Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam khi là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)" của nghiên cứu sinh Dương Huy Hoàng thuộc chuyên ngành Kinh tế / Kinh tế quốc tế. Luận án giải quyết vấn đề thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dịch vụ ở quy mô vĩ mô trong bối cảnh Việt Nam thực thi các cam kết thương mại quốc tế sau khi gia nhập WTO.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Sau khi chính thức trở thành thành viên của WTO, quá trình cải cách kinh tế của Việt Nam bước sang giai đoạn mới gắn liền với việc thực thi các cam kết quốc tế. Tuy nhiên, khu vực dịch vụ của Việt Nam vẫn ở giai đoạn kém phát triển:

  • Khu vực dịch vụ chỉ đóng góp khoảng 38,15% GDP và thu hút khoảng 24% lực lượng lao động của cả nước. Mức này thấp hơn đáng kể so với tỷ trọng dịch vụ trong GDP của các nước đang phát triển có thu nhập trung bình (khoảng 55%) và các quốc gia công nghiệp phát triển có thu nhập cao (khoảng 70%).
  • Xuất khẩu dịch vụ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (hơn 10%), cán cân xuất nhập khẩu dịch vụ liên tục rơi vào trạng thái thâm hụt.
  • Thị trường và danh mục sản phẩm dịch vụ xuất khẩu còn hạn chế; hoạt động xuất khẩu dịch vụ chủ yếu vẫn diễn ra tại chỗ thông qua việc phục vụ các nhà đầu tư nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam; các mặt hàng dịch vụ xuất khẩu chủ yếu là dịch vụ cơ bản, thiếu vắng các dịch vụ có giá trị gia tăng cao.
  • Nhận thức của cơ quan quản lý nhà nước cũng như các doanh nghiệp về xuất khẩu dịch vụ còn chưa đầy đủ; nhiều doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chưa nhận thức được bản thân đang tham gia hoạt động xuất khẩu.

Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, xác định phương hướng và xây dựng các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ là yêu cầu cấp thiết đối với chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Phân tích và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản có liên quan đến khu vực dịch vụ và xuất khẩu dịch vụ.
  2. Đánh giá thực trạng phát triển khu vực dịch vụ, hoạt động xuất khẩu dịch vụ và một số lĩnh vực dịch vụ xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sau khi thực thi các cam kết thương mại dịch vụ trong WTO.
  3. Đề xuất phương hướng xuất khẩu dịch vụ và hệ thống giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020.
  4. Đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ, cộng đồng doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và các nhà đàm phán thương mại dịch vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
  • Cấp độ tiếp cận: Nghiên cứu ở tầm quản lý kinh tế vĩ mô.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2000 - 2008; các dự báo, định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 2011 - 2020.
  • Phạm vi lĩnh vực dịch vụ: Luận án tập trung nghiên cứu 6 phân ngành dịch vụ chủ yếu bao gồm: ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, bưu chính viễn thông, vận tải biển và vận tải hàng không.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến thương mại dịch vụ và xuất khẩu dịch vụ theo các nhóm chủ đề:

Nhóm công trình / Tác giả Tên công trình / Đơn vị thực hiện Nội dung và giới hạn nghiên cứu
Tài liệu của WTO, UNDP và các tổ chức quốc tế Các báo cáo, tài liệu đàm phán thương mại dịch vụ Tập trung vào lý luận về vai trò của dịch vụ, kỹ thuật xây dựng bản chào, kinh nghiệm đàm phán song phương và đa phương; chưa đi sâu vào chiến lược xuất khẩu dịch vụ cấp quốc gia.
Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế - Bộ Thương mại Đề án Quốc gia: "Nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ Việt Nam: lĩnh vực dịch vụ" Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam so với khu vực; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức nhưng chưa xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ tổng thể.
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) & UNDP (2003) Dự án Vie 01/025: "Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia" Tập trung vào năng lực cạnh tranh vĩ mô và doanh nghiệp; chưa định hình giải pháp xuất khẩu dịch vụ theo các phương thức cung cấp dịch vụ quốc tế.
Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) "Chiến lược thúc đẩy xuất khẩu đến năm 2010" Trọng tâm dành cho xuất khẩu hàng hóa có lợi thế cạnh tranh; nội dung về dịch vụ mới dừng ở mức độ giới thiệu tổng quan, chưa có định hướng thị trường và giải pháp hỗ trợ cụ thể.
Trường Đại học Ngoại thương Đề tài cấp Bộ: "Định hướng phát triển các ngành dịch vụ của Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu hiệp định thương mại Việt - Mỹ trong lĩnh vực thương mại dịch vụ" Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong khuôn khổ thực thi Hiệp định BTA, chưa mang tính bao quát cho cả nước trong khuôn khổ WTO.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006) "Nghiên cứu chuyên đề về chiến lược phát triển của một số ngành dịch vụ Việt Nam: Viễn thông, Tài chính, Vận tải biển, Vận tải hàng không, Du lịch và Ngân hàng" Rà soát chiến lược riêng lẻ của 6 ngành dịch vụ để phục vụ xây dựng chiến lược tổng thể ngành dịch vụ; chưa đi sâu vào cơ chế xuất khẩu của từng ngành.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2005) Đề tài nghiên cứu khoa học: "Chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ của Việt Nam đến năm 2010" Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu nội ngành dịch vụ; phần xuất khẩu dịch vụ mới chỉ dừng ở mức sơ lược ban đầu, chưa phân tích các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu.
Bộ Công Thương Các đề tài cấp Bộ về dịch vụ tại các địa phương Khảo sát thực trạng tại các trung tâm đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), thiếu cái nhìn tổng hợp trên bình diện quốc gia.
Dương Huy Hoàng (2005) Luận văn thạc sĩ: "Xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, trường hợp xuất khẩu dịch vụ bưu chính viễn thông" (ĐH Kinh tế Quốc dân) Nghiên cứu bước đầu về xuất khẩu dịch vụ nhưng phạm vi bó hẹp trong ngành bưu chính viễn thông, chưa bao quát các ngành dịch vụ xuất khẩu trọng điểm khác.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận dịch vụ dưới góc độ mở cửa thị trường, nâng cao năng lực cạnh tranh nội địa hoặc chỉ tập trung vào một địa phương, một ngành đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về nghiên cứu tổng thể xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam ở cấp độ quốc gia, đặt trong bối cảnh thực thi đầy đủ các cam kết của WTO theo 4 phương thức cung cấp dịch vụ và phân tích chuyên sâu trên 6 ngành dịch vụ xuất khẩu chủ lực.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm dịch vụ: Luận án tiếp thu định nghĩa của TS. Lưu Văn Nghiêm (2001): "Dịch vụ là một quá trình hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi về quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể trong phạm vi hoặc vượt qua phạm vi của sản phẩm vật chất".
  • Mô hình cấu trúc dịch vụ trọn gói: Trích dẫn quan điểm của Carman (1990) gồm 4 thành phần: Phương tiện (nguồn lực cần có), Hàng đi kèm (tài sản khách hàng mang theo), Dịch vụ hiện (lợi ích trực tiếp), Dịch vụ ẩn (lợi ích tâm lý cảm nhận).
  • Phổ tính chất hàng hóa - dịch vụ: Luận án phân định 4 cấp độ từ hiện hữu đến phi hiện hữu:
    1. Hàng hóa hoàn toàn hiện hữu (đường, xà phòng...).
    2. Hàng hóa hiện hữu kèm dịch vụ phi hiện hữu để tăng thỏa mãn (đồ uống nhẹ, trang sức...).
    3. Dịch vụ phi hiện hữu chủ yếu được thỏa mãn thông qua sản phẩm hiện hữu (khách sạn, du lịch, hàng không...).
    4. Dịch vụ hoàn toàn phi hiện hữu (đào tạo, tư vấn...).
  • Đặc điểm dịch vụ: Luận án làm rõ 5 đặc trưng: Tính vô hình, Tính không đồng nhất, Tính không thể tách rời (sản xuất và tiêu dùng đồng thời), Tính không thể tồn trữ / mau hỏng, và Yêu cầu về địa điểm giao dịch.
  • Khái niệm xuất khẩu dịch vụ: Tiếp cận theo quy định của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư): là hoạt động bán, trao đổi, biếu tặng dịch vụ giữa một bên là phía Việt Nam (người cư trú) và phía nước ngoài (người không cư trú).
  • Lý thuyết 4 phương thức cung cấp dịch vụ: Dựa trên nghiên cứu của Sampson và Snape (1985) và quy định của Hiệp định GATS (WTO, 1994):
    • Phương thức 1 - Cung cấp qua biên giới: Dịch vụ cung cấp từ lãnh thổ nước này sang lãnh thổ nước khác.
    • Phương thức 2 - Tiêu dùng ở nước ngoài: Người tiêu dùng di chuyển sang lãnh thổ nước khác để sử dụng dịch vụ.
    • Phương thức 3 - Hiện diện thương mại: Thiết lập cơ sở kinh doanh, chi nhánh, pháp nhân tại nước sở tại.
    • Phương thức 4 - Di chuyển của thể nhân: Cá nhân di chuyển tạm thời sang lãnh thổ nước khác để cung cấp dịch vụ.
  • Lý thuyết thương mại dịch vụ và lợi thế so sánh: Luận án tổng thuật các công trình của Baumol (1967), Fuchs (1968), Hill (1977), Hoekman (1990), Bhagwati (1984a), Boddewyn, Halbrich và Perry (1986), Raff và Rubr (2001). Đặc biệt, luận án kế thừa luận điểm của Brian Hindley (1984), Hindley và Smith (1984), Deardorff (1985) để chứng minh Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo hoàn toàn có thể áp dụng cho xuất khẩu dịch vụ khi gắn liền với yếu tố đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sự di chuyển của thể nhân.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp tiếp cận hệ thống, phân tích và tổng hợp.
  • Kỹ thuật thu thập và xử lý: Thu thập và kế thừa dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức quốc tế; khảo sát thực tiễn; phương pháp so sánh, đối chiếu, diễn giải và quy nạp.
  • Kỹ thuật định lượng mô tả: Sử dụng thống kê mô tả toán học và phần mềm Microsoft Excel để xử lý, biểu diễn dữ liệu chuỗi thời gian về kim ngạch, cơ cấu ngành, cơ cấu thị trường.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại / Bộ Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, biểu cam kết GATS, các báo cáo của WTO, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) và Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân (tr. 8 - 56)

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương mại dịch vụ, phân loại dịch vụ và tác động của thể chế thương mại đa phương:

  • Hệ thống phân loại dịch vụ:
    • Theo tính chất: dịch vụ phục vụ sản xuất (trung gian) và dịch vụ tiêu dùng cuối cùng.
    • Theo mục đích: dịch vụ thương mại và dịch vụ công của Chính phủ.
    • Theo xúc tiến: dịch vụ liên quan hàng hóa, dịch vụ qua kênh độc lập, dịch vụ nghề nghiệp và dịch vụ đơn thuần.
    • Theo thống kê quốc tế và quốc gia: Hệ thống ISIC, CPC (Liên Hợp Quốc), IMF, phân loại GATS của WTO (12 ngành lớn và 155 phân ngành). Tại Việt Nam, hệ thống ngành kinh tế ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 337/QĐ-BKH đã chuẩn hóa phân loại dịch vụ tương thích với WTO và hệ thống EBOPS.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dịch vụ: Phân tích 3 nhóm nhân tố: Môi trường vĩ mô (kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mức độ đô thị hóa, chính sách tín dụng/trợ giá, kết cấu hạ tầng, dòng vốn FDI); Nhân tố nội tại doanh nghiệp (vốn, công nghệ, trình độ quản lý, kỹ năng lao động, thương hiệu); và Đặc điểm thị trường nhập khẩu.
  • Cơ sở lý luận về mở rộng Lý thuyết lợi thế so sánh: Phân tích luận điểm của Brian Hindley (1984) chỉ ra rằng xuất khẩu dịch vụ đòi hỏi sự di chuyển quốc tế của con người, thông tin, tiền tệ và hàng hóa phụ trợ, nhưng không làm thay đổi các nguyên lý kinh tế căn bản của Ricardo.
  • Khuôn khổ GATS và Vòng đàm phán Doha:
    • Phân tích các nghĩa vụ cốt lõi: Đối xử tối huệ quốc (MFN), Minh bạch hóa, các quy định quản lý trong nước, ngoại lệ cán cân thanh toán và tự vệ khẩn cấp.
    • Rà soát tiến trình Vòng đàm phán Doha qua các văn kiện: Đề xuất đàm phán của Ấn Độ (S/CSS/W/12 năm 2000), đề xuất chung của các nước đang phát triển về Phương thức 4 (TN/S/W/14 năm 2003, TN/S/W/31 năm 2005), Gói thỏa thuận tháng 7/2004 (July Package) và Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng WTO tại Hồng Kông.
    • Phân tích xu hướng cam kết tại các phân ngành: Bưu chính viễn thông, Tài chính (ngân hàng, bảo hiểm), Du lịch, Vận tải (biển, hàng không) và các phương thức 1, 2, 3, 4.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết các bài học kinh nghiệm về chính sách thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ từ các quốc gia trên thế giới.

CHƯƠNG 2: Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2008 (tr. 57 - 105)

Chương 2 sử dụng hệ thống số liệu thứ cấp để lượng hóa thực trạng phát triển và xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam:

  • Tăng trưởng và quy mô khu vực dịch vụ: Phân tích tốc độ tăng trưởng khu vực dịch vụ (Bảng 2.1), tỷ trọng dịch vụ trong GDP đạt 38,15% (Bảng 2.2), cơ cấu đóng góp của từng lĩnh vực (Bảng 2.3) và tăng trưởng trung bình năm của các ngành dịch vụ (Bảng 2.4).
  • Năng lực doanh nghiệp dịch vụ: Thống kê số lượng doanh nghiệp (Bảng 2.5), cơ cấu doanh nghiệp dịch vụ theo quy mô lao động năm 2007 (Bảng 2.6), theo quy mô vốn năm 2007 (Bảng 2.7) và theo hình thức sở hữu (Bảng 2.8).
  • Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Đánh giá dòng vốn FDI vào khu vực dịch vụ giai đoạn 1988 - 2008 và 1998 - 2008 (Bảng 2.9, Hình 2.1).
  • Thực trạng kim ngạch và cán cân xuất nhập khẩu dịch vụ:
    • Phân tích chuỗi số liệu kim ngạch xuất khẩu dịch vụ giai đoạn 2000 - 2008 (Bảng 2.10, Hình 2.3).
    • So sánh xuất khẩu dịch vụ và xuất khẩu hàng hóa (Hình 2.2): xuất khẩu dịch vụ chỉ chiếm hơn 10% tổng kim ngạch xuất khẩu.
    • Tình trạng thâm hụt cán cân xuất nhập khẩu dịch vụ kéo dài (Hình 2.5).
  • Cơ cấu xuất khẩu theo 6 phân ngành trọng điểm (Bảng 2.11, Hình 2.4, Hình 2.7 - 2.13):
    • Dịch vụ ngân hàng và tài chính: Đánh giá qua Hình 2.7.
    • Dịch vụ bảo hiểm: Đánh giá qua Hình 2.8.
    • Dịch vụ vận tải hàng không: Đánh giá qua Hình 2.9.
    • Dịch vụ vận tải biển: Đánh giá qua Hình 2.10.
    • Dịch vụ bưu chính viễn thông: Đánh giá qua Hình 2.11.
    • Dịch vụ du lịch: Đánh giá lượng khách quốc tế (Hình 2.12) và kim ngạch xuất khẩu du lịch (Hình 2.13).
  • Cơ cấu theo phương thức cung cấp và thị trường xuất khẩu:
    • Cơ cấu 4 phương thức GATS (Hình 2.6): Xuất khẩu qua biên giới (Phương thức 1) và Tiêu dùng ở nước ngoài / xuất khẩu tại chỗ (Phương thức 2) chiếm tỷ trọng áp đảo; Phương thức 3 (Hiện diện thương mại) và Phương thức 4 (Di chuyển thể nhân) chiếm tỷ lệ không đáng kể.
    • Dữ liệu thị trường theo phương thức (Bảng 2.13, Bảng 2.14) và xác định 4 thị trường đối tác trọng yếu gồm: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ (Bảng 2.12).
  • Môi trường thể chế và xúc tiến xuất khẩu: Phân tích các chỉ số môi trường kinh doanh và thực thi hợp đồng ở khu vực Đông Á (Bảng 2.15, Bảng 2.16); đánh giá hoạt động xúc tiến xuất khẩu của các hiệp hội ngành nghề dịch vụ tại Việt Nam (Bảng 2.17).

CHƯƠNG 3: Phương hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam khi là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (tr. 106 - 176)

Chương 3 xây dựng định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2011 - 2020:

  • Mục tiêu và phương hướng chiến lược: Thiết lập bảng chỉ tiêu mục tiêu xuất khẩu dịch vụ giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 (Bảng 3.1).
  • Hoàn thiện thể chế pháp lý: Đánh giá việc tuân thủ Luật Điều ước quốc tế năm 2005, Nghị quyết số 71/2006/QH11 của Quốc hội phê chuẩn Hiệp định gia nhập WTO, và Chương trình hành động hậu WTO của Chính phủ ngày 27/02/2007.
  • Hệ thống giải pháp vĩ mô và vi mô:
    • Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thuộc 6 phân ngành trọng điểm (ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, bưu chính viễn thông, vận tải biển, vận tải hàng không).
    • Đổi mới cơ chế tài chính, tín dụng và chính sách thuế nhằm khuyến khích doanh nghiệp xuất khẩu dịch vụ.
    • Xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại dịch vụ chuyên biệt, nâng cao nhận thức của cơ quan quản lý và hiệp hội ngành hàng.
    • Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn quốc tế.
  • Chiến lược đàm phán thương mại dịch vụ quốc tế: Xác lập thứ tự ưu tiên đàm phán đối với 4 phương thức cung cấp dịch vụ trong các thỏa thuận song phương và đa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận

  • Luận án đã mở rộng việc áp dụng Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo từ lĩnh vực thương mại hàng hóa sang lĩnh vực thương mại dịch vụ.
  • Luận án chỉ ra rằng: Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo khi gắn liền với việc bán dịch vụ cho các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (hình thức xuất khẩu dịch vụ tại chỗ) và việc xuất khẩu lao động có kỹ năng của Việt Nam ra nước ngoài (di chuyển thể nhân) chính là cơ sở khoa học để xác định lợi thế so sánh của Việt Nam trong các lĩnh vực dịch vụ cụ thể: ngân hàng, bảo hiểm, vận tải biển, vận tải hàng không, bưu chính viễn thông và du lịch.

Luận điểm mới rút ra từ kết quả nghiên cứu thực tiễn

  1. Lượng hóa thực trạng xuất khẩu: Chứng minh xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong giai đoạn 2000 - 2008 chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế; cơ cấu xuất khẩu dịch vụ mất cân đối nghiêm trọng khi Phương thức 1 (qua biên giới) và Phương thức 2 (tiêu dùng tại chỗ) chiếm tỷ trọng chủ yếu, trong khi Phương thức 3 (hiện diện thương mại) và Phương thức 4 (di chuyển thể nhân) có giá trị không đáng kể.
  2. Xác định thị trường mục tiêu: Xác định 4 thị trường xuất khẩu dịch vụ chủ yếu của Việt Nam gồm: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ.
  3. Khung thứ tự ưu tiên trong đàm phán quốc tế giai đoạn 2011 - 2020: Đề xuất Chính phủ thực hiện đàm phán thương mại dịch vụ với các đối tác nước ngoài theo 4 thứ tự ưu tiên:
    • Ưu tiên hàng đầu (Phương thức 4 - Di chuyển thể nhân): Yêu cầu đối tác dỡ bỏ rào cản về quyền công dân hoặc cư trú đối với việc cấp phép/cung cấp dịch vụ; đàm phán công nhận văn bằng chuyên môn tương đương; đơn giản hóa thủ tục cấp thị thực (đặc biệt tại thị trường Hoa Kỳ).
    • Ưu tiên thứ hai (Phương thức 1 - Cung cấp qua biên giới): Đàm phán tìm giải pháp thay thế yêu cầu hiện diện tại địa phương (local presence requirements) nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dịch vụ vừa và nhỏ của Việt Nam xuất khẩu qua biên giới.
    • Ưu tiên thứ ba (Phương thức 3 - Hiện diện thương mại): Yêu cầu đối tác xóa bỏ các hạn chế về quốc tịch đối với đầu tư, hình thức sở hữu, sự phân biệt đối xử trong các loại phí cấp phép và chính sách thuế.
    • Ưu tiên thứ tư (Phương thức 2 - Tiêu dùng tại chỗ): Yêu cầu đối tác xóa bỏ các hạn chế đối với doanh nghiệp của họ khi mua và sử dụng dịch vụ do doanh nghiệp Việt Nam cung cấp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thực chứng của luận án tập trung trong giai đoạn 2000 - 2008 (thời điểm bước đầu sau khi Việt Nam gia nhập WTO), do đó các phân tích định lượng chưa phản ánh được toàn bộ tiến trình mở cửa thị trường dịch vụ sau năm 2010.
  • Hạn chế về phạm vi ngành: Luận án tập trung chuyên sâu vào 6 phân ngành dịch vụ chủ yếu (ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, bưu chính viễn thông, vận tải biển, vận tải hàng không) trong tổng số 12 ngành và 155 phân ngành theo phân loại GATS của WTO.
  • Hạn chế về cấp độ tiếp cận: Nghiên cứu chủ yếu tiếp cận ở cấp độ vĩ mô và phân tích ngành dựa trên dữ liệu thứ cấp, chưa có điều kiện khảo sát vi mô diện rộng ở từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các phân ngành dịch vụ có hàm lượng tri thức cao (dịch vụ phần mềm, dịch vụ pháp lý, giáo dục, y tế) và cập nhật dữ liệu thực thi cam kết thương mại dịch vụ trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ chuyên ngành): Cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định chiến lược phát triển ngành dịch vụ, ban hành các chính sách tài chính, thuế, hạ tầng hỗ trợ xuất khẩu dịch vụ giai đoạn 2011 - 2020.
  • Đối với các đoàn đàm phán thương mại quốc tế: Cung cấp khung thứ tự ưu tiên và các yêu cầu kỹ thuật cụ thể (về visa GATS, công nhận văn bằng, dỡ bỏ yêu cầu hiện diện địa phương) khi tham gia các vòng đàm phán song phương và đa phương.
  • Đối với các hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ: Cung cấp thông tin thị trường mục tiêu (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ), giúp doanh nghiệp nhận diện các phương thức xuất khẩu dịch vụ để định hình chiến lược thâm nhập thị trường quốc tế.
  • Đối với giới học thuật, giảng viên, nghiên cứu sinh kinh tế quốc tế: Là tài liệu tham khảo có giá trị về phương pháp luận áp dụng lý thuyết lợi thế so sánh trong thương mại dịch vụ và kỹ thuật phân loại thống kê dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế (ISIC, CPC, GATS, EBOPS).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án mở rộng Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo vào lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ như thế nào?

Luận án chỉ ra rằng Lý thuyết lợi thế so sánh của Ricardo vốn áp dụng cho hàng hóa hoàn toàn có thể áp dụng cho dịch vụ nếu gắn liền với yếu tố đầu tư trực tiếp nước ngoài (hiện diện thương mại) và sự di chuyển của thể nhân. Việc cung cấp dịch vụ tại chỗ cho nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và xuất khẩu lao động có kỹ năng ra nước ngoài là cơ sở khoa học để xác định lợi thế so sánh của Việt Nam trong 6 phân ngành dịch vụ trọng điểm.

2. Thực trạng cơ cấu xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam theo 4 phương thức GATS giai đoạn 2000 - 2008 có đặc điểm gì?

Qua phân tích thực chứng, luận án chỉ ra cơ cấu xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam có sự chênh lệch lớn: Phương thức 1 (cung cấp qua biên giới) và Phương thức 2 (tiêu dùng ở nước ngoài / xuất khẩu tại chỗ) chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng kim ngạch; trong khi Phương thức 3 (hiện diện thương mại) và Phương thức 4 (di chuyển thể nhân) chiếm tỷ trọng không đáng kể.

3. Những thị trường xuất khẩu dịch vụ trọng điểm nào được luận án xác định?

Dựa trên số liệu thống kê thương mại dịch vụ giai đoạn 2000 - 2008, luận án xác định 4 thị trường xuất khẩu dịch vụ chủ yếu của Việt Nam gồm có: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ.

4. Thứ tự ưu tiên đàm phán về các phương thức cung cấp dịch vụ được luận án đề xuất gồm những gì?

Luận án đề xuất Chính phủ đàm phán với đối tác theo 4 thứ tự ưu tiên:

  1. Ưu tiên 1 (Di chuyển thể nhân): Dỡ bỏ rào cản quốc tịch/cư trú, công nhận văn bằng chuyên môn, đơn giản hóa thủ tục cấp thị thực.
  2. Ưu tiên 2 (Qua biên giới): Xóa bỏ hoặc tìm giải pháp thay thế yêu cầu hiện diện tại địa phương (local presence requirements).
  3. Ưu tiên 3 (Hiện diện thương mại): Xóa bỏ hạn chế về tỷ lệ sở hữu, hình thức đầu tư, phân biệt đối xử về phí cấp phép và thuế.
  4. Ưu tiên 4 (Tiêu dùng tại chỗ): Dỡ bỏ các biện pháp hạn chế doanh nghiệp nước ngoài mua dịch vụ của Việt Nam.

5. Khái niệm xuất khẩu dịch vụ được luận án chuẩn hóa dựa trên cơ sở pháp lý và học thuật nào?

Luận án sử dụng khái niệm xuất khẩu dịch vụ theo chuẩn hóa của Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), xác định đây là các hoạt động bán, trao đổi, biếu tặng dịch vụ giữa người cư trú (tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Việt Nam hoặc thường trú tại Việt Nam) và người không cư trú (tổ chức, văn phòng đại diện, doanh nghiệp, cá nhân nước ngoài hoặc Việt kiều).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Huy Hoàng đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ dựa trên Lý thuyết lợi thế so sánh và khuôn khổ Hiệp định GATS của WTO. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2000 - 2008 trên 6 phân ngành trọng điểm và 4 phương thức cung cấp dịch vụ, công trình đã chỉ rõ những hạn chế mang tính cơ cấu của thương mại dịch vụ Việt Nam. Trên cơ sở đó, luận án đã xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện và lộ trình ưu tiên đàm phán quốc tế giai đoạn 2011 - 2020, tạo cơ sở khoa học cho công tác quản lý nhà nước và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ trong quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu.