Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Ngọ thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh), thuộc chuyên ngành Triết học (mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Lê Văn Lợi và PGS.TS. Nguyễn Minh Hoàn, hoàn thành năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội tại Việt Nam, dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Thực hành dân chủ cơ sở (DCCS) giữ vai trò là nhiệm vụ hạt nhân, cốt lõi nhằm phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên thực tế. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã tiếp tục hoàn thiện quan điểm về thể chế dân chủ với phương châm mở rộng: "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng". Song song với đó, phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới (NTM) được xác định là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt theo Nghị quyết số 26-NQ/TW và Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XIII, lấy người dân làm trung tâm chủ thể.

Vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng kinh tế trọng điểm, có tốc độ triển khai và hoàn thành chương trình xây dựng NTM nhanh hàng đầu cả nước. Tuy nhiên, việc thực hành DCCS trong xây dựng NTM tại khu vực này vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định: việc thực hiện quyền làm chủ của người dân ở một số nơi còn mang tính hình thức; phát sinh khiếu nại, tố cáo liên quan đến quy hoạch đất đai và môi trường chưa được xử lý thỏa đáng; vẫn tồn tại sai phạm, tiêu cực. Đến thời điểm tác giả triển khai nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào đi sâu phân tích toàn diện, có hệ thống vấn đề thực hành DCCS trong xây dựng NTM gắn với các đặc thù kinh tế - xã hội của vùng ĐBSH.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của thực hành DCCS trong xây dựng NTM ở vùng ĐBSH, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm định hướng cùng các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thực hành DCCS tại địa bàn này trong thời gian tới. Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài thực hành DCCS trong xây dựng NTM ở vùng ĐBSH.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận của thực hành DCCS trong xây dựng NTM ở vùng đồng bằng.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng thực hành DCCS trong xây dựng NTM ở vùng ĐBSH và rút ra những vấn đề đặt ra.
  4. Xác lập các quan điểm định hướng và đề xuất giải pháp chủ yếu tăng cường thực hành DCCS trong xây dựng NTM ở vùng ĐBSH thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực hành DCCS trong xây dựng nông thôn mới ở vùng ĐBSH hiện nay.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo hai trục nội dung chính:
    1. Thực hành DCCS theo Quy chế DCCS gắn với phương châm Đại hội XIII: "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng".
    2. Xây dựng NTM gắn với 4 nhóm tiêu chí cơ bản: nhóm tiêu chí quy hoạch; nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội; nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường; nhóm tiêu chí hệ thống chính trị.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế ở cấp xã thuộc 3 tỉnh đại diện cho các tiểu vùng và đặc trưng phát triển của vùng ĐBSH: Nam Định, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2022, căn cứ theo giai đoạn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg (giai đoạn 2016-2020) và Quyết định số 263/QĐ-TTg (giai đoạn 2021-2025).
Tiêu chí phạm vi Nội dung xác lập trong luận án
Cấp hành chính Cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn; trọng tâm là địa bàn nông thôn cấp xã)
Địa bàn khảo sát 03 tỉnh: Nam Định (tiêu biểu về đích sớm, xây dựng NTM nâng cao/kiểu mẫu), Vĩnh Phúc (khởi nguồn khoán hộ, có vùng dân tộc thiểu số), Bắc Ninh (công nghiệp hóa nhanh, biến động đất đai và môi trường)
Thời gian dữ liệu Giai đoạn 2016 - 2022 (khảo sát xã hội học thực hiện vào tháng 2/2022)
Trục nội dung Cơ chế 6 thành tố ("biết - bàn - làm - kiểm tra - giám sát - thụ hưởng") kết hợp 4 nhóm tiêu chí NTM

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan, phân loại và đánh giá một khối lượng lớn các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài theo các tuyến nội dung cụ thể:

Các hướng nghiên cứu chính đã công bố

1. Hướng nghiên cứu lý luận về dân chủ, DCCS và xây dựng NTM:

  • Về lý luận dân chủ và DCCS: Các công trình của Dương Trung Ý (2013), Nguyễn Đình Minh (2014), Trần Thị Minh Tuyết và Vũ Thị Thanh Huyền (2016), Nguyễn Tất Viễn (2017), Nguyễn Tài Đông, Trần Tuấn Phong và Cao Thu Hằng (2018), Tạ Ngọc Tấn (2018), Nguyễn Văn Quyết và Hà Minh Hoàn (2019), Lê Minh Quân (2021), Trần Thanh Giang (2021) đã tập trung luận giải tư tưởng của C. Mác, C. Ăngghen, V.I. Lênin và Chủ tịch Hồ Chí Minh về bản chất nhà nước của dân chủ xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc tập trung dân chủ. Các tác phẩm của Đào Trí Úc và cộng sự (2014), Đoàn Mạnh Hùng (2018), Nguyễn Văn Thâm (2019), Nguyễn Đình Quyền (2019), Ngô Văn Sỹ (2021), Đỗ Thị Kim Hoa (2022), Nguyễn Trọng Bình và Nguyễn Thị Ngọc Anh (2022) đã phân tích sâu các hình thức dân chủ trực tiếp, quy chế DCCS và vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Về lý luận xây dựng NTM: Đặng Kim Sơn (2008), Nguyễn Chí Dũng (2010), Nguyễn Thị Tố Quyên (2012), Nguyễn Văn Quyết (2013), Đỗ Thị Thạch và Nguyễn Văn Quyết (2014), Nguyễn Thị Thanh Loan (2016), Phạm Văn Hiển (2016), Trần Xuân Hòa (2016), Khuất Thị Vân (2017), Trương Xuân Trường (2019), Nguyễn Thị Ánh (2020), Đào Hồng Lan (2021) đã phân tích các mô hình phát triển tam nông, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và vai trò chủ thể của người nông dân.
  • Về mối quan hệ giữa DCCS và NTM: Hoàng Chí Bảo (2007), Lê Xuân Huy (2012), Ngọ Văn Nhân (2018), Nguyễn Trọng Bình và Nguyễn Ngọc Anh (2020), Đoàn Minh Huấn (2022) làm sáng tỏ tác động qua lại giữa thực thi pháp luật dân chủ cơ sở với quá trình hiện đại hóa nông thôn.

2. Hướng nghiên cứu thực trạng thực hành dân chủ và xây dựng NTM:

  • Thực trạng dân chủ và DCCS: Lê Hữu Nghĩa (2016), Lý Hoàng Ánh và Ông Văn Năm (2013), Nguyễn Quốc Sửu (2016), Nguyễn Thế Trung (2019), Mai Hải Oanh (2020), Nguyễn Văn Sáu và Hồ Văn Thông (2003), Lưu Văn An (2006), Trần Văn Khuyên (2016).
  • Thực trạng xây dựng NTM và thực hành DCCS tại các địa phương: Phạm Di (2008 - duyên hải Nam Trung Bộ), Nguyễn Trần Minh Trí (2018 - Hà Nội), Đoàn Hồng Phong (2019 - Nam Định), Nguyễn Văn Quyết và Nguyễn Minh Tiến (2019 - ĐBSH), Trần Thị Vân (2021 - Bắc Ninh), Phạm Xuân Thiên và Nguyễn Thị Mai (2017 - Hải Dương), Nguyễn Mạnh Khôi (2021 - Nghệ An).

3. Hướng nghiên cứu giải pháp tăng cường DCCS và chất lượng xây dựng NTM:

  • Nhóm giải pháp: Lê Minh Quân (2013), Đỗ Thị Thạch và Nguyễn Văn Quyết (2014), Đỗ Hương Giang và Võ Châu Thịnh (2018), Lưu Ngọc Tố Tâm (2017), Đỗ Thị Thạch và Nguyễn Thị Thu Huyền (2019), Hoàng Nga (2015 - Vĩnh Phúc), Đức Thiện (2021 - Nam Định), Ban Dân vận Trung ương (2019), Bùi Thị Ngọc Lan (2007), Trần Công Chánh (2016), Đoàn Ngọc Xuân (2016), Nguyễn Minh Huệ (2019), Đình Vũ (2019), Đoàn Nam Đàn (2019), Phạm Hà (2018), Thanh Nga (2021), Nguyễn Trọng Bình (2019), Nguyễn Văn Vương (2020 - Tây Nguyên), Phương Loan (2020 - Vĩnh Phúc).
  • Tài liệu quốc tế: Tác phẩm Democracy and its Critics của Robert A. Dahl (1991) bàn về tiêu chí và bản chất quyền lực nhân dân trong nền dân chủ; cuốn sổ tay của Virginia Beramandi, Andrew Ellis và cộng sự (2014) của Viện IDEA Quốc tế tổng kết kinh nghiệm thực thi dân chủ trực tiếp.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy phần lớn các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề ở phạm vi rộng hoặc phân tích riêng rẽ khía cạnh dân chủ, quy chế dân chủ hoặc xây dựng nông thôn mới; một số công trình nghiên cứu gắn với địa bàn cụ thể nhưng ở các vùng miền khác (Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Nam Trung Bộ). Do đó, luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống:

  • Xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về thực hành DCCS trong xây dựng NTM áp dụng riêng cho vùng đồng bằng;
  • Đi sâu phân tích hai thành tố mới được bổ sung trong văn kiện Đại hội XIII là "dân giám sát" và "dân thụ hưởng" trong mối liên hệ với các tiêu chí xây dựng NTM;
  • Khảo sát thực chứng, đánh giá toàn diện các yếu tố đặc thù của vùng ĐBSH chi phối việc thực hành DCCS;
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn với các điều kiện kinh tế, văn hóa làng xã và bối cảnh đô thị hóa của vùng ĐBSH.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung khái niệm

Luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh:

  • Quan điểm Mác - Lênin: C. Mác chỉ rõ trong tác phẩm Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hê-ghen (1843) rằng trong chế độ dân chủ, luật pháp tồn tại vì con người và chế độ nhà nước là sự tự quy định của nhân dân. C. Ăngghen trong Hệ tư tưởng Đức (1845) khẳng định nền dân chủ thực sự thuộc về nhân dân lao động. V.I. Lênin trong Nhà nước và Cách mạng cùng các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Nga đã phát triển nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự quản địa phương và yêu cầu mở rộng dân chủ cho tuyệt đại đa số quần chúng.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhân dân là chủ thể tối cao ("Dân là gốc của nước", "thực hành dân chủ là cái chìa khóa vạn năng có thể giải quyết mọi khó khăn"), chính quyền là công bộc của dân.
  • Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam: Thể hiện qua các văn kiện Đại hội VI, Cương lĩnh 2011, Đại hội XII, Đại hội XIII; Chỉ thị số 30-CT/TW (1998), Nghị định số 29/1998/NĐ-CP, Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH.

Luận án xác lập định nghĩa: Thực hành DCCS là quá trình thực hiện quyền làm chủ của nhân dân trên các lĩnh vực của đời sống xã hội ở cấp xã, phường, thị trấn với phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng”, đề cao trách nhiệm của nhân dân, tăng cường pháp chế, bảo đảm kỷ cương xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp phương pháp luận triết học với các phương pháp nghiên cứu liên ngành và nghiên cứu xã hội học thực nghiệm:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp phân tích lý thuyết: Phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, logic kết hợp lịch sử, trừu tượng hóa và cụ thể hóa.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Công cụ: Phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc.
    • Dung lượng mẫu: 600 phiếu khảo sát.
    • Địa bàn điều tra: 3 tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh và Nam Định.
    • Đối tượng khảo sát: Cán bộ cấp cơ sở và người dân sinh sống trên địa bàn cấp xã.
    • Hình thức thu thập: Kết hợp phát phiếu trực tiếp tại địa bàn và khảo sát trực tuyến.
    • Thời gian khảo sát: Tháng 2 năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 nhóm nội dung chính: (1) Nhóm công trình lý luận về dân chủ, DCCS và NTM; (2) Nhóm công trình nghiên cứu thực trạng DCCS và xây dựng NTM; (3) Nhóm công trình đề xuất giải pháp. Tác giả đánh giá những thành tựu mà các nghiên cứu đi trước đã đạt được, đồng thời phân tích những nội dung còn khuyết thiếu về mặt địa bàn, phương pháp tiếp cận và các thành tố mới theo tinh thần Đại hội XIII. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định rõ các nhiệm vụ khoa học mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Cơ sở lý luận của thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng

Chương 2 làm rõ hệ thống các quan niệm nền tảng:

  • Phân biệt giữa Dân chủ cơ sở (hiện thực hóa quyền làm chủ tại cơ sở) và Quy chế DCCS (hệ thống văn bản, quy chuẩn thể chế hóa).
  • Xác định cấu trúc chủ thể thực hành DCCS gồm hai nhóm: chủ thể lãnh đạo, quản lý (cấp ủy, HĐND, UBND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã) và chủ thể thực hiện quyền làm chủ (người dân nông thôn).
  • Luận giải cơ chế vận hành của 6 nội dung thành tố: "dân biết" (công khai quy hoạch, tài chính, dự án), "dân bàn" (thảo luận các mức đóng góp, công trình phúc lợi), "dân làm" (trực tiếp tham gia lao động, hiến đất, đối ứng vốn), "dân kiểm tra" (xem xét tính hợp pháp, minh bạch của công việc), "dân giám sát" (theo dõi thường xuyên việc thực thi quyền lực và tiến độ dự án của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng và Ban Thanh tra nhân dân), "dân thụ hưởng" (hưởng lợi về kinh tế, hạ tầng, văn hóa, môi trường).
  • Phân tích các hình thức thực hiện: dân chủ trực tiếp (hội nghị cử tri, họp thôn, biểu quyết) và dân chủ đại diện (thông qua HĐND, MTTQ, các đoàn thể).
  • Đánh giá các yếu tố tác động hai mặt (tích cực và tiêu cực) đến thực hành DCCS đặc thù vùng đồng bằng: trình độ dân trí, thiết chế văn hóa làng xã truyền thống, mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và năng lực của đội ngũ cán bộ cơ sở.

Chương 3: Thực trạng thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng và những vấn đề đặt ra hiện nay

Chương 3 khái quát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội của vùng ĐBSH (mật độ dân số cao, kinh tế hộ chuyển đổi nhanh, văn hóa làng xã có tính cố kết cộng đồng cao nhưng tiềm ẩn tâm lý dòng họ, cục bộ địa phương). Chương này trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra xã hội học 600 phiếu tại 3 tỉnh (Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh) thông qua hệ thống biểu đồ:

  • Hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở (Biểu đồ 3.1a): Đánh giá mức độ phát huy vai trò của cấp ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong chỉ đạo, triển khai DCCS.
  • Nhận thức của người dân về vai trò chủ thể (Biểu đồ 3.1b): Đánh giá mức độ nhận thức về phương châm 6 thành tố giữa các địa phương khảo sát.
  • Mức độ công khai các nội dung NTM (Biểu đồ 3.2a): Phản ánh khâu "dân biết" trong quy hoạch, ngân sách, phân bổ vốn và các khoản đóng góp.
  • Mức độ tổ chức cho người dân tham gia bàn bạc (Biểu đồ 3.2b): Đo lường sự tham gia của nhân dân vào các nội dung xây dựng đường giao thông, nhà văn hóa, dồn điền đổi thửa.
  • Mức độ người dân trực tiếp tham gia làm (Biểu đồ 3.2c): Ghi nhận tỷ lệ đóng góp ngày công, kinh phí, hiến đất làm đường và các công trình hạ tầng.
  • Mức độ tham gia kiểm tra, giám sát (Biểu đồ 3.2d): Đánh giá hoạt động giám sát đầu tư cộng đồng, giám sát chất lượng thi công và thu - chi tài chính.
  • Đánh giá mức độ thụ hưởng (Biểu đồ 3.2e): Đo lường sự cải thiện về đời sống vật chất, tinh thần, môi trường sống và hạ tầng phúc lợi.

Từ kết quả khảo sát, luận án chỉ rõ các thành tựu: tạo sự đồng thuận xã hội, huy động nguồn lực to lớn trong nhân dân, thay đổi diện mạo nông thôn. Bên cạnh đó, luận án chỉ ra các hạn chế: khâu kiểm tra, giám sát ở một số địa phương còn hình thức; việc công khai thông tin quy hoạch, tài chính ở một số xã chưa kịp thời; còn xảy ra khiếu nại liên quan đến đất đai và ô nhiễm môi trường làng nghề/khu công nghiệp. Tác giả phân tích nguyên nhân chủ quan (năng lực, trách nhiệm cán bộ cơ sở; nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân) và nguyên nhân khách quan (áp lực tiến độ đạt chuẩn NTM, tốc độ đô thị hóa nhanh), từ đó rút ra các vấn đề cấp bách cần giải quyết.

Chương 4: Quan điểm định hướng, một số giải pháp chủ yếu tăng cường thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới ở vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới

Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm định hướng dựa trên đường lối của Đảng (Cương lĩnh 2011, Văn kiện Đại hội XIII, Nghị quyết Trung ương 5 khóa XIII) và các chương trình mục tiêu quốc gia về NTM giai đoạn 2021-2025. Trên cơ sở đó, luận án xây dựng 6 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân về tầm quan trọng của thực hành DCCS trong xây dựng NTM.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy chế, quy định bảo đảm thực hiện đầy đủ, thực chất quyền làm chủ của người dân theo phương châm 6 thành tố.
  3. Đổi mới nội dung, đa dạng hóa các hình thức thực hành DCCS, kết hợp hiệu quả giữa dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện; ứng dụng công nghệ thông tin trong công khai, minh bạch hoạt động cơ sở.
  4. Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng, hiệu lực quản lý của chính quyền xã, phát huy vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên, người đứng đầu cấp ủy và chính quyền.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra nhân dân, phát huy hiệu lực của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng; giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo, ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng.
  6. Gắn kết chặt chẽ thực hành DCCS với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của làng quê vùng ĐBSH trong quá trình xây dựng NTM nâng cao và kiểu mẫu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận triết học về dân chủ, DCCS và thực hành DCCS trong bối cảnh phát triển nông thôn vùng đồng bằng.
  • Luận giải sâu sắc cơ chế vận hành đồng bộ của phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng", trong đó phân tích rõ nội hàm khoa học và mối liên hệ thực tiễn của hai thành tố mới là "dân giám sát" và "dân thụ hưởng" gắn với các nhóm tiêu chí xây dựng NTM.
  • Xác định rõ vai trò và phân tích hệ thống các yếu tố tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) của điều kiện tự nhiên, kinh tế, thiết chế văn hóa làng xã vùng ĐBSH đối với thực hành DCCS.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát thực chứng, cung cấp hệ thống số liệu xã hội học gồm 600 mẫu khảo sát tại 3 tỉnh đại diện (Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh), phản ánh khách quan thực trạng thực hiện từng khâu của DCCS trong xây dựng NTM tại vùng ĐBSH.
  • Nhận diện đúng những hạn chế, chỉ rõ các nguyên nhân và đúc kết những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong thực hành DCCS tại cơ sở cấp xã.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp có tính hệ thống, gắn kết giữa lý luận triết học với thực tiễn quản lý địa phương, phục vụ cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2021-2025 tại vùng ĐBSH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu

  • Do điều kiện nguồn lực, phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung tại 3 tỉnh (Nam Định, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh), chưa thể mở rộng điều tra bảng hỏi trên toàn bộ 11 tỉnh, thành phố trực thuộc vùng ĐBSH.
  • Dữ liệu khảo sát xã hội học được thu thập tập trung vào thời điểm tháng 2 năm 2022, phản ánh thực trạng chủ yếu trong giai đoạn 2016 - đầu năm 2022.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình) để so sánh đối chứng liên vùng.
  • Nghiên cứu thực hành DCCS trong giai đoạn triển khai Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và đánh giá việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu gắn với quá trình đô thị hóa nông thôn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học: Luận án là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Triết học, Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Xây dựng Đảng và Quản lý nhà nước khi nghiên cứu về chủ nghĩa duy vật lịch sử, lý luận về dân chủ và thực hành dân chủ.
  • Đối với công tác thực tiễn và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và các luận cứ khoa học giúp cấp ủy, chính quyền các tỉnh vùng ĐBSH, Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và Ban Dân vận các cấp tham khảo trong việc ban hành quy chế, kiểm tra, giám sát việc thực hiện dân chủ tại cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Phương châm thực hành dân chủ cơ sở được luận án phân tích dựa trên văn kiện nào của Đảng?

Luận án quán triệt và phân tích thực hành DCCS dựa trên tinh thần Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, cụ thể hóa qua phương châm 6 thành tố: "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng", trong đó nhấn mạnh hai thành tố mới bổ sung là "dân giám sát" và "dân thụ hưởng".

2. Quy mô và phương pháp khảo sát thực tiễn của luận án được tiến hành như thế nào?

Tác giả đã thực hiện khảo sát điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi với quy mô 600 phiếu tại 3 tỉnh thuộc vùng ĐBSH gồm Nam Định, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Khảo sát được triển khai vào tháng 2 năm 2022 thông qua hai hình thức: phát phiếu trực tiếp tại địa bàn và khảo sát trực tuyến; đối tượng khảo sát gồm cán bộ và người dân sinh sống tại cấp xã.

3. Ba tỉnh được chọn khảo sát đại diện cho những đặc thù phát triển nào của vùng ĐBSH?

  • Nam Định: Tỉnh về đích NTM đầu tiên của cả nước, đạt kết quả cao nhất vùng và đang triển khai xây dựng NTM nâng cao, NTM kiểu mẫu.
  • Vĩnh Phúc: Địa phương khởi nguồn cho tư tưởng khoán nông, có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, đóng vai trò cầu nối giữa các tỉnh Tây Bắc với ĐBSH.
  • Bắc Ninh: Địa phương tập trung nhiều khu công nghiệp, có tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa nhanh, làm nảy sinh nhiều vấn đề trong thực hành dân chủ gắn với tiêu chí quy hoạch đất đai và bảo vệ môi trường.

4. Luận án nghiên cứu việc xây dựng nông thôn mới gắn với những nhóm tiêu chí nào?

Luận án phân tích thực hành DCCS gắn liền với 4 nhóm tiêu chí NTM: (1) Nhóm tiêu chí quy hoạch (lập và thực hiện quy hoạch); (2) Nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội (giao thông, thủy lợi, trường học, cơ sở vật chất văn hóa); (3) Nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường (giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường); (4) Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu để tăng cường thực hành DCCS ở ĐBSH?

Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp chủ yếu: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của hệ thống chính trị và nhân dân; (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy chế dân chủ; (3) Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức thực hành DCCS; (4) Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng và hiệu lực quản lý của chính quyền cơ sở; (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát, thanh tra nhân dân; (6) Gắn kết thực hành DCCS với phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và phát huy văn hóa làng xã truyền thống.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Triết học của tác giả Nguyễn Thị Ngọ đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về thực hành dân chủ cơ sở trong xây dựng nông thôn mới tại vùng đồng bằng. Thông qua việc phân tích dữ liệu điều tra thực chứng 600 phiếu tại 3 tỉnh Nam Định, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, công trình đã đánh giá khách quan thực trạng thực hiện phương châm 6 thành tố gắn với các nhóm tiêu chí nông thôn mới, chỉ ra nguyên nhân và các vấn đề đặt ra tại vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2016-2022. Hệ thống 6 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác nghiên cứu lý luận chính trị và chỉ đạo thực tiễn xây dựng nông thôn mới nâng cao tại địa bàn cơ sở.