Luận án tiến sĩ thu hút fdi cho phát triển công nghiệp hỗ trợ của việt nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu thu hút fdi cho phát triển công nghiệp hỗ trợ của việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực tại Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sỹ kinh tế đối ngoại

2013

232
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ FDI CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ

1.1. Cơ sở lý luận về FDI và công nghiệp hỗ trợ

1.1.1. FDI và vai trò của FDI đối với các nước đang phát triển

1.1.2. Công nghiệp hỗ trợ trong chuỗi giá trị và mạng sản xuất toàn cầu

1.1.3. Vai trò của FDI đối với phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.2. Tiêu chí đánh giá việc thu hút FDI cho phát triển CNHT

1.3. Xu hướng thu hút FDI cho phát triển CNHT ở các nước ĐFT

1.3.1. Thu hút FDI vào ngành công nghiệp lắp ráp trước ngành sản xuất linh kiện

1.3.2. Thu hút FDI vào ngành sản xuất linh kiện trước các ngành lắp ráp

1.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ

1.4.1. Những nhân tố quốc tế

1.4.2. Những nhân tố trong nước

1.5. Kinh nghiệm thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ ở một số nước châu Á

1.5.1. Kinh nghiệm thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Thái Lan

1.5.2. Kinh nghiệm thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Malaysia

1.5.3. Kinh nghiệm thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Đài Loan

1.5.4. Một số bài học kinh nghiệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CỦA VIỆT NAM

2.1. Sự cần thiết thu hút FDI cho phát triển CNHT tại Việt Nam

2.1.1. Thuận lợi và thách thức của hội nhập KTQT đối với thu hút FDI cho phát triển CNHT của Việt Nam

2.2. Công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam còn nhiều yếu kém

2.3. FDI là nguồn vốn bổ sung cần thiết cho sự phát triển CNHT

2.4. Môi trường luật pháp và chính sách liên quan đến phát triển CNHT tại Việt Nam

2.5. Tình hình thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam

2.5.1. Dòng vốn FDI vào các ngành CNHT

2.5.2. Các nước và vùng lãnh thổ có ngành công nghiệp hỗ trợ phát triển là các nhà đầu tư lớn ở Việt Nam

2.5.3. Trình độ công nghệ và chuyển giao công nghệ của khu vực FDI cho các doanh nghiệp CNHT

2.5.4. Sự liên kết giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI

2.5.5. Tạo việc làm - Phát triển nguồn nhân lực

2.5.6. Vấn đề môi trường

2.6. Thu hút FDI cho các ngành CNHT: trường hợp ngành ô tô và điện tử

2.6.1. Trường hợp CNHT ngành ô tô

2.6.2. Trường hợp CNHT ngành điện tử

2.7. Đánh giá chung

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THU HÚT FDI CHO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CỦA VIỆT NAM

3.1. Triển vọng thu hút FDI vào Việt Nam nói chung và CNHT nói riêng

3.2. Quan điểm, định hướng thu hút FDI cho phát triển CNHT

3.2.1. Quan điểm về cách thức về thu hút FDI cho phát triển CNHT

3.2.2. Định hướng về thu hút FDI cho phát triển CNHT của Việt Nam

3.3. Một số giải pháp thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam

3.3.1. Ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý cho hoạt động đầu tư, tạo hành lang pháp lý nhất quán và đồng bộ

3.3.2. Mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và thúc đẩy xuất khẩu để kích thích sản xuất

3.3.3. Phát triển các doanh nghiệp CNHT vừa và nhỏ nội địa

3.3.4. Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp trong nước với các doanh nghiệp

3.3.5. Hình thành các cụm công nghiệp tập trung cho các ngành CNHT

3.3.6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.7. Lựa chọn sản phẩm công nghiệp hỗ trợ phù hợp cho Việt Nam để thu hút FDI

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cách Thu Hút FDI Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam Hiệu Quả

Việc thu hút FDI vào công nghiệp hỗ trợ là yếu tố then chốt để phát triển ngành công nghiệp Việt Nam. Đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ bổ sung nguồn vốn mà còn chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất. Tuy nhiên, thực trạng cho thấy nhiều doanh nghiệp FDI chỉ tập trung vào lắp ráp, chưa phát triển chuỗi cung ứng nội địa. Điều này làm giảm tỷ lệ nội địa hóa và hạn chế sự phát triển bền vững của công nghiệp hỗ trợ Việt Nam. Do đó, cần có chiến lược thu hút FDI phù hợp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, đồng thời phát triển doanh nghiệp nội địa để tăng cường liên kết trong chuỗi cung ứng.

1.1. Tổng Quan Về Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Và Công Nghiệp Hỗ Trợ

Theo định nghĩa của IMF và OECD, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là đầu tư dài hạn nhằm kiểm soát doanh nghiệp tại nước nhận đầu tư. FDI có thể theo chiều ngang (mở rộng thị trường) hoặc chiều dọc (tiết kiệm chi phí). Trong bối cảnh công nghiệp hỗ trợ, FDI đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn, công nghệ và tạo việc làm. Tuy nhiên, hiệu quả thu hút FDI phụ thuộc vào môi trường đầu tư, chính sách và năng lực doanh nghiệp nội địa.

1.2. Vai Trò Của FDI Trong Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam

FDI giúp phát triển hạ tầng công nghiệp, mở rộng quy mô thị trường và tạo điều kiện cho doanh nghiệp nội địa tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Các doanh nghiệp FDI thường có công nghệ hiện đại, tạo áp lực chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực quản lý cho doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, sự liên kết giữa doanh nghiệp FDI và nội địa còn yếu, làm giảm hiệu quả lan tỏa của FDI đối với công nghiệp hỗ trợ.

II. Phương Pháp Giải Quyết Thách Thức Thu Hút FDI Vào Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút FDI cho công nghiệp hỗ trợ như năng lực doanh nghiệp nội địa yếu, chính sách chưa đồng bộ và môi trường đầu tư chưa hấp dẫn. Để khắc phục, cần hoàn thiện chính sách thu hút FDI, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng. Các giải pháp này sẽ giúp tăng tỷ lệ nội địa hóa, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao hơn.

2.1. Phân Tích Thách Thức Trong Thu Hút FDI Cho Công Nghiệp Hỗ Trợ

Thực trạng cho thấy nhiều doanh nghiệp FDI chỉ tập trung vào lắp ráp, thiếu liên kết với doanh nghiệp nội địa. Năng lực sản xuất, công nghệ và quản lý của doanh nghiệp hỗ trợ trong nước còn hạn chế. Môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, chính sách ưu đãi chưa rõ ràng và chưa có hành lang pháp lý thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ. Ngoài ra, nguồn nhân lực kỹ thuật cao còn thiếu, ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ công nghệ và phát triển bền vững.

2.2. Cơ Hội Từ Hội Nhập Kinh Tế Quốc Tế Và Dòng Vốn FDI

Hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội thu hút FDI với các hiệp định thương mại tự do, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ. Dòng vốn FDI có thể giúp Việt Nam nâng cao trình độ công nghệ, phát triển chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường xuất khẩu. Việc tận dụng cơ hội này đòi hỏi chính sách phù hợp và sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan.

III. Hướng Dẫn Các Giải Pháp Thu Hút FDI Cho Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam

Để thu hút hiệu quả FDI vào công nghiệp hỗ trợ, Việt Nam cần tập trung vào hoàn thiện môi trường đầu tư, phát triển doanh nghiệp nội địa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng. Các chính sách ưu đãi cần rõ ràng, minh bạch và tập trung vào các ngành công nghiệp hỗ trợ trọng điểm. Đồng thời, phát triển các cụm công nghiệp hỗ trợ tập trung để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp FDI và nội địa hợp tác, chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.1. Hoàn Thiện Môi Trường Pháp Lý Và Chính Sách Thu Hút FDI

Cần xây dựng hành lang pháp lý đồng bộ, minh bạch và ổn định để tạo niềm tin cho nhà đầu tư nước ngoài. Chính sách ưu đãi cần tập trung vào các ngành công nghiệp hỗ trợ có tiềm năng phát triển, đồng thời khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp FDI và nội địa. Việc giảm thiểu thủ tục hành chính, cải thiện cơ sở hạ tầng và đảm bảo quyền lợi đầu tư cũng là yếu tố quan trọng.

3.2. Phát Triển Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Nội Địa Trong Công Nghiệp Hỗ Trợ

Doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ. Cần có các chương trình hỗ trợ về tài chính, đào tạo kỹ thuật và quản lý để nâng cao năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh. Việc phát triển doanh nghiệp nội địa sẽ giúp tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu linh kiện và nâng cao hiệu quả thu hút FDI.

3.3. Tăng Cường Liên Kết Giữa Doanh Nghiệp FDI Và Nội Địa

Thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp FDI và nội địa là giải pháp then chốt để phát triển công nghiệp hỗ trợ. Các chương trình kết nối, hỗ trợ kỹ thuật và chuyển giao công nghệ cần được đẩy mạnh. Việc hình thành các cụm công nghiệp hỗ trợ tập trung sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác, nâng cao năng lực sản xuất và giảm chi phí logistics.

IV. Phương Pháp Ứng Dụng Thực Tiễn Thu Hút FDI Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam

Việc áp dụng các giải pháp thu hút FDI cần dựa trên thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế. Việt Nam có thể học hỏi mô hình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành công từ các nước như Đài Loan, Thái Lan và Malaysia. Việc xây dựng các khu công nghiệp hỗ trợ chuyên ngành, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và chính sách ưu đãi phù hợp sẽ giúp tăng cường hiệu quả thu hút FDI. Đồng thời, cần đánh giá thường xuyên để điều chỉnh chính sách kịp thời, phù hợp với xu hướng thị trường và nhu cầu phát triển.

4.1. Kinh Nghiệm Thu Hút FDI Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Từ Các Nước Châu Á

Các nước như Đài Loan, Thái Lan và Malaysia đã thành công trong việc thu hút FDI phát triển công nghiệp hỗ trợ nhờ chính sách ưu đãi rõ ràng, phát triển cụm công nghiệp tập trung và nâng cao năng lực doanh nghiệp nội địa. Đài Loan chú trọng phát triển công nghệ và quản lý, Thái Lan tập trung vào liên kết doanh nghiệp và Malaysia phát triển nguồn nhân lực. Việt Nam có thể học hỏi các mô hình này để xây dựng chiến lược phù hợp.

4.2. Ứng Dụng Mô Hình Cụm Công Nghiệp Hỗ Trợ Tập Trung Tại Việt Nam

Việc hình thành các cụm công nghiệp hỗ trợ tập trung giúp tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp FDI và nội địa hợp tác, chia sẻ nguồn lực và chuyển giao công nghệ. Các cụm này cũng giúp giảm chi phí logistics, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việt Nam cần đầu tư phát triển hạ tầng, cải thiện dịch vụ hỗ trợ và xây dựng chính sách ưu đãi để thu hút các nhà đầu tư vào các cụm công nghiệp này.

V. Bí Quyết Kết Luận Và Tương Lai Thu Hút FDI Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam

Thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ là nhiệm vụ cấp bách để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phát triển kinh tế bền vững. Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện chính sách, phát triển doanh nghiệp nội địa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng. Tương lai công nghiệp hỗ trợ Việt Nam phụ thuộc vào khả năng tận dụng hiệu quả dòng vốn FDI, chuyển giao công nghệ và phát triển mạng lưới sản xuất toàn cầu. Việc xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn, minh bạch và ổn định sẽ là chìa khóa thành công.

5.1. Đánh Giá Tác Động Của FDI Đến Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam

FDI đã đóng góp quan trọng vào phát triển công nghiệp hỗ trợ thông qua việc cung cấp vốn, công nghệ và tạo việc làm. Tuy nhiên, sự phát triển chưa đồng đều và tỷ lệ nội địa hóa còn thấp là những hạn chế cần khắc phục. Việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và nội địa sẽ giúp nâng cao hiệu quả lan tỏa và phát triển bền vững.

5.2. Triển Vọng Và Định Hướng Phát Triển Công Nghiệp Hỗ Trợ Việt Nam Trong Tương Lai

Việt Nam có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp hỗ trợ nhờ vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và chính sách hội nhập kinh tế quốc tế. Định hướng phát triển cần tập trung vào nâng cao năng lực doanh nghiệp nội địa, phát triển công nghệ và xây dựng mạng lưới liên kết sản xuất toàn cầu. Việc thu hút FDI chất lượng cao sẽ là động lực thúc đẩy công nghiệp hỗ trợ phát triển bền vững trong tương lai.

02/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Quá trình sản xuất công nghiệp trong các thập kỷ vừa qua đã có những biến đổi hết sức sâu sắc và rõ rệt với trình độ phân công lao động quốc tế và phân chia quá trình sản xuất đã đạt đến mức rất cao. Các sản phẩm công nghiệp hầu hết không còn đƣợc sản xuất trọn bộ tại một địa điểm mà đƣợc đƣợc phân chia thành nhiều công đoạn ở các châu lục, các quốc gia, các địa phƣơng khác nhau. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ ra đời nhƣ là một cách tiếp cận sản xuất công nghiệp mới với nội dung cơ bản là việc chuyên môn hóa sâu sắc các công đoạn của quá trình sản xuất.

Phát triển công nghiệp hỗ trợ giúp các ngành sản xuất chủ động đƣợc nguồn nguyên vật liệu đầu vào, chủ động lựa chọn nhà cung cấp, cắt giảm chi phí sản xuất, giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh. Công nghiệp hỗ trợ phát triển sẽ giúp doanh nghiệp lựa chọn đƣợc chiến lƣợc phát triển phù hợp với chuỗi giá trị gia tăng của ngành trong phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế. Ngoài ra, phát triển công nghiệp hỗ trợ còn tạo cơ hội và thúc đẩy khối doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển mạnh mẽ tạo nên mạng sản xuất kinh doanh đa dạng và rộng khắp. Đây chính là nền tảng để phát triển một nền công nghiệp tự chủ và hiện đại.

Với những lý do đó phát triển công nghiệp hỗ trợ trở thành một nhiệm vụ cấp bách để tái cấu trúc nền công nghiệp phù hợp với điều kiện mới1. Ở Việt Nam, trong 25 năm qua, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) đã đóng góp đáng kể cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình chuyển dịch từ một nền kinh tế đóng theo cơ chế tập trung sang một nền kinh tế mở với định hƣớng thị trƣờng; bổ sung nguồn vốn quan trọng cho đầu tƣ phát triển; bù đắp thâm hụt thƣơng mại, cải thiện cán cân thanh toán; là động lực phát triển công nghiệp, tăng trƣởng xuất khẩu và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; góp phần tăng cƣờng 1 Hoàng Văn Châu (2010), Chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ ở Việt nam đến năm 2020 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com năng lực cạnh tranh quốc gia và thúc đẩy cạnh tranh nội bộ nền kinh tế2. Mặc dù đạt đƣợc nhiều thành tựu, tuy nhiên một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài chỉ xây dựng nhà máy, cơ sở sản xuất để hoàn thành giai đoạn cuối tại nƣớc ta. Do CNHT nô ̣i điạ kém phát tri ển nên doanh nghiệp lắp ráp có vốn FDI, với yêu cầu chất lƣợng sản phẩm cao, tuy rất muốn tăng tỷ lệ nội địa hoá để giảm giá thành sản xuất nhƣng ít tìm đƣợc nguồn cung cấp công nghiệp hỗ trợ đáng tin cậy.

Theo điều tra của JETRO, có tới 72% các nhà sản xuất nƣớc ngoài đầu tƣ vào Việt Nam nói rằng họ có kế hoạch tăng tỷ lệ nội địa hoá nguyên phụ liệu, linh kiện nhƣng “lực bất tòng tâm”. Họ phải nhập từ các nƣớc khác trong khu vực nhƣ Thái Lan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản… Chỉ có khoảng 23,6% (thấp thứ hai sau Philippines) nhà đầu tƣ Nhật Bản có thể dựa vào nguồn cung trong nƣớc về các sản phẩm linh phụ kiện, trong khi đó mức trung bình của khu vực là 40%. Ngoài ra, vấn đề liên kết giữa các doanh nghiệp hỗ trợ trong nƣớc với doanh nghiệp lắp ráp cũng nhƣ doanh nghiệp hỗ trợ nội địa với doanh nghiệp hỗ trợ có vốn FDI còn rất lỏng lẻo và yếu kém. Có thể thấy rằng,Việt Nam chƣa có hành lang pháp lý và môi trƣờng thuận lợi để thúc đẩy thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ.Vẫn còn có những quan điểm trái ngƣợc nhau về vai trò của FDI đối với sự phát triển CNHT, có quan điểm đánh giá cao vai trò thúc đẩy CNHT của FDI nhƣng cũng có những cách nhìn trái chiều khi chỉ nhìn những mặt trái của FDI đối với CNHT.

Trên thực tế, các chính sách phát triển CNHT còn chung chung, chƣa có những chính sách hỗ trợ, thúc đẩy thu hút dòng vốn FDI vào CNHT. Chính điều này đã hạn chế sự phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ Việt Nam cũng nhƣ những tác động lan tỏa tới những ngành khác trong nền kinh tế.Tuy nhiên, những điều đó cũng cho thấy tiềm năng thu hút FDI cho phát triển CNHT còn rất lớn và nếu đƣợc đầu tƣ phát triển sẽ trở thành động lực cho sự phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam. 2 Thuyết trình của phó thủ tƣớng Hoàng Trung Hải tại hội nghị của Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển, (UNCTAD) chủ trì. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tất cả những điều trên đòi hỏi có một công trình nghiên cứu nhằm chỉ rõ và phân tích thấu đáo vềthu hút nguồn vốn FDI cho CNHT, từ đó đƣa ra những giải pháp thúc đẩy thu hút FDI cho phát triển CNHT tại Việt Nam.Đó là những vấn đề đƣợc giải quyết trong luận án“Thu hút FDI cho phát triển công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam“.

Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án Trong những năm gần đây, nguồn vốn FDI và công nghiệp hỗ trợ là chủ đề đƣợc nhiều học giả trong và ngoài nƣớc nghiên cứu. Các nghiên cứu chủ yếu nhìn công nghiệp hỗ trợ ở góc độ phê phán những điều kiện khó khăn, yếu kém. Trong các nghiên cứu này thƣờng có một phần hoặc ít nhiều đề cập đến việc thu hút nguồn vốn FDI để phát triển ngành công nghiệp nhƣng nội dung về cách thức thu hút FDI để phát triển công nghiệp hỗ trợ không phải là trọng tâm của các nghiên cứu.  Các nghiên cứu ngoài nước: Khái niệm đáng chú ý nhất hiện nay ở ngoài nƣớc về FDI đƣợc phát triển bởi sự phối hợp giữa tổ chức OECD (1996, 2009) và Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1993).

Theo đó, FDI là đầu tƣ vƣợt ra ngoài biên giới quốc gia của một nhà đầu tƣ với mục tiêu thiết lập mối quan hệ dài hạn về mặt vốn chủ sở hữu của một doanh nghiệp nƣớc ngoài. Hội nghị UNCTAD (2005) đại diện cho quan điểm rằng, sự góp vốn dài hạn này hàm chứa mối quan hệ dài hạn (lasting interest) giữa nhà đầu tƣ và dự án đầu tƣ, cũng nhƣ một sự chi phối rõ rệt tới ban điều hành của doanh nghiệp có vốn tham gia. Ngoài ra, một doanh nghiệp hoạt động theo khái niệm này đƣợc gọi là FDI, nếu nhƣ có tỷ lệ góp vốn trên 10% tại doanh nghiệp nƣớc ngoài. Khi sự chi phối của các tập đoàn xuyên quốc gia đối với sự phát triển thịnh vƣợng nền kinh tế của các nƣớc đang phát triển ngày càng trở nên rõ ràng, các nhà nghiên cứu tìm cách giải thích xem tại sao các tập đoàn xuyên quốc gia lại đẩy mạnh hoạt động của họ ra nƣớc ngoài dƣới hình thức đầu tƣ trực tiếp.

Hai tác giả Buckley và Casson đã lập luận rằng, các công ty xuyên quốc gia (TNCs) sẽ đầu tƣ ở nƣớc ngoài trong trƣờng hợp các chi phí giao dịch đối với việc xuất khẩu hay nhƣ 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chi phí phát sinh từ rào cản thƣơng mại cao hơn chi phí điều phối nội bộ giữa công ty mẹ - con. Tác giả Stephek Herbert Hymer (1976) thì khẳng định, các TNCs, MNCsdo thiếu kiến thức về thị trƣờng, chi phí phối hợp cao, rủi ro từ biến động tỷ giá và bị đối xử không công bằng trong các hợp đồng công nên chịu những bất lợi về cạnh tranh so với doanh nghiệp ở nƣớc sở tại. Vì thế, các công ty này phải dựa vào những thế mạnh khác nhƣ công nghệ hiện đại hơn, để cân bằng ƣu thế. Với mô hình chiết trung, còn gọi là mô hình mẫu “OLI-Paradigma“ tƣơng ứng với lợi thế sở hữu về mặt tổ chức (organizational advantage – “O”), lợi thế địa điểm (locational advantage – “L”) và lợi thế nội vi hóa (internalization advantage – “I”), tác giả Dunning John H.

(1981) đã nêu ra ba điều kiện cần đối với doanh nghiệp trong hoạt động đầu tƣ tại nƣớc ngoài, bao gồm: Tính hữu hiệu của lợi thế sở hữu, lợi thế nội vi hóa và lợi thế địa điểm. Lợi thế sở hữu trƣớc các đối thủ cạnh tranh nƣớc ngoài mở ra khả năng kết nối các thị trƣờng mới và giảm chi phí thông qua hiện diện tại chỗ. Lợi thế nội vi hóa chỉ tồn tại, nếu nhƣ do có những rủi ro quá lớn tại nƣớc nhận đầu tƣ mà làm cho việc chuyển giao tri thức cho bên thứ ba sẽ trở nên bất lợi và do đó phải tận dụng lợi thế sở hữu. Lợi thế địa điểm bắt nguồn từ ƣu thế chi phí và những điều kiện khung đầu tƣ và thị trƣờng ở quốc gia nhận đầu tƣ hấp dẫn hơn ở quốc gia đầu tƣ.

Dựa trên sơ đồ kim cƣơng lợi thế cạnh tranh của M. Porter (1990), học giả Barclay (2002) đã giải thích những điều kiện tác động tới hành vi ra quyết định của nhà đầu tƣ khi đứng trƣớc một cơ hội kinh doanh, có thể tóm tắt là: cấu trúc thị trƣờng cạnh tranh hiện tại, nguồn lực của nƣớc nhận đầu tƣ, nhu cầu trên thị trƣờng của nƣớc nhận đầu tƣ và khả năng cung ứng của các ngành công nghiệp hỗ trợ. Khái niệm công nghiệp hỗ trợ đƣợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Nhìn công nghiệp hỗ trợ theo ngành, có 3 cách thể hiện chính thức trong các văn bản cấp quốc gia.

Bộ Kinh tế, thƣơng mại và công nghiệp Nhật Bản đƣa ra khái niệm về công nghiệp hỗ trợ vào năm 1993 là “các ngành công nghiệp cung cấp các yếu tốt đầu vào cần thiết nhƣ nguyên vật liệu thô, linh kiện và vốn…. cho các ngành công nghiệp lắp ráp (bao gồm ô tô, điện và điện tử). Phòng Năng lƣợng Hoa 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Kỳ trong ấn phẩm năm 2004 với tên gọi “Các ngành công nghiệp hỗ trợ: công nghiệp của tƣơng lai”, đã định nghĩa công nghiệp hỗ trợ là những ngành sử dụng nguyên vật liệu và các quy trình cần thiết để định hình và chế tạo ra sản phẩm trƣớc khi chúng đƣợc lƣu thông đến ngành công nghiệp sử dụng cuối cùng (end-use indutries). Nghiên cứu đƣa ra khái niệm về ngành công nghiệp hỗ trợ một cách tổng quát nhƣng trong phạm vi chức năng của mình tập trung chủ yếu vào mục tiêu tiết kiệm năng lƣợng do đó công nghiệp hỗ trợ theo quan điểm của cơ quan này là những ngành tiêu tốn nhiều năng lƣợng nhƣ than, luyện kim, thiết bị nhiệt….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ