CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 1. Lý thuyết về ñầu tư nước ngoài 1. ðầu tư nước ngoài 1. Khái niệm ñầu tư: Cho ñến nay, ñầu tư không phải là một khái niệm mới ñối với nhiều người; thuật ngữ ñầu tư có thể ñược hiểu ñồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh với những nguồn lực ở hiện tại như vốn, công nghệ, ñất ñai, sức lao ñộng, trí tuệ.
vào một hoạt ñộng kinh tế cụ thể ñể ñạt ñược những kết quả lớn hơn cho người ñầu tư trong tương lai. Nhưng cũng có người lại quan niệm ñầu tư là các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể thu lợi nhuận. Thậm chí thuật ngữ này thường ñược sử dụng rộng rãi, như câu cửa miệng ñể nói lên sự chi phí về thời [4] gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt ñộng của con người trong cuộc sống. Vậy, thực chất ñầu tư là gì và những ñặc trưng nào quyết ñịnh một hoạt ñộng ñược gọi là ñầu tư ? Vẫn còn khá nhiều quan ñiểm khác nhau về vấn ñề này và ñược hiểu như sau: "ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của [5] pháp luật có liên quan".
“Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu [6] tư gồm các khâu chuẩn bị ñầu tư, thực hiện và quản lý dự án ñầu tư ” “Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành các [7] hoạt ñộng ñầu tư theo hình thức ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp”. Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28) 5 [ ] Luật ðầu tư năm 2005 6 [ ] TS. Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28) 7 [ ] TS. Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28) 7 Nhà ñầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân và cũng có thể là Nhà nước (ñầu tư của Chính phủ).
Nhà ñầu tư có thể là tổ chức, cá nhân ở trong nước hay ở nước ngoài. Những lợi ích thu ñược của nhà ñầu tư, của xã hội và cộng ñồng có thể là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, ñường xá …), tài sản trí tuệ (trình ñộ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật,.) Như vậy, theo khái niệm trên, ñầu tư là hoạt ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tăng trưởng kinh tế nói chung và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, là hoạt ñộng kinh tế gắn với việc sử dụng vốn trong dài hạn, nhằm mục ñích sinh lợi và chứa ñựng yếu tố rủi ro. Tuy nhiên, ‘‘nếu hoạt ñộng ñầu tư nào cũng sinh lãi thì trong xã hội ai cũng muốn trở thành nhà ñầu tư. Chính hai thuộc tính này ñã sàng lọc các nhà ñầu tư và thúc ñẩy sản xuất - xã hội phát 8 triển ’’[ ] 1.
Các hình thức ñầu tư nước ngoài: ðầu tư nước ngoài (ðTNN) thông qua 2 kênh chính: kênh chính phủ và kênh tư nhân. Hình thức chủ yếu kênh chính phủ là viện trợ, bao gồm viện trợ không hoàn lại và vay dài hạn với lãi suất thấp; kênh tư nhân chủ yếu là ñầu tư trực tiếp và gián tiếp của nước ngoài. Các hình thức ñầu tư chủ yếu trong ñầu tư quốc tế là : - ðầu tư trực tiếp nước ngoài - ðầu tư gián tiếp qua thị trường chứng khoán - Cho vay của các ñịnh chế tài chính và các ngân hàng nước ngoài. - Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) Nguồn vay, vốn hỗ trợ chính thức sẽ trở thành gánh nặng nợ nước ngoài; ñầu tư qua thị trường chứng khoán không trở thành nợ nhưng không ổn ñịnh và dễ rút lui khỏi thị trường có thể gây những cơn sốc trong thị trường vốn của quốc gia tiếp nhận ñầu tư.
Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (29) 8 ðầu tư trực tiếp nước ngoài cũng không là gánh nặng nợ, vốn FDI có tính chất “bén rễ” ở nước tiếp nhận nên không dễ rút ñi trong thời gian ngắn. Bên cạnh ñó, FDI còn mang theo công nghệ và tri thức kinh doanh giúp tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn. ðầu tư trực tiếp nước ngoài - “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức ñầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài ñó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản 9 xuất kinh doanh” [ ].
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế: “ñầu tư trực tiếp nước ngoài là một công cuộc ñầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong ñó người ñầu tư trực tiếp ñạt ñược một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp trong một quốc gia khác. Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới ñược công nhận là FDI”. - FDI là hình thức chủ yếu trong ðTNN, nó gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp, tham gia vào phân công lao ñộng quốc tế theo chiều sâu và là ñặc trưng hoạt ñộng của các công ty ña quốc gia. Những nhân tố thúc ñẩy dòng vốn FDI: - Tại các nước công nghiệp phát triển, tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm dần và kéo theo dư thừa tư bản trong nước, nên có nhu cầu ñầu tư ra nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
“Helpman và Sibert, Richard S.Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng suất cận biên của vốn giữa các nước. Một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn. Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn. Tình trạng này sẽ dẫn ñến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm 10 nhằm tối ña hóa lợi nhuận” [ ].
9 [ ] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia 10 [ ] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia 9 - Các quốc gia có nền công nghiệp hiện ñại, khoa học kỹ thuật tiên tiến, chắc chắn sản phẩm của những nước này sẽ hơn hẳn các nước ñang phát triển về chất lượng và kiểu dáng nên sẽ có lợi thế cạnh tranh và ñiều này khuyến khích ñầu tư ra nước ngoài của các nước phát triển là biện pháp hữu hiệu ñể xâm nhập thị trường, vừa tránh ñược hàng rào bảo hộ mậu dịch vừa giảm ñược chi phí xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. - Cũng tại các nước công nghiệp phát triển, nguồn tài nguyên khoáng sản cạn kiệt dần, trong khi ñó tại các nước ñang phát triển và chậm phát triển có nguồn tài nguyên phong phú do mới bắt ñầu hoặc chưa khai thác nên ñầu tư ra nước ngoài cũng nhằm nắm bắt nguồn cung cấp nguyên liệu chiến lược, ổn ñịnh và có giá rẻ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế với tốc ñộ cao. - Không phải FDI chỉ ñi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn. Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa.
Nhật Bản là nước tích cực ñầu tư trực tiếp vào Mỹ ñể khai thác ñội ngũ chuyên gia ở Mỹ. Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản ñã mở các bộ phận thiết kế xe ở Mỹ ñể sử dụng các chuyên gia người Mỹ. Các công ty máy tính cũng làm như vậy nhằm khai thác chuyên gia và công nghệ tại các nước phát triển. Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư.
Nhà ñầu tư trong nước (ðTTN), nhà ñầu tư nước ngoài ñược ñầu tư 100% vốn thành lập công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp 100% vốn FDI ñược hợp tác với nhau ñể thành lập Doanh nghiệp 100% vốn ðTNN mới. Doanh nghiệp 100% vốn FDI có tư cách pháp nhân Việt Nam, ñược thành lập và hoạt ñộng từ ngày cấp giấy chứng nhận ñầu tư. - Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà ðTTN và nhà ðTNN.
Nhà ðTTN ñược hợp tác với nhà ðTNN ñể ñầu tư thành lập công ty TNHH, 1 công ty cổ phần, công ty hợp danh. Doanh nghiệp liên doanh ñược hợp tác với nhà ðTNN và nhà ðTTN ñể ñầu tư lập doanh nghiệp liên doanh mới. - ðầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh: Nhà ðTTN và nhà ðTNN ñược ñầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân. Hợp ñồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm theo quy ñịnh riêng.
Hợp ñồng phát triển hạ tầng theo hình thức BOT, BT, BTO cũng là một hình thức ñầu theo hợp ñồng hợp tác kinh doanh. - ðầu tư phát triển kinh doanh: Nhà ñầu tư ñược ñầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau: mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; ñổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường. - ðầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp: nhà ñầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư kinh doanh. Việc ñầu tư góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp phải ñáp ứng các ñiều kiện: phù hợp ñiều ước quốc tế, ñáp ứng ñiều kiện tập trung kinh tế theo pháp luật về cạnh tranh, ñáp ứng ñiều kiện ñầu tư quy ñịnh theo luật.
Lợi ích của thu hút FDI - Là nguồn vốn hỗ trợ CNH, HðH: trong lý luận về tăng trưởng kinh tế có 3 nguồn lực truyền thống: tài nguyên thiên nhiên, vốn và lao ñộng. Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn. Nếu vốn trong nước không ñủ, nền kinh tế sẽ muốn có vốn từ nước ngoài, trong ñó có vốn FDI. 1 - FDI giúp nâng cao khoa học kỹ thuật trong nước: vốn có thể huy ñộng phần nào qua chính sách “thắt lưng buộc bụng”.
Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có ñược bằng chính sách ñó. Thu hút FDI từ các công ty ña quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty ña quốc gia này ñã tích lũy và phát triển qua nhiều năm bằng những khoản chi phí lớn.