phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc chia làm 3 chƣơng, cụ thể: Luan van 3 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. Chƣơng 2: Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 1998 - 2012. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng thu hút FDI vào tỉnh Quảng Bình. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Lĩnh vực FDI đã và đang đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu làm rõ thể hiện trong các đề tài luận văn, luận án, các hội thảo khoa học.
Có thể kể ra các công trình đã nghiên cứu gần đây nhất đó là: Luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ - “Các giải pháp tài chính nhằm tăng cường thu hút và quản lý FDI tại Việt Nam” của NCS Lê Công Toàn năm 2001. Trong luận án này tác giả đã hệ thống các lý luận về vai trò của các giải pháp tài chính trong quản lý và thu hút FDI, đánh giá thực trạng sử dụng các giải pháp tài chính trong thu hút và quản lý FDI ở Việt Nam giai đoạn 1998 – 2000 đã đề ra các giải pháp cụ thể về tiền tệ, chi ngân sách, thuế…và cũng đề ra các điều kiện cần thiết để thu hút và tăng cƣờng quản lý FDI giai đoạn 2001 – 2010. - “Một số biện pháp thúc đẩy việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam”, năm 2006 của NCS Bùi Huy Nhƣợng. Tác giả của luận án ngoài việc hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, đã có những đóng góp mới về mặt lý luận liên quan đến triển khai và thúc đẩy triển khai thực hiện dự án FDI điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc đối với các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài sau khi cấp phép đầu tƣ.
Luận án cũng phân tích và đánh giá khá toàn diện bức tranh về tình hình đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam theo sự vận động của nguồn vốn này, từ việc thu hút đến triển khai hoạt động thực hiện các dự án đây đƣợc coi là cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chính sách về FDI trong thời gian sắp tới. Luan van 4 - “Thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn duyên hải miền trung”, năm 2007 của NCS Hà Thanh Việt, cũng đã phân tích luận giải về các nhân tố ảnh hƣởng đến khả năng thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về hiệu quả của thu hút và sử dụng vốn FDI tại vùng Duyên hải miền trung và những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trên. Từ đó đề ra 03 nhóm giải pháp và có những giải pháp đặc thù áp dụng riêng cho vùng Duyên hải miền trung. - “Môi trường đầu tư với hoạt động thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam”, của NCS Nguyễn Thị Ái Liên, năm 2011.
Trong đó, luận án đã đƣa ra bức tranh tổng thể lý luận về môi trƣờng đầu tƣ gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại, các yếu tố của môi trƣờng đầu tƣ, các chỉ số môi trƣờng đầu tƣ mà các nghiên cứu khác chỉ đề cập phần nào và chƣa đầy đủ. Trong luận án, tác giả cũng đã vận dụng phƣơng pháp Pareto vào quá trình nghiên cứu luận án nhằm tìm ra yếu tố quan trọng gây trở ngại đến hoạt động FDI, luận án đã đề xuất quy trình đánh giá, cải thiện môi trƣờng đầu tƣ theo phƣơng pháp Pareto. - “Tác động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Văn Chiến (năm 2006). Luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lí luận cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt nam nói chung và của Đà Nẵng nói riêng; Phân tích những đặc điểm, xu hƣớng vận động và những điều kiện để thu hút FDI trong giai đoạn hiện nay.
Phân tích bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của một số địa phƣơng trong nƣớc từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Đà nẵng. Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc thu hút, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn FDI trên địa bàn Đà Nẵng trong thời gian tới. - “Đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2007 – 2015”, Luận văn thạc sỷ kinh tế của Đặng Trí Dũng (năm 2007) đã mô tả bức tranh toàn cảnh về thu hút FDI ở Lâm Đồng từ năm 1990 đến quý I năm 2007, đánh Luan van 5 giá các mặt thành công và hạn chế hoạt động thu hút FDI tại Vĩnh Phúc, phân tích các nguyên nhân ảnh hƣởng đến thành công và hạn chế. Từ đó nêu rõ các vấn đề cần tiếp tục xử lý để tăng cƣờng thu hút FDI vào Lâm Đồng giai đoạn 2007 – 2015.
- “Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Bình”, Luận văn thạc sỷ kinh tế của Nguyễn Thị Diểm Phƣơng (năm 2011) đã đánh giá, phân tích thực trạng thu hút vốn FDI vào khu kinh tế Dung Quất trong thời gian qua. Trên cơ sở đó, phát hiện những mặt tích cực, thành công và những tồn tại với những nguyên nhân của chúng. Trên cơ sở nghiên cứu về nhu cầu về vốn và các nhân tố ảnh hƣởng đến thu hút đầu tƣ, luận văn đã đề xuất các giải pháp trên phƣơng diện vĩ mô và năng lực nội tại nhằm đẩy mạnh thu hút vốn FDI vào Khu kinh tế Dung Quất. * Các đề tài cấp Bộ, cấp thành phố.
- “Chiến lược đổi mới chính sách huy động các nguồn vốn nước ngoài phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 – 2010”, Đề tài cấp Bộ của Vụ tài chính đối ngoại – Bộ Tài chính, chủ nhiệm đề tài TS. Trƣơng Thái Phiên. Trong đề tài này tác giả đã đƣa ra các giải pháp chủ yếu thu hút nguồn vốn FDI nhƣ: Đổi mới cơ cấu FDI nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lƣợng xây dựng quy hoạch đối với FDI, hoàn thiện hệ thống pháp luật và cơ chế chính sách quản lý nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài, mở rộng hợp tác đầu tƣ nƣớc ngoài theo hƣớng đa phƣơng hóa, đa dạng hóa, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải tiến công tác tổ chức bộ máy quản lý, phân cấp và cơ chế hút vốn, nâng cấp cơ sở hạ tầng, thúc đẩy hoạt động hổ trợ, xúc tiến FDI, tăng cƣờng công tác bảo hộ sở hữu trí tuệ, phát triển và nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực trong nƣớc phục vụ có hiệu quả hoạt động FDI. - “Xây dựng một lộ trình thu hút vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2003 – 2010”, Đề tài cấp bộ của Trƣờng Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, chủ nhiệm đề tài TS.
Nguyễn Ngọc Định. Vấn đề cơ bản mà đề tài giải quyết là nghiên cứu, phân tích các nguyên nhân gây ra sự giảm sút vốn FDI tại Việt Luan van 6 Nam trong thời gian qua, qua đó đề ra các giải pháp tăng cƣờng thu hút vốn FDI theo lộ trình đƣợc xây dựng từ năm 2003 – 2010. Lộ trình này đƣợc xây dựng nhƣ sau: Giai đoạn 2003 – 2005 tập trung vào việc hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ, giai đoạn 2005 – 2008 định hƣớng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo đúng chiến lƣợc phát triển kinh tế của Việt Nam, giai đoạn 2008 – 2010 biến Việt Nam trở thành một điểm nóng trong thu hút FDI. - “Nghiên cứu các giải pháp cơ bản nhằm thu hút nguồn vốn FDI đầu tư vào Hà Nội giai đoạn 2001 – 2005”, của Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Hà Nội, chủ nhiệm đề tài Trần Văn Lƣu.
Trong phân giải pháp, đề tài đã đề cập một số vấn đề chủ yếu nhƣ tƣ duy kinh tế, cải cách hành chính trong công tác xúc tiến thu hút FDI và xét duyệt cấp giấy phép đầu tƣ cho dự án, quy hoạch đô thị, phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu, đa dạng hóa hình thức đầu tƣ, chính sách thuế, đền bù và giải phóng mặt bằng, quản lý vĩ mô, kiện toàn hệ thống pháp luật, cân đối nguồn tài chính để thực hiện công tác xúc tiến FDI, thúc đẩy thu hút dòng vốn FDI vào các khu công nghiệp. Các công trình nghiên cứu trên đã góp phần hệ thống hoá lý luận, phản ánh một bức tranh thực tiễn khá chi tiết về thực trạng đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chƣa có một công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và sâu sắc về vấn đề thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào tỉnh Quảng Bình. Cũng từ thực tế đó ở luận văn này tác giả sẽ phân tích thực trạng thu hút vốn, hiệu quả sử dụng vốn FDI vào tỉnh Quảng Bình.
Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NUỚC NGOÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI (FDI) 1. Khái niệm và đặc điểm của FDI Khái niệm - Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dƣới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tƣ ở một nƣớc đƣa vốn vào một nƣớc khác để đầu tƣ, đồng thời trực tiếp tham gia quản lý, điều hành tổ chức sản xuất, tận dụng ƣu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý …nhằm mục đích thu lợi nhuận. - Theo UNCTAD, FDI là một khoản đầu tƣ bao gồm các mối quan hệ trong dài hạn, phản ánh lợi ích và quyền kiểm soát lâu dài của một thực thể thƣờng trú ở một nền kinh tế trong một doanh nghiệp thƣờng trú ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài.
- Đối với IMF, họ quan niệm rằng “FDI là vốn đầu tƣ thực hiện để thu đƣợc lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở một nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tƣ. Mục đích là dành đƣợc tiếng nói có hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp đó”.