ, di tích còn lại là thành cổ Luy Lâu. Thuận Thành còn là quê của Ỷ Lan, Đoàn Tấn Hoà, Nguyễn Quỳnh, Lê Quýnh, Lý Đạo Thành, Nguyễn Gia Thiều, Đoàn Cử, Vũ Duệ.

12 Về kinh tế: Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Kinh tế của huyện tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân đạt 10,2% (mục tiêu Đại hội 10,0%), trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm bình quân 1,1%; công nghiệp và xây dựng tăng bình quân 12,4%, riêng công nghiệp tăng bình quân 14,9%; khu vực dịch vụ tăng bình quân 10,6%. Quy mô giá trị tăng thêm (GRDP theo giá hiện hành) tăng từ 5.293,3 tỷ đồng năm 2015 lên 8.911,4 tỷ đồng dự kiến năm 2020. Tổng giá trị tăng thêm bình quân đầu người năm 2020 dự kiến là 2.157 USD, tương đương 50,7 triệu đồng (mục tiêu Đại hội 2.000 USD) gấp 1,4 lần so với năm 2015.1] Công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng được tăng cường và quan tâm đầu tư Tập trung công tác lập, điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Hồ và phụ cận huyện Thuận Thành. Lập quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn huyện.

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng đô thị để đáp ứng các tiêu chí của đô thị loại IV vào năm 2020 và thành lập thị xã vào năm 2021 theo Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 12/9/2018 của UBND tỉnh Bắc Ninh. Tăng cường chỉnh trang đô thị, quản lý chặt chẽ vỉa hè, lòng đường, quản lý công tác xây dựng, cảnh quan, kiến trúc nhằm tạo diện mạo mới theo hướng xây dựng đô thị văn minh, hiện đại. Kết cấu hạ tầng từng bước được đầu tư hiện đại, đồng bộ theo hướng phát triển đô thị. Xác định các công trình trọng điểm, công trình, dự án có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện để 13 lựa chọn đầu tư.

Trong nhiệm kỳ, tập trung đầu tư xây dựng các công trình như Trung tâm văn hóa Luy Lâu, nhà làm việc liên cơ quan, nhà làm việc Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội huyện, xây dựng Đài tưởng niệm các anh hùng liệt s , hồ cảnh quan trung tâm huyện, đường tránh Quốc lộ 17 đi Quốc lộ 38, lát vỉa hè, đèn trang trí trung tâm huyện, điện thắp sáng quốc lộ 17, cứng hóa kênh Bắc… Nhiều tuyến đường giao thông được Bộ giao thông và UBND tỉnh đầu tư, cải tạo nâng cấp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện như: cầu Phật Tích, cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 38, Quốc lộ 17, đường Đại Đồng Thành đi Nguyệt Đức, đường Nguyệt Đức đi Ngũ Thái, đường trục xã Mão Điền. Các công trình giáo dục, văn hóa và hạ tầng nông thôn được quan tâm đầu tư xây dựng. Công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường được quan tâm thường xuyên nên đã hạn chế vi phạm về đất đai, môi trường Công tác quản lý đất đai được Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo; việc sử dụng đất đai đảm bảo theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, sử dụng đất đúng mục đích; kiên quyết xử lý các tổ chức và cá nhân vi phạm các quy định pháp luật về đất đai. Tập trung chỉ đạo giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm như đường dẫn cầu Phật Tích, Quốc lộ 38, đường tránh Quốc lộ 17 đi Quốc lộ 38, đường Đại Đồng Thành đi Nguyệt Đức, thu hồi đất mở rộng khu công nghiệp Thuận Thành II, Thuận Thành III, khu đô thị sinh thái Hồng Hạc giai đoạn 2, các dự án đất ở… Thực hiện đúng quy định của pháp luật trong việc thu hồi, giao, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng, phê duyệt phương án đấu giá, thu tiền sử dụng, giá bồi thường khi thu hồi 14 đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thực hiện giao đất dân cư dịch vụ cho nhân dân tại thị trấn Hồ, xã Thanh Khương và xã Xuân Lâm đúng quy định. Về văn hóa – xã hội: Mảng giáo dục, đào tạo trên địa bàn huyện Thuận Thành được đặc biệt quan tâm, thực hiện hiệu quả công tác đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức lối sống, truyền thống văn hóa của dân tộc cho thế hệ trẻ. Chất lượng giáo dục tiếp tục chuyển biến tích cực, điểm bình quân thi vào lớp 10 trung học phổ thông các năm luôn đứng trong tốp đầu của tỉnh. Thường xuyên quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trong toàn huyện, tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn 100%.

Chú trọng nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học ở các cấp học, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục. Quan tâm đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại cho các trường học trên địa bàn. Công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập được cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và đạt được nhiều kết quả tích cực. Thuận Thành có nhiều điểm đến du lịch hấp dẫn du khách gần xa, tiêu biểu đó là các khu di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, nhiều địa điểm được công nhận là di tích lịch sử cấp quốc gia.

Dưới đây là một số địa danh nổi tiếng của huyện:  Đền thờ Kinh Dương Vương - Thuộc thôn Á Lữ, xã Đại Đồng Thành, Nam Bang Thủy Tổ. 15  Chùa Dâu thuộc xã Thanh Khương. Chùa Dâu là di tích quốc gia đặc biệt, có những công trình kiến trúc tâm linh vô cùng đặc sắc.  Chùa Bút Tháp thuộc xã Đình Tổ.

Bảo vật Quốc gia Phật bà Thiên thủ Thiên nhãn.  Đền thờ Sĩ Nhiếp ở Gia Đông, Nam Giao Học Tổ.  Chùa Linh ứng xã Gia Đông. Bảo vật Quốc gia Ba pho tượng Tam Thế được tạc bằng đá Cẩm thạch.

 Đình làng Đoài Mão Điền  Đình làng Đông Mão Điền  Chùa Khánh Lâm xã Mão Điền. Người có công với cách mạng Từ ngàn xưa, đất nước ta có truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, từ khi được giải phóng đến nay, Đảng, Chính phủ và Nhà nước luôn có sự quan tâm rất sâu sắc tới việc đền đáp lại một phần nào những mất mát mà các thế hệ thương binh, liệt sĩ đã đóng góp cho sự nghiệp giải phóng của đất nước cũng như kêu gọi sự hưởng ứng tham gia nhiệt tình của toàn thể hệ thống chính trị và nhân dân. Hệ thống các chính sách, các văn bản của luật pháp đã dần được hoàn thiện, đi sâu, đi sát với thực tế. Đặc biệt, đã có Pháp lệnh Ưu đãi NCC với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020 có những sửa đổi bổ sung, có nhiều điểm mới so với Pháp lệnh năm 2013.

Ngay từ những ngày đầu, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt việc thực thi chính sách NCC với cách mạng là chính sách quan trọng của Quốc gia. Điều đó được thể hiện rất rõ qua Pháp lệnh quan trọng đã được ban hành đó là: Pháp lệnh “Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt s , gia đình liệt s , thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người 16 có công giúp đỡ cách mạng năm 2020”, đặc biệt là pháp lệnh “ Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng” Chính vì vậy, Khái niệm người có công có thể hiểu theo 2 nghĩa khác nhau. Theo nghĩa chung, NCC từ ngàn xưa được hiểu là những bậc anh hùng, hảo hán, những vị tướng quân hay kể cả phái nữ là những người có công với Tổ Quốc, với nhân dân. Họ hi sinh thân mình vì đại nghĩa mà không cầu báo đáp, đó là những người sinh ra vì lý tưởng cao đẹp như ngài Khổng Tử đã nói là: “ Sống vì thiên hạ”.

Theo nghĩa hẹp thì NCC là người đã tham gia kháng chiến và để lại một phần hay cả toàn bộ sinh mạng trong cuộc chiến chống lại đế quốc M và thực dân Pháp do Đảng và Nhà nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam lãnh đạo. Hiện nay, căn cứ để xác nhận người có công với cách mạng được quy định chặt chẽ trong Pháp lệnh Pháp lệnh ưu đãi NCC với cách mạng năm 2020 (Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14), ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ưu đãi NCC với cách mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ