Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Để khẳng định vị thế và năng lực tài chính trước các đối tác, nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò là công cụ phản ánh và quản trị then chốt. Trong cơ cấu tài chính của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) là chỉ số phản ánh sức khỏe tài chính và năng lực hoạt động dài hạn. Việc hạch toán chính xác các biến động của tài sản cố định hữu hình giúp cung cấp bức tranh toàn diện và trung thực cho ban quản trị và các bên liên quan đưa ra quyết định kinh tế phù hợp.

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực vận tải hàng siêu trường, siêu trọng và cho thuê máy móc, thiết bị thi công chuyên dụng. Do đặc thù ngành nghề, tài sản cố định hữu hình chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản của công ty với tần suất phát sinh các nghiệp vụ mua sắm, nhập khẩu, khấu hao, sửa chữa và thanh lý rất lớn. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Thủ tục kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng" (Accounting procedures for Tangible Fixed Assets at Minh Hoang Trading and Transportation Limited Company) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phần hành này.

Khóa luận giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng đang được thực hiện như thế nào?
  2. Doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kế toán tài sản cố định hữu hình?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình, trọng tâm là các nghiệp vụ hạch toán trên Tài khoản 2111 (Tài sản cố định hữu hình) và các tài khoản liên quan.
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng các chuẩn mực kế toán quốc tế:

  • Thông tư số 45/2013/TT-BTC: Quy định chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định. Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình gồm 3 điều kiện: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản; (2) Có thời gian sử dụng trên 01 năm; (3) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định kết cấu Tài khoản 211 (với TK 2111 - TSCĐ hữu hình) và hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 23 (Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm), và VAS 29 (Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót).
  • Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế: IAS 16 (Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị) và IFRS 16 (Thuê tài sản).
  • Phương pháp trích khấu hao theo quy định: Phương pháp khấu hao đường thẳng (Straight-line method), phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh (Adjusted reducing balance method), và phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm (Method of depreciation based on volume).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các chứng từ gốc (biên bản giao nhận, hóa đơn GTGT, tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế, biên bản thanh lý), sổ kế toán (thẻ TSCĐ, sổ chi tiết TSCĐ, sổ Nhật ký chung, sổ Cái TK 2111, TK 2141) và Báo cáo tài chính giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Tài chính - Kế toán Công ty Minh Hoàng cung cấp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp kế toán nghiệp vụ (phân tích chứng từ, định khoản, đối chiếu sổ sách), phương pháp phân tích tài chính (phân tích dọc, phân tích ngang Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, tính toán các tỷ số tài chính), kết hợp phương pháp tổng hợp và so sánh lý thuyết với thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp (Basic theory of accounting for Tangible Fixed Assets in enterprises)

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán TSCĐ hữu hình theo các quy định của Bộ Tài chính:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại TSCĐ: Phân loại theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình); theo công dụng kinh tế (dùng trong sản xuất kinh doanh, ngoài sản xuất kinh doanh); theo tình trạng sử dụng (đang dùng, chưa dùng, chờ thanh lý); theo mục đích sử dụng (6 nhóm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị; Phương tiện vận tải truyền dẫn; Thiết bị, dụng cụ quản lý; Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc/cho sản phẩm; TSCĐ khác); theo quyền sở hữu (tự có, thuê ngoài gồm thuê tài chính và thuê hoạt động); và theo nguồn hình thành.
  • Nguyên tắc xác định nguyên giá và giá trị còn lại: Hướng dẫn công thức xác định nguyên giá TSCĐ trong các trường hợp: mua sắm trong nước, nhập khẩu (bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử), mua trả chậm/trả góp, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, tự chế tạo, nhận góp vốn, trao đổi (tương tự và không tương tự), hoặc được tài trợ, biếu tặng.
  • Hạch toán biến động TSCĐ: Trình bày chi tiết sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ (mua trả góp, mua dùng cho hoạt động SXKD theo phương pháp khấu trừ thuế, trao đổi, tự chế, XDCB bàn giao) và giảm TSCĐ (thanh lý, nhượng bán, chuyển thành công cụ dụng cụ theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, chuyển giao quỹ phúc lợi, mang đi góp vốn liên doanh).
  • Kế toán khấu hao, sửa chữa và các sự kiện phát sinh: Phân tích nguyên tắc trích khấu hao, 3 phương pháp tính khấu hao; hạch toán chi phí sửa chữa thường xuyên (tính vào chi phí thời kỳ) và sửa chữa lớn/nâng cấp (vốn hóa vào nguyên giá nếu đủ điều kiện); quy trình xử lý thừa/thiếu khi kiểm kê; xử lý sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán (VAS 23) và hồi tố/phi hồi tố đối với sai sót và thay đổi ước tính kế toán (VAS 29).
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng (Current situation of accounting procedures for Tangible Fixed Assets at Minh Hoang Trading and Transportation Limited Company)

Chương 2 phản ánh chi tiết cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế hành nghề kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Thành lập năm 2002, vốn điều lệ 55.000.000.000 đồng, mã số thuế 0200454025, trụ sở tại 308 Lê Thánh Tông, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng. Công ty có 44 ngành nghề đăng ký kinh doanh, trọng tâm là cho thuê thiết bị và vận tải hàng siêu trường siêu trọng. Doanh nghiệp từng tham gia các công trình trọng điểm: Lọc dầu Dung Quất, Lọc dầu Nghi Sơn, Nhiệt điện Vĩnh Tân, Cáp treo Phú Quốc 160 tấn, vận chuyển đoàn tàu đường sắt Cát Linh - Hà Đông, điện gió Hướng Linh (Quảng Trị).
  • Bộ máy tổ chức và phòng kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mô hình tổ chức kế toán tập trung gồm 1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán công nợ phải trả, 1 Kế toán tiền lương & tổng hợp, 1 Kế toán kho & TSCĐ, 1 Kế toán công nợ phải thu, và 1 Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (tính giá bình quân gia quyền), trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Adsoft (do Công ty Cổ phần VAT cung cấp).
  • Phân tích các chỉ tiêu tài chính giai đoạn 2017 – 2019:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (VNĐ) Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ)
Giá trị TSCĐ trên Bảng CĐKT 77.720.205.495 135.854.886.765 119.386.515.045
Doanh thu thuần 57.512.685.336 63.645.018.702 120.313.731.513
Lợi nhuận gộp 7.397.356.291 17.677.572.155 28.297.765.184
Lợi nhuận sau thuế 3.751.333.399 6.717.436.832 13.851.420.946
Biên lợi nhuận gộp 13% 28% 24%
Biên lợi nhuận ròng 65% 49% 61%
Sức sinh lời cơ bản (BEP) 4% 4% 9%
Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) 3% 5% 9%
Tỷ suất sinh lời trên VCSH (ROE) 6% 11% 19%
  • Thực tiễn hạch toán TSCĐ hữu hình:
    • Kế toán chi tiết: Sử dụng Thẻ TSCĐ và Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng (bãi xe cẩu tại Cảng Đình Vũ, xưởng cơ khí, các văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, Nha Trang).
    • Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ: Minh họa chi tiết nghiệp vụ nhập khẩu 2 rơ-moóc 4 trục (quad-axle semi-trailers) phục vụ vận tải với giá hợp đồng 115.000 USD. Thanh toán đợt 1 (20% trị giá 23.000 USD, tỷ giá 23.230 VNĐ/USD) và mở L/C đợt 2 (80% trị giá 92.000 USD, tỷ giá 23.293 VNĐ/USD). Giá mua quy đổi là 2.677.290.000 đồng, lệ phí trước bạ 58.544.200 đồng, tổng nguyên giá ghi nhận Nợ TK 2111 là 2.735.834.200 đồng. Ngoài ra là các nghiệp vụ mua cẩu bánh xích Liebherr giá trị lớn.
    • Kế toán khấu hao, sửa chữa và các nghiệp vụ khác: Sử dụng Bảng tính và phân bổ khấu hao hàng tháng, hạch toán Nợ TK 154, TK 642 / Có TK 2141; theo dõi chi phí bảo dưỡng thường xuyên tại xưởng sửa chữa Cảng Đình Vũ và các thủ tục điều chỉnh sai sót hồi tố theo VAS 29 trên BCTC năm 2018, 2019.

Chương 3: Hoàn thiện quy trình kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng (Completing the accounting procedures for Tangible Fixed Assets at Minh Hoang Trading and Transportation Limited Company)

Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng phát triển của công ty: Mở rộng quy mô đội xe, máy cẩu bánh xích, cẩu lốp chuyên dụng nhằm phục vụ các dự án năng lượng tái tạo (điện gió) và hạ tầng cảng biển trên toàn quốc.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán: Khắc phục tình trạng chậm trễ trong luân chuyển chứng từ kỹ thuật từ công trường/bãi xe về phòng kế toán; tối ưu hóa giao diện nhập liệu và phân hệ quản lý TSCĐ trên phần mềm Adsoft; phân loại chi tiết hơn các nhóm tài sản đặc thù trên hệ thống tài khoản chi tiết cấp 2.
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản: Xây dựng dự toán chi phí vận hành và bảo dưỡng TSCĐ (Budget for costs of using FA); nghiên cứu áp dụng phương pháp khấu hao nhanh đối với máy móc làm việc trong điều kiện môi trường biển khắc nghiệt (cảng biển, nhà máy nhiệt điện) để đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.
  • Kiến nghị hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam: Đề xuất lộ trình hài hòa giữa VAS 03 và chuẩn mực quốc tế IAS 16 (về việc đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý - Fair Value, xem xét tổn thất tài sản - Impairment of Assets); chuẩn bị điều kiện áp dụng IFRS 16 đối với các hợp đồng thuê máy móc, phương tiện vận tải quy mô lớn khi công ty mở rộng hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Về mặt số liệu thực nghiệm: Khóa luận chứng minh sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô tài chính của Công ty Minh Hoàng đi đôi với việc mở rộng đầu tư TSCĐ. Năm 2018, giá trị TSCĐ tăng 74,8% (đạt 135,85 tỷ đồng) do đầu tư mua sắm cẩu chuyên dụng giá trị cao. Đến năm 2019, doanh thu thuần tăng 89% (đạt 120,31 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 106% (đạt 13,85 tỷ đồng), trong đó nguồn thu chủ lực phát sinh từ hợp đồng thực hiện dự án điện gió với đối tác Vestas sử dụng chính các thiết bị mới đầu tư. Hiệu quả sử dụng tài sản nâng cao rõ rệt với ROA tăng từ 3% (2017) lên 9% (2019), ROE tăng từ 6% lên 19%, và BEP tăng từ 4% lên 9%.
  • Về thực trạng công tác kế toán: Làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tăng/giảm, trích khấu hao và sửa chữa TSCĐ hữu hình đặc thù ngành vận tải - cho thuê cẩu siêu trường siêu trọng trong môi trường kế toán máy (Adsoft) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đóng góp thực tiễn và lý luận

  • Đưa ra mô hình mẫu về lập dự toán chi phí sử dụng TSCĐ, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí vận hành, bảo dưỡng phương tiện thi công phân tán tại nhiều địa bàn (Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng).
  • Cung cấp bảng so sánh chi tiết giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 03) và Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS 16, IFRS 16), đóng góp cơ sở đối chiếu thực tiễn cho việc chuyển đổi hệ thống kế toán doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp cận IFRS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện dưới dạng nghiên cứu tình huống đơn lẻ (single-case study) tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng, phạm vi dữ liệu tài chính giới hạn trong 3 năm (2017 - 2019) và hạch toán theo khung Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó một số phát hiện mang tính đặc thù riêng của đơn vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát kế toán TSCĐ trên tập mẫu gồm nhiều doanh nghiệp ngành vận tải - logistics và xây dựng quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu sâu hơn về tác động định lượng khi chuyển đổi từ VAS sang IFRS 16 đối với các hợp đồng thuê hoạt động và thuê tài chính phương tiện vận tải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực bằng tiếng Anh cho khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán tài sản cố định; phương pháp trình bày kết hợp lý luận, sơ đồ tài khoản chữ T, hệ thống chứng từ thực tế và phân tích báo cáo tài chính.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp vận tải, thi công xây lắp, cho thuê thiết bị: Tham khảo quy trình lập hồ sơ, xử lý tỷ giá và lệ phí khi nhập khẩu TSCĐ ngoại tệ; phương pháp hạch toán khấu hao, trích lập dự toán bảo dưỡng thiết bị máy móc công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao nào?

Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, sử dụng hệ thống tài khoản với tài khoản tổng hợp TK 2111 (Tài sản cố định hữu hình), thực hiện ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Adsoft. Toàn bộ TSCĐ hữu hình được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng (Straight-line method) căn cứ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

2. Nguyên nhân nào dẫn đến biến động tăng mạnh quy mô TSCĐ năm 2018 của Công ty Minh Hoàng?

Trong năm 2018, giá trị TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán của công ty tăng 74,8% so với năm 2017 (từ 77,72 tỷ đồng lên 135,85 tỷ đồng). Nguyên nhân là công ty tiến hành thanh lý một số tài sản cũ vào đầu năm (xóa sổ giá trị hao mòn lũy kế) và đầu tư mua sắm bổ sung các thiết bị chuyên dụng giá trị lớn vào cuối năm (điển hình như cần cẩu bánh xích Liebherr), làm nguyên giá tài sản tăng vọt trong khi mức trích khấu hao của các tài sản mới này trong năm đầu còn thấp.

3. Nghiệp vụ nhập khẩu 2 rơ-moóc 4 trục (quad-axle semi-trailers) được xác định nguyên giá như thế nào?

Hợp đồng nhập khẩu có trị giá 115.000 USD. Doanh nghiệp thanh toán tạm ứng 20% (23.000 USD theo tỷ giá 23.230 VNĐ/USD = 534.290.000 đồng) và thanh toán 80% bằng L/C không hủy ngang (92.000 USD theo tỷ giá 23.293 VNĐ/USD = 2.143.000.000 đồng), tổng giá mua là 2.677.290.000 đồng. Cộng với lệ phí trước bạ 58.544.200 đồng, tổng nguyên giá ghi nhận vào Nợ TK 2111 là 2.735.834.200 đồng.

4. Hiệu quả kinh doanh của công ty thay đổi ra sao sau khi đầu tư mở rộng tài sản cố định?

Việc đầu tư TSCĐ năm 2018 đã tạo nền tảng để doanh nghiệp ký kết và thực hiện hợp đồng lớn với đối tác Vestas trong năm 2019. Kết quả năm 2019 cho thấy doanh thu thuần tăng 89% (đạt 120,31 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 106% (đạt 13,85 tỷ đồng), tỷ suất sinh lời ROA tăng từ 3% lên 9%, ROE tăng từ 6% lên 19%, và sức sinh lời cơ bản BEP tăng từ 4% lên 9%.

5. Tác giả đã đề xuất các chuẩn mực kế toán quốc tế nào để đối chiếu và kiến nghị hoàn thiện?

Tác giả đã phân tích và so sánh giữa VAS 03 và chuẩn mực quốc tế IAS 16 (Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị) liên quan đến mô hình đánh giá lại (Revaluation model) và ghi nhận tổn thất tài sản, đồng thời kiến nghị định hướng áp dụng chuẩn mực IFRS 16 (Thuê tài sản) nhằm nâng cao tính minh bạch khi hạch toán các hợp đồng thuê máy móc thiết bị quy mô lớn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Minh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình theo các chuẩn mực và thông tư kế toán hiện hành của Việt Nam. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Minh Hoàng giai đoạn 2017 – 2019, công trình đã phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong môi trường doanh nghiệp vận tải chuyên dụng, phân tích mối liên hệ trực tiếp giữa đầu tư TSCĐ với tăng trưởng lợi nhuận, đồng thời đề xuất các giải pháp khả thi về quản trị chi phí và tiếp cận chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 và IFRS 16.