phần mở đầu, kết luận, danh māc tài lißu tham khÁo, phā lāc, có kết cấu bao gồm 3 ch°¡ng: Ch°¢ng 1: C¡ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp Ch°¢ng 2: Thực tr¿ng thu hút vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp trên địa bàn thị xã Duy Tiên, tánh Hà Nam Ch°¢ng 3: Định h°ớng và giÁi pháp tăng c°ờng thu hút vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp trên địa bàn thị xã Duy Tiên, tánh Hà Nam 6 CH¯¡NG 1 C¡ Sä LÝ LUÀN VÀ THþC TIÄN VÀ THU HÚT VÞN ĐÀU T¯ N¯àC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIÆP 1. Khái quát về khu công nghiệp và vốn đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp 1. Khái quát về khu công nghiệp 1. Khci ni⌀m khu công nghi⌀p Khái nißm khu công nghißp mà Tổ chāc Phát triển Công nghißp Liên Hÿp Quốc (2012) đ°a ra đó là:<Khu công nghi⌀p tổng hơꄣp lc khu chuyên sản xuất hcng hoa vc thực hi⌀n ccc hoạt động d椃⌀ch v甃⌀, kể cả d椃⌀ch v甃⌀ sản xuất công nghi⌀p, d椃⌀ch v甃⌀ sinh hoạt, vui ch¡i giải trí, khu th°¡ng mại, văn phòng, nhc ở,…co ranh giới đ椃⌀a lý xcc đ椃⌀nh, g m như뀃ng khu vực dcnh cho công nghi⌀p, khu chế xuất, khu công ngh⌀ cao=.
Cũng có những quan nißm cho rằng khu công nghißp là mát khu vực phā không nhất thiết phÁi có sự ngăn cách, bißt lập. Trên thực tế có nhiều tập đoàn và tổ hÿp công nghißp với mát chußi đồ sá các doanh nghißp, nhà máy liên kết với nhau trên mát khu vực ráng lớn. Theo Theo Quốc hái Vißt Nam (2014), định nghĩa khu công nghißp đó là:<Khu công nghi⌀p là khu vực có ranh giới đ椃⌀a lý xcc đ椃⌀nh, chuyên sản xuất hàng công nghi⌀p và cung ư뀁ng d椃⌀ch v甃⌀ cho sản xuất công nghi⌀p=. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khu công nghißp, tuy nhiên chúng đều bao hàm các đặc điểm cÿa khu công nghißp đó là: Thā nhất, khu công nghißp có ranh giới địa lý xác định, th°ờng có hàng rào giới h¿n với các vùng lãnh thổ xung quanh và không có dân c° sinh sống.
Thā hai, khu công nghißp là n¡i ho¿t đáng sÁn xuất cÿa các doanh nghißp công nghißp, hß thống doanh nghißp hß trÿ và doanh nghißp dịch vā cho sÁn xuất công nghißp. Các doanh nghißp này sử dāng chung h¿ tầng kỹ thuật và xã hái theo mát c¡ chế tổ chāc quÁn lý thống nhất cÿa Ban QuÁn lý khu công nghißp. Thā ba, khu công nghißp đ°ÿc chính thāc cho phép hoặc rút giấy phép xây dựng, ho¿t đáng và phát triển d°ới sự quÁn lý cÿa Chính phÿ. 7 Thā t°, khu công nghißp là n¡i hái tā māc tiêu hàng đầu về chính sách thu hút vốn đầu t° trực tiếp n°ớc ngoài để tập trung mọi thành phần kinh tế, đa d¿ng hóa các lo¿i hình kinh doanh.
Từ các quan điểm trên, tác giÁ đề án rút ra khái nißm khu công nghißp nh° sau: <Khu công nghi⌀p lc khu vực co ranh giới đ椃⌀a lý xcc đ椃⌀nh, không co dân c° sinh sĀng, đ°ơꄣc quy hoạch tại như뀃ng vùng co đi u ki⌀n tự nhiên, xã hội thu⌀n lơꄣi cho hoạt động kinh doanh, trong đo, t⌀p trung ccc doanh nghi⌀p chuyên sản xuất hcng công nghi⌀p vc thực hi⌀n ccc d椃⌀ch v甃⌀ cho sản xuất hcng công nghi⌀p, ccc khu công nghi⌀p đ u đ°ơꄣc xcc đ椃⌀nh ranh giới c甃⌀ thể bằng h⌀ thĀng hcng rco khu công nghi⌀p=. Nh° vậy, mọi ho¿t đáng sÁn xuất bên trong khu công nghißp không chá đ°ÿc điều chánh bởi quy định cÿa pháp luật hißn hành mà còn phÁi tuân thÿ những quy chế pháp lý riêng và đ°ÿc h°ởng rất nhiều °u đãi. Toàn bá h¿ tầng kỹ thuật trong khu công nghißp đ°ÿc xây dựng phāc vā cho ho¿t đáng sÁn xuất công nghißp và kinh doanh dịch vā phāc vā công nghißp. Đặc điểm khu công nghi⌀p Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về KCN, tuy nhiên chúng đều bao hàm các đặc điểm cÿa KCN đó là: Thư뀁 nhất, KCN có ranh giới địa lý xác định, th°ờng có hàng rào giới h¿n với các vùng lãnh thổ xung quanh và không có dân c° sinh sống.
Thư뀁 hai, KCN là n¡i ho¿t đáng sÁn xuất cÿa các doanh nghißp công nghißp, hß thống doanh nghißp hß trÿ và doanh nghißp dịch vā cho sÁn xuất công nghißp. Các doanh nghißp này sử dāng chung h¿ tầng kỹ thuật và xã hái theo mát c¡ chế tổ chāc quÁn lý thống nhất cÿa Ban QuÁn lý KCN. Thư뀁 ba, KCN đ°ÿc chính thāc cho phép hoặc rút giấy phép xây dựng, ho¿t đáng và phát triển d°ới sự quÁn lý cÿa Chính phÿ. Thư뀁 t°, KCN là n¡i hái tā māc tiêu hàng đầu về chính sách thu hút vốn đầu t° trực tiếp n°ớc ngoài để tập trung mọi thành phần kinh tế, đa d¿ng hóa các lo¿i hình kinh doanh.
Sự cần thiết hknh thcnh ccc khu công nghi⌀p - KCN là mô hình quÁn lý đặc bißt, mô hình tổ chāc sÁn xuất công nghißp hißn 8 đ¿i, có hißu quÁ và là mát trong những giÁi pháp quan trọng để đẩy nhanh tiến trình CNH, HĐH đất n°ớc; - KCN cho phép khắc phāc đ°ÿc những yếu kém về kết cấu h¿ tầng kinh tế - xã hái trên những vùng ráng lớn cÿa cÁ n°ớc; - KCN t¿o khÁ năng áp dāng mát hß thống luật pháp nhất định nhằm đáp āng đ°ÿc yêu cầu cÿa các nhà đầu t° n°ớc ngoài trên mát địa bàn giới h¿n. Bên c¿nh đó, điều quan trọng nhất là KCN phát triển sẽ có tác đáng lan tỏa tích cực về mặt kinh tế, xã hái, bÁo vß môi tr°ờng&đối với địa ph°¡ng, khu vực. Phân loại ccc khu công nghi⌀p Có nhiều cách phân lo¿i các KCN, tùy theo tiêu thāc và cách tiếp cận khác nhau, KCN có thể đ°ÿc phân chia thành các nhóm khác nhau. * Căn cứ vào tính chất ngành công nghiệp - KCN tập trung các ngành công nghißp nhẹ và sÁn xuất hàng tiêu dùng; - KCN tập trung các ngành công nghißp nặng và công nghißp chế t¿o; - KCN tập trung các ngành dịch vā chuyên cung cấp các sÁn phẩm phāc vā cho các ngành công nghißp nh°: bao bì, đóng gói,&; - KCN gắn với nông nghißp, nông thôn: Bao gồm các ngành công nghißp chế biến sÁn phẩm nông nghißp, sÁn xuất các sÁn phẩm nông nghißp, sÁn xuất các sÁn phẩm hß trÿ cho nông nghißp và nông thôn.
* Căn cứ theo chủ đầu tư cơ sở h¿ tầng cho các khu công nghiệp - KCN do doanh nghißp trong n°ớc làm chÿ đầu t° xây dựng c¡ sở h¿ tầng; - KCN do doanh nghißp liên doanh giữa doanh nghißp có vốn đầu t° trực tiếp n°ớc ngoài và doanh nghißp có vốn đầu t° trong n°ớc làm chÿ đầu t° xây dựng c¡ sở h¿ tầng; - KCN do doanh nghißp 100% vốn n°ớc ngoài làm chÿ đầu t° xây dựng c¡ sở h¿ tầng. Vốn đầu tư nước ngoài vào các khu công nghiệp 1. Khci ni⌀m vĀn đầu t° n°ớc ngoci vco ccc khu công nghi⌀p Vốn đầu t° là yếu tố vật chất quyết định tốc đá tăng tr°ởng kinh tế cÿa mát quốc gia. Nguồn vốn trong n°ớc không thể đÁm bÁo cho nhu cầu về vốn trong quá 9 trình phát triển kinh tế, đặc bißt là đối với các quốc gia đang phát triển.
Chính vì vậy, mßi quốc gia đều phÁi bổ sung nguồn vốn bằng cách thu hút vốn từ bên ngoài. vốn đầu t° n°ớc ngoài là mát trong những kênh thu hút nguồn vốn đầu t° n°ớc ngoài. Hißn nay, có nhiều quan nißm về vốn đầu t° n°ớc ngoài. Theo Tổ chāc Th°¡ng m¿i Thế giới (WTO): <Đầu t° n°ớc ngoci xảy ra khi một nhc đầu t° từ một n°ớc (n°ớc ch甃ऀ đầu t°) co đ°ơꄣc một tci sản ở một n°ớc khcc (n°ớc thu hút đầu t°) cùng với quy n quản lý tci sản đo.
Ph°¡ng di⌀n quản lý lc thư뀁 để phân bi⌀t vĀn đầu t° n°ớc ngoci với ccc công c甃⌀ tci chính khcc. Trong phần lớn lc tr°ờng hơꄣp cả nhc đầu t° lẫn tci sản mc ng°ời đo quản lý ở n°ớc ngoci lc ccc c¡ sở kinh doanh. Trong như뀃ng tr°ờng hơꄣp đo, nhc đầu t° th°ờng hay đ°ơꄣc g漃⌀i lc <công ty mẹ= vc ccc tci sản đ°ơꄣc g漃⌀i lc <công ty con= hay <chi nhcnh công ty=. Theo Quỹ tiền tß quốc tế (IMF): <Đầu t° n°ớc ngoci lc đầu t° thực hi⌀n để thu đ°ơꄣc lơꄣi ích lâu dci trong một doanh nghi⌀p hoạt động ở một n n kinh tế khcc với n n kinh tế c甃ऀa nhc đầu t°.
M甃⌀c đích c甃ऀa nhc đầu t° lc dcnh đ°ơꄣc tiếng noi co hi⌀u quả trong vi⌀c quản lý doanh nghi⌀p đo. Theo Quốc hái Vißt Nam (2014): <Đầu t° n°ớc ngoci lc vi⌀c nhc đầu t° n°ớc ngoci đ°a vco Vi⌀t Nam vĀn bằng ti n hoặc bất kỳ tci sản nco để tiến hcnh ccc hoạt động đầu t° theo quy đ椃⌀nh c甃ऀa Lu⌀t ncy. Khci ni⌀m ncy nhấn mạnh ch甃ऀ đầu t° lc ng°ời n°ớc ngoci nhằm xcc đ椃⌀nh đ°ơꄣc t° bản đ°ơꄣc chuyển d椃⌀ch trong vĀn đầu t° n°ớc ngoci nhất thiết phải v°ơꄣt ra khỏi phạm vi một quĀc gia.= Tóm l¿i, từ các quan điểm trên, có thể rút ra khái nißm vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp nh° sau: VĀn đầu t° n°ớc ngoci vco ccc khu công nghi⌀p là ngu n vĀn kinh doanh mc nhc đầu t° n°ớc ngoci bỏ ra, tự thiết l⌀p ccc c¡ sở sản xuất kinh doanh tại ccc khu công nghi⌀p, hoặc hơꄣp tcc với đĀi tcc n°ớc sở tại thcnh l⌀p c¡ sở sản xuất kinh doanh vc tham gia quản lý, cùng với đĀi tcc n°ớc sở tại chia sẻ lơꄣi nhu⌀n vc r甃ऀi ro tại ccc khu công nghi⌀p đ椃⌀a ph°¡ng. Đặc điểm vĀn đầu t° n°ớc ngoci vco ccc khu công nghi⌀p: Vốn đầu t° n°ớc ngoài nói chung và vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp nói riêng, mang những đặc điểm cā thể nh° sau: Thư뀁 nhất, vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp không chá gắn liền với vißc di chuyển vốn đầu t°, tāc là tiền và các lo¿i tài sÁn khác giữa các quốc gia, 10 hß quÁ là làm tăng l°ÿng tiền và tài sÁn cÿa nền kinh tế n°ớc tiếp nhận đầu t° và làm giÁm l°ÿng tiền và tài sÁn n°ớc đi đầu t° mà còn gắn liền với chuyển giao công nghß, chuyển giao kiến thāc và kinh nghißm quÁn lý và t¿o ra thị tr°ờng mới cho cÁ phía đầu t° và phía nhận đầu t°.
Thư뀁 hai, vốn đầu t° n°ớc ngoài vào các khu công nghißp đ°ÿc tiến hành thông qua vißc bỏ vốn thành lập các doanh nghißp mới (liên doanh hoặc sở hữu 100% vốn) hoặc hÿp đồng hÿp tác kinh doanh, mua l¿i các chi nhánh hoặc doanh nghißp hißn có, mua cổ phiếu ở māc khống chế hoặc tiến hành các ho¿t đáng hÿp nhất và chuyển nh°ÿng doanh nghißp thuác ph¿m vi các KCN đang ho¿t đáng.