THÔNG TIN THƯ MỤC HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH GIẢI PHẪU

  • Tên giáo trình: Giáo trình Thực hành Giải phẫu
  • Cơ quan chủ quản: Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
  • Cơ sở đào tạo: Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa (Bộ môn Y cơ sở)
  • Chủ biên: Mai Văn Bảy
  • Ban biên soạn: Nguyễn Quốc Thịnh, Nguyễn Thị Thanh, Trần Thị Hải Yến, Trương Thị Nam
  • Căn cứ pháp lý: Quyết định ban hành chương trình đào tạo của Trường năm 2024; Thông tư 01/2024/BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
  • Đối tượng đào tạo: Hệ Cao đẳng các ngành Điều dưỡng, Dược, Kỹ thuật Hình ảnh y học, Kỹ thuật Xét nghiệm y học, Phục hồi chức năng, Hộ sinh, Cao đẳng Y sỹ đa khoa, Dinh dưỡng
  • Năm ban hành: 2024 (Lưu hành nội bộ)

Tổng quan về giáo trình

Mô đun Thực hành Giải phẫu giữ vị trí thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo trình độ cao đẳng khối ngành khoa học sức khỏe tại Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa. Về vai trò học thuật, giải phẫu học người cung cấp hệ thống dữ liệu nền tảng trực tiếp để sinh viên nghiên cứu chức năng sinh lý học của cơ thể và tiếp thu các học phần tiền lâm sàng, lâm sàng chuyên ngành.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể theo 3 chuẩn đầu ra:

  • Chuẩn kiến thức: Người học mô tả chính xác vị trí, hình thể ngoài, các liên quan tiếp giáp, hình thể trong và cấu tạo giải phẫu của các bộ phận, cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người; trình bày đúng danh pháp giải phẫu học chuẩn hóa.
  • Chuẩn kỹ năng: Nhận biết, phân biệt và chỉ đúng các mốc giải phẫu, các chi tiết cấu trúc chủ yếu trên hệ thống tranh vẽ quy ước, trên mô hình thực hành giải phẫu và trên cơ thể người sống.
  • Chuẩn năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, thận trọng, khoa học trong thực hành y khoa; bước đầu vận dụng kiến thức hình thái học vào các môn học chuyên ngành và công tác chăm sóc sức khỏe.

Về cấu trúc và phương pháp tiếp cận, giáo trình gồm 8 bài học thực hành tương ứng với 8 hệ cơ quan chính. Cấu trúc mỗi bài học được chuẩn hóa thống nhất theo trình tự: Giới thiệu tổng quan, Mục tiêu học tập, Nội dung kiến thức cốt lõi, Nội dung thực hành (mô tả nhận diện chi tiết), Bảng ghi nhớ danh pháp, Bảng kiểm dạy - học, Bảng kiểm lượng giá, Thang điểm lượng giá và Danh mục thiết bị - dụng cụ - mô hình phục vụ giảng dạy cho một tổ học tập.

Điểm đặc thù của tài liệu là định hướng đào tạo thực hành định lượng. Giáo trình tích hợp sẵn hệ thống bảng kiểm lượng giá kỹ năng với thang điểm 20 cụ thể, gắn liền với văn bản pháp lý ban hành chương trình năm 2024 và Thông tư 01/2024/BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình bao gồm 8 bài thực hành giải phẫu học cơ quan:

  • Bài 1: Thực hành giải phẫu bộ xương người (trang 6 - 15): Cung cấp kiến thức định lượng về bộ khung 206 xương người gồm 2 nhóm chính: xương trục (23 xương đầu mặt, 26 xương cột sống, 25 xương lồng ngực) và xương phụ (64 xương chi trên, 62 xương chi dưới, 6 xương nhĩ) cùng các xương vừng. Bài học chi tiết hóa kỹ thuật định hướng không gian và nhận diện mốc giải phẫu của hộp sọ (8 xương sọ thần kinh, 14 xương sọ mặt), lồng ngực (xương ức 3 phần: cán, thân, mũi ức; 12 đôi xương sườn: 7 đôi thật, 3 đôi giả, 2 đôi cụt), cột sống (33 đốt: 7 cổ, 12 ngực, 5 thắt lưng, 5 cùng, 3 cụt), xương đai vai (xương đòn, xương vai), xương chi trên (xương cánh tay, xương quay, xương trụ, 8 xương cổ tay, 5 xương bàn tay, 14 xương đốt ngón), xương chậu (2 mặt, 4 bờ, 4 góc, ổ cối, lỗ bịt), xương đùi (đường ráp, chỏm, cổ, 2 mấu chuyển), xương cẳng chân (xương chày, xương mác), 7 xương cổ chân, 5 xương bàn chân và 14 xương đốt ngón chân.
  • Bài 2: Thực hành giải phẫu hệ cơ (trang 16 - 27): Trình bày nguyên lý hình thái của hệ thống cơ vân (cơ xương). Phân tích cấu trúc gồm bụng cơ, nguyên ủy và bám tận. Hệ thống hóa các nhóm cơ theo vị trí không gian: cơ đầu mặt cổ (cơ quanh hố mắt, quanh hốc miệng, cơ vùng cổ trước, cơ bậc thang, cơ trước cột sống); cơ thành ngực (cơ gian sườn ngoài, trong, trong cùng; cơ nâng vai, cơ trám, cơ răng sau); cơ thành bụng (cơ chéo bụng ngoài, chéo trong, cơ ngang bụng, cơ thẳng bụng, cơ vuông thắt lưng); cơ hoành (ngăn ngực - bụng, có các lỗ cho mạch máu và thần kinh); cơ vùng vai nách (cơ ngực lớn, ngực bé, dưới đòn, răng trước, cơ delta, cơ dưới vai, trên gai, dưới gai, tròn to, tròn bé); cơ chi trên (cơ nhị đầu, quạ cánh tay, cánh tay trước, tam đầu cánh tay, các lớp cơ cẳng tay trước, ngoài, sau, các ô mô bàn tay); cơ chi dưới (cơ vùng mông gồm mông to, mông nhỡ, mông bé, cơ hình quả lê/cơ tháp, nhóm cơ quanh chậu hông mấu chuyển; cơ vùng đùi gồm cơ may, cơ thắt lưng chậu, cơ tứ đầu đùi, nhóm cơ khép, nhóm cơ đùi sau; cơ cẳng chân trước, ngoài, sau và các cơ bàn chân).
  • Bài 3: Thực hành giải phẫu hệ thần kinh (trang 28 - 46): Trình bày cấu trúc mô học của hệ thần kinh gồm tế bào thần kinh chính thức (neuron với thân, thể Nissl, sợi trục có bao myelin, sợi gai; phân loại neuron 1 cực, 2 cực, đa cực; neuron cảm giác, vận động, liên hợp chiếm 90%) và tế bào thần kinh đệm (đại bào đệm, tế bào sao tạo hàng rào máu - não, tế bào ít nhánh, tế bào nội tủy, vi bào đệm, tế bào Schwann ở ngoại biên); cung phản xạ 5 thành phần. Phân tích giải phẫu hệ thần kinh trung ương: đại não (khe não dọc, khe não ngang, thể trai, 3 mặt, 5 thùy gồm trán, đỉnh, chẩm, thái dương, đảo); gian não (đồi thị kích thước 25-40mm x 18-20mm x 25mm, các vùng quanh đồi, buồng não thất III); thân não (trung não có cuống đại não và củ não sinh tư; cầu não có rãnh nền và rãnh hành cầu; hành não có tháp hành, trám hành); tiểu não (2 bán cầu, thùy nhộng, 3 đôi cuống tiểu não); tủy sống (dài khoảng 45cm, nặng 30g, giới hạn từ đốt sống cổ I đến bờ trên đốt sống thắt lưng II; phình cổ, phình thắt lưng, nón cùng, chất xám hình chữ H và chất trắng bao quanh); màng não tủy (màng cứng, màng nhện, màng mềm; khoang dưới nhện; dịch não tủy sinh ra từ đám rối mạch mạc lưu thông qua não thất bên, não thất III, cống Sylvius, não thất IV ra khoang dưới nhện). Giải phẫu hệ thần kinh ngoại biên: 12 đôi dây thần kinh sọ (từ dây I đến dây XII); các đám rối thần kinh tủy sống (đám rối cổ C1-C4; đám rối cánh tay C5-T1 tách ra các dây thần kinh cơ bì, giữa, trụ, quay, nách, bì cánh tay trong, bì cẳng tay trong; đám rối thắt lưng L1-L4; đám rối cùng chia ra thần kinh ngồi/tọa lớn nhất cơ thể, thần kinh mông, đùi bì sau; đám rối cụt); hệ thần kinh thực vật (giao cảm với chuỗi hạch cạnh cột sống; đối giao cảm với hạch cạnh hoặc trong thành cơ quan).
  • Bài 4: Thực hành giải phẫu hệ tuần hoàn (trang 47 - 61): Phân tích mô học mạch máu: thành động mạch có 3 lớp áo (áo giữa dày, giàu sợi chun và sợi cơ trơn); thành tĩnh mạch có van một chiều; cấu trúc mao mạch 2 lớp áo phục vụ trao đổi chất; hệ mạch bạch huyết. Trình bày vòng tuần hoàn hệ thống, vòng tuần hoàn phổi và đặc điểm tuần hoàn thai nhi (động mạch rốn, tĩnh mạch rốn; 3 đường nối tắt: lỗ liên nhĩ thành hố bầu dục, ống thông động mạch thành di tích ống động mạch, ống thông tĩnh mạch). Giải phẫu tim: khối cơ 4 buồng nặng khoảng 250g, kích thước ngang khoảng 8cm, hình tháp 3 mặt (mặt ức - sườn, mặt hoành, mặt phổi), 1 đỉnh (mỏm tim đối chiếu khoang liên sườn V đường giữa đòn trái), 1 đáy (nhĩ phải có TM chủ trên, TM chủ dưới, xoang vành; nhĩ trái có 4 TM phổi, liên quan phía sau với thực quản); hình thể trong với vách liên nhĩ, vách liên thất (phần màng, phần cơ), van nhĩ thất (van 3 lá bên phải, van 2 lá bên trái), van tổ chim (van động mạch phổi, van động mạch chủ). Đường đi và phân nhánh của động mạch chủ: xuất phát từ thất trái, quai động mạch chủ (tới ngang đốt sống ngực IV, cho 2 ĐM vành, thân ĐM cánh tay đầu, ĐM cảnh gốc trái, ĐM dưới đòn trái), ĐM chủ ngực, ĐM chủ bụng chạy đến ngang đốt sống thắt lưng IV thì tận hết bằng ĐM chậu chung phải, ĐM chậu chung trái và ĐM cùng giữa.
  • Bài 5 đến Bài 8 (trang 62 - 99): Hệ thống hóa thực hành giải phẫu hệ hô hấp (Bài 5), hệ tiêu hóa (Bài 6), hệ tiết niệu (Bài 7) và hệ sinh dục (Bài 8).

Progression logic (logic tiến trình) của tài liệu đi từ cấu trúc tĩnh cơ học tạo khung nâng đỡ và vận động (xương, khớp, cơ), chuyển tiếp sang hệ thống điều khiển tích hợp (thần kinh), sau đó triển khai các hệ thống nuôi dưỡng, chuyển hóa và duy trì nội môi (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Các lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết về mô học đại cương của mô liên kết rắn trong cấu trúc xương; phân loại mô học 3 loại mô cơ (cơ xương, cơ trơn, cơ tim); lý thuyết về cơ sở phát sinh và dẫn truyền điện thế hoạt động qua synap thần kinh; lý thuyết huyết động học cơ bản trong chu chuyển tim và các vòng tuần hoàn cơ thể.
  • Các nguyên lý cốt lõi (Core principles): Nguyên lý đối chiếu giải phẫu không gian 3 chiều (mặt phẳng đứng dọc, đứng ngang, nằm ngang; tương quan trước - sau, trong - ngoài, trên - dưới); nguyên lý nguyên ủy - bám tận và đòn bẩy cơ học chi phối hướng cử động (gấp, duỗi, khép, dạng, sấp, ngửa, xoay); nguyên lý phân chia tuần hoàn đóng và cơ chế đóng các lỗ thông thai nhi sau khi sinh; nguyên lý phản xạ tủy và phản xạ tự chủ.
  • Các khung phân loại chuẩn mực (Essential frameworks): Bảng danh mục định danh 206 xương người phân theo trục và phụ; khung phân nhóm cơ theo số đầu nguyên ủy (nhị đầu, tam đầu, tứ đầu), số bụng (cơ hai bụng), hình dạng (cơ tam giác, cơ vuông) và chức năng; khung phân loại 12 đôi dây thần kinh sọ não và mạng lưới đám rối thần kinh tủy sống.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Định hướng các xương dài và xương dẹt trong không gian giải phẫu chuẩn (xương đòn, xương vai, xương cánh tay, xương trụ, xương quay, xương chậu, xương đùi, xương chày, xương mác); thao tác tháo lắp các chi tiết giải phẫu trên mô hình bán thân, mô hình sọ và mô hình não; xác định các mốc giải phẫu thực địa trên cơ thể người sống (xác định mỏm tim tại khoang liên sườn V đường giữa đòn trái, bắt mạch đập động mạch quay ở cổ tay, xác định vùng cơ delta để tiêm bắp, định vị cơ hình lê để tránh bó mạch thần kinh mông, định vị khoang gian đốt L4-L5 phục vụ chọc dò dịch não tủy).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích liên hệ giữa tổn thương cấu trúc và biểu hiện triệu chứng (như tổn thương thần kinh ngoại biên, hiện tượng nhĩ trái to gây chèn ép thực quản dẫn đến nuốt khó); phân tích đường dẫn truyền cảm giác và vận động qua các chặng neuron; phân tích cơ chế bảo vệ của hộp sọ, lồng ngực và các màng não tủy.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Đọc đúng danh pháp y học chuẩn mực; kỹ năng nhận diện trực quan chi tiết giải phẫu trên tranh phẳng và mô hình lập thể; tác phong thao tác giải phẫu thận trọng, chuẩn xác phục vụ các kỹ thuật điều dưỡng, thăm khám y sỹ và kỹ thuật hình ảnh y học.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm y học trực quan kết hợp hướng dẫn hành động (visual and competency-based pedagogical approach). Quy mô tổ chức giảng dạy được quy chuẩn cụ thể theo đơn vị tổ học tập gồm 15 sinh viên, đảm bảo từng cá nhân trực tiếp tương tác với giáo cụ thực hành.

Hệ thống bài tập thực hành gắn liền với các tình huống thủ thuật và case studies lâm sàng thực tế:

  • Nhận diện hệ thống tĩnh mạch nông hình chữ M vùng nếp khuỷu phục vụ thao tác tiêm truyền tĩnh mạch và lấy mẫu máu xét nghiệm.
  • Phân tích ranh giới bờ trên và bờ dưới của cơ hình quả lê (cơ tháp) vùng mông để nhận biết đường đi của thần kinh ngồi (thần kinh tọa), thần kinh mông trên và thần kinh mông dưới, phòng tránh tai biến liệt chi do tiêm mông sai vị trí.
  • Nhận định giới hạn tận cùng của tủy sống tại bờ trên đốt sống thắt lưng II, đối chiếu vị trí chọc hút dịch não tủy an toàn tại khe giữa đốt sống thắt lưng IV và V.

Hệ thống phương tiện và bài tập thực hành trên mô hình bao gồm:

  • Mô hình bộ xương người hoàn chỉnh và mô hình xương chi trên, chi dưới tháo lắp.
  • Mô hình xương sọ và mô hình xương cột sống, thân mình.
  • Mô hình cơ toàn thân, mô hình cơ chi tháo lắp, mô hình cơ bán thân, mô hình cơ hoành.
  • Mô hình não tháo lắp, mô hình tủy sống thiết đồ cắt ngang, mô hình tủy sống và các dây thần kinh sống.
  • Hệ thống tranh vẽ y khoa chuyên biệt về hệ xương, hệ cơ, hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.

Quy trình lượng giá được chuẩn hóa thông qua hai công cụ độc lập:

  1. Bảng kiểm dạy - học: Mô tả chi tiết các bước thao tác, ý nghĩa giải phẫu - lâm sàng của từng bước và tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc phải đạt.
  2. Bảng kiểm lượng giá và Thang điểm lượng giá: Thiết kế thang điểm 20 với trọng số phân định rõ ràng (mỗi tiêu chí đạt 2 điểm, 1 điểm hoặc 0 điểm) cho từng bài thực hành, loại bỏ yếu tố đánh giá chủ quan của giảng viên.

Giáo trình đưa ra chỉ dẫn tự học thông qua mục "Ghi nhớ" tóm lược các chi tiết trọng tâm ở cuối bài, yêu cầu sinh viên tự tra cứu danh pháp, đối chiếu trên bản thân và tự chấm điểm thử nghiệm theo các bước của bảng kiểm trước khi tham gia thi hết mô đun.


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý và tính đồng bộ: Giáo trình biên soạn mới năm 2024, xây dựng trực tiếp trên cơ sở Thông tư số 01/2024/BLĐTBXH ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bảo đảm tính pháp lý và tính quy chuẩn của chương trình đào tạo nghề nghiệp y tế hiện hành.
  • Tích hợp lượng giá năng lực: Chuyển đổi phương pháp đào tạo y khoa theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện. Việc thiết kế chi tiết bảng kiểm lượng giá và thang điểm 20 trong từng bài học giúp lượng hóa các kỹ năng nhận diện mốc giải phẫu.
  • Gắn kết ứng dụng thực tiễn: Giáo trình tích hợp trực tiếp các liên hệ chức năng và ứng dụng lâm sàng thích hợp vào từng bài học:
    • Ứng dụng vị trí khối cơ delta ở chi trên dễ bộc lộ để phục vụ kỹ thuật tiêm bắp.
    • Phân tích rãnh xoắn xương cánh tay nơi có động mạch cánh tay sâu và thần kinh quay đi qua, phục vụ tiên lượng tổn thương trong gãy xương cánh tay.
    • Mối liên quan giải phẫu giữa tâm nhĩ trái và thực quản, giải thích dấu hiệu lâm sàng nuốt nghẹn, nuốt khó khi bệnh nhân bị bệnh lý to tim.
    • Vị trí bắt mạch quay ở vùng cẳng tay trước sát xương.
    • Ba đường nối tắt trong tuần hoàn thai nhi và quá trình thoái hóa sau sinh thành các di tích giải phẫu (hố bầu dục, dây chằng động mạch, dây chằng tĩnh mạch).
  • Kết nối liên ngành: Nội dung giáo trình được thiết kế dùng chung nhưng chuẩn hóa cho 8 chuyên ngành đào tạo khác nhau thuộc khối sức khỏe, đóng vai trò bản lề kết nối kiến thức cơ sở ngành với kỹ năng chuyên môn của Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật Hình ảnh, Xét nghiệm, Dược và Y sỹ đa khoa.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên mục tiêu: Sinh viên năm thứ nhất trình độ cao đẳng thuộc 8 mã ngành đào tạo:
    1. Cao đẳng Điều dưỡng
    2. Cao đẳng Dược
    3. Cao đẳng Kỹ thuật Hình ảnh y học
    4. Cao đẳng Kỹ thuật Xét nghiệm y học
    5. Cao đẳng Phục hồi chức năng
    6. Cao đẳng Hộ sinh
    7. Cao đẳng Y sỹ đa khoa
    8. Cao đẳng Dinh dưỡng
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức sinh học đại cương ở bậc trung học phổ thông, có hiểu biết cơ bản về cấu tạo tế bào học và các hệ cơ quan sinh học của người.
  • Phương thức sử dụng của giảng viên: Giảng viên Bộ môn Y cơ sở sử dụng giáo trình làm bài giảng thực hành thống nhất; căn cứ danh mục thiết bị để chuẩn bị phòng thực hành cho tổ 15 sinh viên; sử dụng "Bảng kiểm dạy - học" để thị phạm thao tác và sử dụng "Thang điểm lượng giá" (tổng điểm 20) để đánh giá thường xuyên và đánh giá kết thúc mô đun.
  • Phương thức tự học và tham khảo: Sinh viên sử dụng để ôn luyện nhận diện danh pháp giải phẫu, thực tập theo nhóm trên mô hình; cán bộ y tế tuyến cơ sở có thể dùng làm tài liệu tra cứu các mốc định vị giải phẫu bề mặt trong các thủ thuật thông thường.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên hệ cao đẳng chính quy thuộc 8 khối ngành sức khỏe (Điều dưỡng, Dược, Kỹ thuật Hình ảnh, Xét nghiệm, Phục hồi chức năng, Hộ sinh, Y sỹ đa khoa, Dinh dưỡng) và làm tài liệu giảng dạy chuẩn mực cho giảng viên Bộ môn Y cơ sở tại các trường cao đẳng y tế.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Sinh viên cần nắm vững kiến thức sinh học cơ thể người ở bậc phổ thông, đặc biệt là các khái niệm về mô, tế bào và chức năng cơ quan để có thể tiếp thu các mô tả chi tiết về vị trí, hình thể và liên quan giải phẫu.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết khác là gì?

Tài liệu là giáo trình chuyên về thực hành, lược bỏ các phần lý thuyết mô tả quá sâu, tập trung vào kỹ năng chỉ và định danh chi tiết trên tranh ảnh, mô hình và người thật; đồng thời tích hợp sẵn danh mục thiết bị cho tổ 15 người, bảng kiểm dạy học và thang điểm lượng giá 20 điểm chuẩn hóa cho từng bài.

4. Làm sao để tự học và ôn tập thực hành hiệu quả theo tài liệu?

Người học cần bám sát bảng danh mục "Ghi nhớ" ở cuối mỗi bài học để hệ thống hóa tên gọi các chi tiết giải phẫu chính, kết hợp đối chiếu mô tả sách giáo trình với các chi tiết trên mô hình thực hành và tự kiểm tra đối chiếu kỹ năng nhận diện của mình theo các tiêu chí trong "Bảng kiểm lượng giá".

5. Có những phương tiện, tài liệu bổ trợ nào đi kèm giáo trình?

Kèm theo giáo trình là hệ thống giáo cụ trực quan được quy định cụ thể tại danh mục dụng cụ mỗi bài, gồm: tranh vẽ hệ xương - cơ - thần kinh - tuần hoàn; mô hình bộ xương người; mô hình xương sọ; mô hình xương chi tháo lắp; mô hình cơ toàn thân và bán thân; mô hình não tháo lắp; mô hình thiết đồ tủy sống và mô hình tim.


Kết luận

Giáo trình Thực hành Giải phẫu của Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa (năm 2024) là tài liệu đào tạo nội bộ chuẩn hóa, cung cấp hệ thống dữ liệu hình thái học định lượng và danh pháp giải phẫu cơ bản cho khối ngành khoa học sức khỏe trình độ cao đẳng. Giá trị cốt lõi của tài liệu nằm ở cấu trúc bài giảng thực hành chặt chẽ, gắn liền mô tả giải phẫu với các ứng dụng thủ thuật lâm sàng và quy trình đánh giá minh bạch bằng bảng kiểm lượng giá 20 điểm.

Lộ trình học tập được thiết kế khoa học, dẫn dắt sinh viên tiếp cận từ hệ xương, hệ cơ đến hệ thần kinh, hệ tuần hoàn và các hệ cơ quan nội tạng. Để đạt được chuẩn đầu ra của mô đun, sinh viên cần kết hợp chặt chẽ việc nghiên cứu văn bản giáo trình với hệ thống mô hình giải phẫu lập thể và tranh vẽ chuyên dụng được trang bị tại phòng thực hành Bộ môn Y cơ sở.