Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế của các quốc gia đang phát triển, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò then chốt nhằm bù đắp sự thiếu hụt vốn tích lũy nội bộ, tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại và nâng cao năng lực quản lý. Mô hình phát triển các khu công nghiệp (KCN) tập trung được xem là giải pháp quy hoạch không gian kinh tế hiệu quả, vừa tối ưu hóa kết cấu hạ tầng kỹ thuật, vừa giảm thiểu rủi ro môi trường thông qua việc kiểm soát tập trung chất thải công nghiệp.
Tỉnh Vĩnh Phúc nằm ở vùng trung du miền núi, cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, là bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp phía Bắc. Địa phương đã xác định phát triển KCN là mô hình kinh tế trọng điểm, ban hành nhiều cơ chế thu hút các tập đoàn đa quốc gia lớn như Toyota, Honda, Sumitomo (Nhật Bản), Piaggio (Italia), De Heus (Hà Lan), Daewoo, Partron, Haesung Vina (Hàn Quốc), Prime Group (Thái Lan)... Tuy nhiên, công tác thu hút và quản lý dòng vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2021 còn bộc lộ một số tồn tại về cơ cấu công nghệ, tiến độ giải phóng mặt bằng, cơ chế quản lý sau cấp phép và tính bền vững về môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021, đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào các KCN của tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài, khu công nghiệp và hoạt động quản lý nhà nước trong thu hút FDI vào KCN cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021; nhận diện thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại.
- Đề xuất phương hướng, mục tiêu và hệ thống giải pháp kinh tế - quản lý nhằm đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn cấp tỉnh, tập trung khảo sát tại 5 KCN tiêu biểu: Khai Quang, Bình Xuyên, Bá Thiện II, Bình Xuyên II và Thăng Long Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng dòng vốn đăng ký, vốn thực hiện, cơ cấu theo đối tác, lĩnh vực đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh, chính sách xúc tiến đầu tư và cơ chế quản lý nhà nước đối với KCN.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung vào hệ thống các KCN đã thành lập và đi vào hoạt động.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - quý III/2021, định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn quy hoạch đến năm 2030, 2050.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên khung lý luận kinh tế học và quản lý kinh tế về đầu tư quốc tế và quản lý KCN, dựa trên các căn cứ pháp lý và định nghĩa khoa học chuẩn mực:
- Khái niệm và quy định pháp lý: Vận dụng định nghĩa về KCN theo Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ và Luật Đầu tư năm 2005 (khoản 20 Điều 3). Khái niệm FDI được tiếp cận tổng hợp từ định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, 1993), Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2005.
- Nội dung quản lý nhà nước về thu hút FDI vào KCN: Bao gồm công tác quy hoạch phát triển KCN; ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư; đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi (thuế, đất đai, thủ tục hành chính) và tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT).
- Mô hình kinh nghiệm thực tiễn: Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm thu hút FDI thế hệ mới của tỉnh Bắc Ninh (chiến lược chọn lọc theo tiêu chí "2 ít, 3 cao": ít đất, ít lao động, vốn đầu tư cao, đóng góp ngân sách cao, hàm lượng công nghệ cao) và tỉnh Bình Dương (mô hình phát triển hạ tầng gắn với liên doanh Becamex IDC - VSIP, đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số trong xúc tiến đầu tư).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp luận và kỹ thuật phân tích kinh tế:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Đặt hoạt động thu hút FDI trong mối quan hệ đa chiều với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương và biến động của môi trường kinh tế quốc tế.
- Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Phân tích quá trình hình thành, phát triển các KCN của tỉnh Vĩnh Phúc theo từng giai đoạn phát triển chính sách.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh định lượng: Sử dụng các bảng số liệu thống kê mô tả, tỷ lệ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu nhằm so sánh quy mô vốn đăng ký, vốn thực hiện, tỷ lệ lấp đầy, doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và số lao động qua các năm.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ các báo cáo chính thức của Ban Quản lý các KCN tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc và các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Một số cơ sở lý luận chung về thu hút trực tiếp nước ngoài vào các KCN trên địa bàn tỉnh
Chương I hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về bản chất, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn FDI đối với phát triển kinh tế địa phương. Tác giả chỉ rõ bốn đặc trưng cơ bản của dòng vốn FDI: mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa của nhà đầu tư nước ngoài; không tạo ra nghĩa vụ nợ công trực tiếp cho chính phủ nước tiếp nhận; luôn gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị và phương thức quản lý tiên tiến; và thúc đẩy mở rộng thị trường quốc tế cho quốc gia sở tại.
Chương này phân tích các nhân tố cấu thành môi trường thu hút đầu tư, chia thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên ngoài KCN: Ổn định chính trị - xã hội; hệ thống luật pháp và chính sách ưu đãi quốc gia; vị trí địa lý kinh tế, tài nguyên thiên nhiên; chất lượng nguồn nhân lực và tính năng động của bộ máy chính quyền địa phương.
- Nhóm nhân tố bên trong KCN: Chất lượng công tác quy hoạch chi tiết; tiến độ giải phóng mặt bằng sạch; mức độ đồng bộ của hạ tầng kỹ thuật (giao thông nội bộ, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, xử lý nước thải tập trung, viễn thông, kho bãi) và hạ tầng dịch vụ hỗ trợ (thủ tục hải quan, nhà ở công nhân, logistics).
Ngoài ra, chương I nghiên cứu hai điển cứu thực tiễn tại Bắc Ninh và Bình Dương, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Vĩnh Phúc: phải kiên định cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa liên thông", công khai minh bạch thông tin pháp lý, chủ động lựa chọn chủ đầu tư hạ tầng có tiềm lực tài chính mạnh, và chuyển dịch trọng tâm xúc tiến sang các ngành công nghệ có giá trị gia tăng cao.
Chương II: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021
Chương II đi sâu phân tích thực trạng kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc và hoạt động của các KCN. Tỉnh nằm ở vị trí chuyển tiếp vùng Thủ đô, kết nối trực tiếp với Quốc lộ 2, tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, kề cận sân bay quốc tế Nội Bài. Về quy mô dân số, năm 2019 toàn tỉnh có 1.154.836 người (nam chiếm 49,83%, nữ chiếm 50,17%), tỷ lệ trong độ tuổi lao động đạt 55,47%, tạo nguồn cung nhân lực dồi dào với chi phí cạnh tranh.
Về quy hoạch phát triển KCN: Tính đến thời điểm nghiên cứu, tỉnh Vĩnh Phúc đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch 19 KCN với tổng diện tích 5.487,31 ha; trong đó có 9 KCN đã được thành lập với tổng diện tích 1.843,38 ha, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất giải phóng mặt bằng đạt gần 63%.
| STT |
Tên khu công nghiệp |
Quy mô quy hoạch (ha) |
Diện tích đất công nghiệp (ha) |
Chủ đầu tư hạ tầng |
Tỷ lệ lấp đầy & Đặc điểm hoạt động |
| 1 |
KCN Khai Quang |
216,24 |
162,29 |
CTCP Phát triển hạ tầng Vĩnh Phúc |
Lấp đầy >97%; giá thuê 68 USD/m²/năm; tập trung linh kiện điện tử, khuôn mẫu (Partron Vina, Daewoo Bus, Haesung Vina...). |
| 2 |
KCN Bình Xuyên |
287,70 |
209,83 |
Công ty TNHH ĐTXD An Thịnh Vĩnh Phúc |
Lấp đầy >85%; giá thuê 65 USD/m²/cả đời dự án; phí duy tu 0,3 USD/m²/cả đời; xử lý nước thải 0,45 USD/m³/tháng (Piaggio, Prime Group...). |
| 3 |
KCN Bá Thiện II |
308,83 |
228,37 |
Công ty TNHH VINA-CPK |
Thu hút 51 dự án (48 FDI với vốn >800 triệu USD, 3 DDI); lấp đầy 100% đất sạch; giá thuê 70 USD/m²/cả đời dự án; miễn tiền thuê đất thô đến 31/12/2025. |
| 4 |
KCN Bình Xuyên II |
42,21 (GĐ 1) |
31,65 |
Công ty TNHH Fu Chuan |
Lấp đầy 100%; thu hút 32 dự án, vốn đăng ký gần 270 triệu USD (Korea Computer, Young Poong Vina, Diostech Vina...). |
| 5 |
KCN Thăng Long Vĩnh Phúc |
213,00 |
170,40 |
Tập đoàn Sumitomo (Nhật Bản) |
Khởi công 9/2017; thu hút >20 dự án, vốn đăng ký >323,8 triệu USD; lấp đầy >50%; định hướng công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ ô tô, xe máy. |
Về diễn biến dòng vốn FDI giai đoạn 2018 - quý III/2021: Dù chịu tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 trong năm 2020, hoạt động thu hút đầu tư tại các KCN Vĩnh Phúc vẫn duy trì quy mô đáng kể và phục hồi mạnh mẽ trong 9 tháng đầu năm 2021.
| Năm |
Số dự án FDI cấp mới |
Tổng vốn đăng ký (Triệu USD) |
Vốn thực hiện (Triệu USD) |
Doanh thu DN FDI KCN (Triệu USD) |
Kim ngạch xuất khẩu (Triệu USD) |
Nộp ngân sách nhà nước (Tỷ đồng) |
| 2018 |
48 |
388,64 |
361,38 |
4.042,10 |
3.635,15 |
2.873,30 |
| 2019 |
64 |
475,20 |
364,19 |
Tăng 15,7% |
Tăng 34,0% |
Tăng 5,8% |
| 2020 |
22 (+35 lượt tăng vốn) |
422,05 |
341,55 |
Tăng 7,0% |
Tăng 10,0% |
Tăng 2,0% |
| 9 tháng/2021 |
24 (toàn tỉnh 52) |
840,91 (toàn tỉnh 992,5) |
303,31 |
— |
— |
— |
Về công tác hoàn thiện thể chế và cơ chế ưu đãi: Địa phương đã ban hành nhiều nghị quyết trọng điểm như Nghị quyết số 60/NQ-HĐND (chương trình cải cách hành chính 2012 - 2020), Nghị quyết số 159/2014/NQ-HĐND (hỗ trợ nhà ở xã hội cho công nhân), Nghị quyết số 207/2015/NQ-HĐND và Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND (hỗ trợ giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm), Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND (hỗ trợ đặc thù khi thu hồi đất nông nghiệp). Cơ chế "một cửa liên thông" tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh giúp cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ đầu tư từ 1/3 đến 1/2 so với quy định chung của cả nước; duy trì Cổng thông tin đối thoại Doanh nghiệp - Chính quyền.
Tuy nhiên, chương II chỉ ra 6 hạn chế nổi cộm:
- Cơ cấu đối tác và lĩnh vực chưa đa dạng: Dòng vốn chủ yếu đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, tập trung vào lắp ráp, gia công công nghiệp nhẹ, may mặc, linh kiện điện tử cơ bản; thiếu vắng các dự án quy mô lớn từ Mỹ và các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu (EU).
- Chất lượng chuyển giao công nghệ thấp: Hơn 70% doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ ở mức trung bình thế giới; chỉ có 5 - 6% sử dụng công nghệ cao; khoảng 16% ở mức công nghệ thấp, lạc hậu. Chuyển giao công nghệ chủ yếu diễn ra theo chiều ngang nội bộ chuỗi cung ứng.
- Rủi ro môi trường và sử dụng đất: Công tác thẩm định dự án còn nặng về tiền kiểm, thiếu cơ chế giám sát thực tế môi trường sau cấp phép; một số dự án chiếm giữ quỹ đất lớn nhưng chậm đưa vào khai thác.
- Hạ tầng KCN chậm tiến độ: Khó khăn trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (vướng mắc đất quân sự, đất tín ngưỡng, tôn giáo); hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào chưa đồng bộ hoặc xuống cấp.
- Hiện tượng chuyển giá, trốn thuế: Xuất hiện tình trạng khai khống giá trị tài sản góp vốn (máy móc, thiết bị, bản quyền), định giá nguyên liệu đầu vào cao và hạ giá thành sản phẩm xuất khẩu tạo nên hiện tượng "lỗ giả, lãi thật", gây thất thu ngân sách.
- Rủi ro việc làm khi có biến động: Đại dịch Covid-19 làm suy giảm việc làm; điển hình là Công ty TNHH CDL Việt Nam (KCN Bình Xuyên) phải cắt giảm hơn 1.300 lao động.
Chương III: Định hướng và một số giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Chương III xác định định hướng quy hoạch và giải pháp phát triển đến năm 2030, tầm nhìn 2050:
- Định hướng đối tác và lĩnh vực: Chuyển trọng tâm thu hút đầu tư sang các tập đoàn đa quốc gia đứng đầu chuỗi cung ứng toàn cầu, mở rộng sang thị trường EU, Hoa Kỳ, Canada. Ưu tiên các dự án công nghiệp công nghệ cao, sản xuất ô tô - xe máy, cơ khí chế tạo chính xác, công nghiệp sinh học, kỹ thuật số và công nghiệp chế biến sâu nông - lâm sản.
- Mục tiêu quy hoạch: Giai đoạn 2021 - 2030, tỉnh dự kiến quy hoạch 23 - 25 KCN với quỹ đất công nghiệp khoảng 7.000 ha; tầm nhìn quy hoạch 50 KCN và cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích hơn 5.897 ha phân bổ dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch.
- Hệ thống giải pháp chủ yếu:
- Cải cách thủ tục hành chính: Tăng cường vận hành phần mềm một cửa điện tử cấp tỉnh/huyện/xã, đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4; áp dụng triệt để hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong toàn bộ cơ quan hành chính nhà nước.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Mở rộng đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp FDI; thiết lập liên kết đào tạo giữa các trường đại học, cao đẳng với doanh nghiệp KCN; bồi dưỡng ngoại ngữ, kiến thức pháp lý quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp làm công tác xúc tiến và thẩm định đầu tư.
- Đổi mới công tác xúc tiến đầu tư: Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tại chỗ thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp hiện hữu mở rộng sản xuất; nâng cấp cổng thông tin điện tử đa ngôn ngữ; phối hợp với các cơ quan ngoại giao nước ngoài phân loại đối tác mục tiêu.
- Đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng KCN: Tập trung tháo gỡ dứt điểm nút thắt bồi thường, giải phóng mặt bằng; ưu tiên đầu tư ngân sách hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật kết nối ngoài hàng rào KCN; sàng lọc, lựa chọn chủ đầu tư hạ tầng có năng lực tài chính và kinh nghiệm quốc tế.
- Tăng cường liên kết phân vùng phát triển: Khắc phục tình trạng dòng vốn chỉ tập trung tại TP. Vĩnh Yên và huyện Bình Xuyên; đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào các KCN vùng ven như KCN Tam Dương II (Khu A), KCN Sông Lô I, Sông Lô II tại huyện Lập Thạch và Tam Dương.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn 2018 - quý III/2021 với những kết quả thực chứng cụ thể:
- Xác lập hệ thống dữ liệu chi tiết về 5 KCN trọng điểm của tỉnh, phản ánh tỷ lệ lấp đầy thực tế: KCN Khai Quang (>97%), Bá Thiện II (100% đất sạch), Bình Xuyên II (100%), Bình Xuyên (>85%) và Thăng Long Vĩnh Phúc (>50%).
- Đánh giá vai trò kinh tế - xã hội của khối doanh nghiệp FDI trong KCN: Đến năm 2021, các doanh nghiệp KCN đã tạo việc làm ổn định cho hơn 106.064 người lao động (trong đó lao động nội tỉnh đạt 72.469 người); đóng góp ngân sách nhà nước hàng năm từ 2.800 đến gần 3.000 tỷ đồng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương sang công nghiệp - dịch vụ.
- Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc chỉ ra những nút thắt quản lý mang tính bản chất: sự mất cân đối về đối tác đầu tư (quá phụ thuộc vào Đông Bắc Á), tỷ lệ chuyển giao công nghệ cao còn rất thấp (chỉ 5 - 6%), hạ tầng ngoài hàng rào thiếu đồng bộ và hiện tượng chuyển giá gây thất thu ngân sách.
- Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu tiền kiểm (quy hoạch, giải phóng mặt bằng, xúc tiến) đến hậu kiểm (giám sát môi trường, thanh tra chống chuyển giá, đào tạo lao động kỹ thuật cao), gắn sát với các nghị quyết điều hành của Tỉnh ủy và UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện thực hiện và giới hạn phạm vi nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung chủ yếu vào 5 KCN tiêu biểu có tỷ lệ lấp đầy cao tại khu vực trung tâm (Vĩnh Yên, Bình Xuyên), chưa phân tích sâu tình hình tại các KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng tại các huyện miền núi như Sông Lô, Lập Thạch.
- Nguồn số liệu thứ cấp dừng lại ở mốc quý III/2021, chưa phản ánh đầy đủ tác động dài hạn của giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19 và các biến động chuỗi cung ứng toàn cầu sau năm 2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xây dựng bộ tiêu chí định lượng để sàng lọc dự án FDI công nghệ cao (FDI thế hệ mới), giải pháp xây dựng mô hình KCN sinh thái (Eco-Industrial Park) và các công cụ quản lý nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động chuyển giá của các tập đoàn đa quốc gia.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn thiết thực:
- Đối với sinh viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh và Chính sách công khi thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến thu hút vốn FDI, quản lý nhà nước về khu công nghiệp hoặc phát triển kinh tế địa phương.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp hạ tầng: Các số liệu thống kê về đơn giá thuê đất, phí dịch vụ hạ tầng, cùng các đánh giá về thủ tục hành chính, vướng mắc giải phóng mặt bằng là nguồn tư liệu thực tiễn giá trị cho Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cũng như các chủ đầu tư hạ tầng KCN trong việc hoàn thiện chiến lược xúc tiến đầu tư.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến năm 2021, quy hoạch phát triển hệ thống khu công nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc có quy mô như thế nào?
Tỉnh Vĩnh Phúc được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận quy hoạch 19 KCN với tổng diện tích 5.487,31 ha; trong đó đã thành lập 9 KCN với tổng diện tích 1.843,38 ha, tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất đã giải phóng mặt bằng đạt gần 63%. Theo định hướng đến năm 2030, tỉnh dự kiến quy hoạch 23 - 25 KCN với tổng quỹ đất công nghiệp khoảng 7.000 ha.
2. Giá thuê đất và phí hạ tầng tại KCN Khai Quang và KCN Bá Thiện II được ghi nhận trong văn bản là bao nhiêu?
Tại KCN Khai Quang, giá thuê đất đã có hạ tầng là 68 USD/m²/năm. Tại KCN Bá Thiện II, giá thuê đất có hạ tầng là 70 USD/m²/cả đời dự án, phí quản lý duy tu bảo dưỡng hạ tầng là 0,3 USD/m²/năm, phí xử lý nước thải là 0,3 USD/m³/năm và doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất thô đến ngày 31/12/2025.
3. Thực trạng trình độ công nghệ của các dự án FDI tại các KCN tỉnh Vĩnh Phúc đạt mức độ nào?
Số liệu đánh giá trong khóa luận cho thấy: trên 70% doanh nghiệp FDI sử dụng công nghệ ở mức trung bình của thế giới; chỉ có khoảng 5 - 6% doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao; còn lại 16% doanh nghiệp đang hoạt động ở mức công nghệ thấp và lạc hậu.
4. Khối doanh nghiệp FDI tại các KCN Vĩnh Phúc giải quyết việc làm cho bao nhiêu lao động?
Tính đến thời điểm nghiên cứu năm 2021, các KCN trên địa bàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho hơn 106.064 lao động, trong đó lực lượng lao động thường trú trong tỉnh là 72.469 người.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Vũ Thúy Hằng đã phản ánh một cách hệ thống và thực chứng thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 - quý III/2021. Công trình làm rõ vai trò động lực của dòng vốn FDI đối với tăng trưởng kinh tế, xuất khẩu, thu ngân sách và giải quyết việc làm cho địa phương, đồng thời chỉ ra những hạn chế cốt lõi về trình độ công nghệ, công tác giải phóng mặt bằng và kiểm soát chuyển giá. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn quản lý, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác hoạch định chính sách phát triển KCN của tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tiếp theo.