Luận văn thạc sĩ ueb thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại hà nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế asean

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu ueb thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại hà nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế asean, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1.2. Sách chuyên khảo và tạp chí

1.3. Luận án và luận văn

1.4. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với địa bàn đầu tư trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

1.4.1. Khái quát về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.4.2. Bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN và những tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại địa bàn nhận đầu tư

1.4.3. Nội dung thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với địa bàn đầu tư trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

1.4.4. Kinh nghiệm của một số thủ đô các nước về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

2.1. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.2. Các hoạt động phục vụ nội dung nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

3.1. Cơ hội và thách thức của Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

3.2. Cơ hội của Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế AEC. Thách thức đối với Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế AEC

3.3. Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội từ 2010 đến tháng 6/2015

3.3.1. Về số lượng dự án và tổng số vốn đầu tư đăng ký từ năm 2010 đến nay

3.3.2. Về hình thức đầu tư

3.3.3. Về đối tác đầu tư

3.3.4. Về cơ cấu đầu tư phân theo ngành, lĩnh vực

3.3.5. Cơ cấu lao động trong khu vực đầu tư nước ngoài

3.3.6. Những mặt hạn chế

3.3.6.1. Hoạt động của doanh nghiệp FDI còn nhiều tồn tại cần tháo gỡ
3.3.6.2. Về công tác kiểm tra, giám sát hoạt động doanh nghiệp FDI của chính quyền
3.3.6.3. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh cộng đồng kinh tế ASEAN

3.3.7. Nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN

4.1. Phương hướng đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

4.2. Nhóm các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN

4.2.1. Nhóm giải pháp về môi trường đầu tư

4.2.2. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

4.2.3. Nhóm giải pháp nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Hà Nội

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) tại Hà Nội trở thành một vấn đề quan trọng. Hà Nội, với vai trò là thủ đô, không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam. Môi trường đầu tư tại đây đã có nhiều cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để tối ưu hóa nguồn lực này.

1.1. Tình Hình Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Từ năm 2010 đến nay, Hà Nội đã thu hút được nhiều dự án FDI từ các quốc gia khác nhau. Số lượng dự án và tổng vốn đầu tư đăng ký đã tăng lên đáng kể, cho thấy sức hấp dẫn của thị trường này. Tuy nhiên, cần phân tích sâu hơn về cơ cấu đầu tư và các lĩnh vực mà các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm.

1.2. Vai Trò Của Chính Sách Đầu Tư

Chính sách đầu tư của Việt Nam, đặc biệt là tại Hà Nội, đã có nhiều thay đổi tích cực nhằm thu hút FDI. Các ưu đãi về thuế, thủ tục hành chính được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự đồng bộ giữa các cơ quan chức năng.

II. Thách Thức Trong Việc Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Mặc dù có nhiều cơ hội, nhưng Hà Nội cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc thu hút đầu tư nước ngoài. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, và sự cạnh tranh từ các địa phương khác trong khu vực là những yếu tố cần được xem xét.

2.1. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Cơ sở hạ tầng tại Hà Nội vẫn còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng thu hút FDI. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm những địa điểm có hạ tầng phát triển tốt để đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Do đó, việc cải thiện hạ tầng là rất cần thiết.

2.2. Nguồn Nhân Lực Chưa Đáp Ứng Yêu Cầu

Nguồn nhân lực tại Hà Nội chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài. Việc đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút FDI hiệu quả hơn.

III. Phương Pháp Đẩy Mạnh Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Để tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, Hà Nội cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tăng cường hợp tác quốc tế là những yếu tố quan trọng.

3.1. Cải Thiện Môi Trường Đầu Tư

Cải thiện môi trường đầu tư thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tăng cường minh bạch và ổn định chính sách là rất cần thiết. Điều này sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài khi quyết định đầu tư vào Hà Nội.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Chất Lượng

Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút FDI. Cần có các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động và yêu cầu của các nhà đầu tư nước ngoài.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Về Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Việc thu hút đầu tư nước ngoài không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Các dự án FDI đã tạo ra nhiều việc làm, tăng thu ngân sách và cải thiện cơ sở hạ tầng.

4.1. Tác Động Đến Kinh Tế Địa Phương

Các dự án FDI đã đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của Hà Nội. Sự gia tăng đầu tư đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho người dân.

4.2. Cải Thiện Cơ Sở Hạ Tầng

Nhiều dự án FDI đã góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng tại Hà Nội, từ giao thông đến các dịch vụ công cộng. Điều này không chỉ phục vụ cho các nhà đầu tư mà còn mang lại lợi ích cho cộng đồng.

V. Kết Luận Về Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Việc thu hút đầu tư nước ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh ASEAN là một thách thức nhưng cũng là cơ hội lớn. Cần có những chiến lược rõ ràng và hiệu quả để tận dụng tối đa cơ hội này.

5.1. Tương Lai Của Đầu Tư Nước Ngoài Tại Hà Nội

Tương lai của đầu tư nước ngoài tại Hà Nội phụ thuộc vào khả năng cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nếu các vấn đề này được giải quyết, Hà Nội sẽ trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho các nhà đầu tư nước ngoài, từ ưu đãi thuế đến hỗ trợ về mặt thủ tục hành chính. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút FDI vào Hà Nội.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại hà nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế asean

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN - Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn - Chƣơng 3: Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN - Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Hà Nội trong bối cảnh hình thành cộng đồng kinh tế ASEAN. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI TRONG BỐI CẢNH HÌNH THÀNH CỘNG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Đã có nhiều công trình trong và ngoài nƣớc nghiên cứu vấn đề này. Các công trình nghiên cứu đó đã đề cập khá đầy đủ và toàn diện dƣới những góc nhìn khác nhau về các khía cạnh xung quanh vấn đề đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến phát triển kinh tế xã hội, những rào cản cũng nhƣ những mặt hạn chế của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đƣợc công bố dƣới dạng chuyên đề, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ, các bài viết đăng trên các báo, tạo chí… Tiêu biểu là các công trình sau: 1.

Hội thảo - Hội thảo “Hướng tới cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam”, Ban Kinh tế Trung ƣơng phối hợp với Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, 28/10/2014, Hà Nội. Nội dung hội thảo bàn về tiến trình hội nhập của các nƣớc ASEAN vào AEC; phân tích các kết quả đạt đƣợc trong quá trình chuẩn bị cho AEC nhƣ: đánh giá các hoạt động cắt giảm thuế quan, thuận lợi hóa thƣơng mại, các biện pháp phi thuế quan và tự do hóa dịch vụ; phân tích tiến trình thực hiện hiệp định thƣơng mại của ASEAN+1 và Hiệp định kinh tế toàn diện khu vực (RCEP). Bên cạnh đó, hội thảo dự báo tác động của AEC đến tăng trƣởng kinh tế của các nƣớc thành viên ASEAN nói chung và của Việt Nam nói riêng. Không chỉ có vậy, hội thảo cũng chỉ ra hai vấn đề quan trọng đối với Việt Nam.

Thứ nhất, có một khoảng cách giữa quan điểm, nhận thức về AEC giữa các cơ quan trung ƣơng, 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com địa phƣơng và doanh nghiệp.Thứ hai, các địa phƣơng và doanh nghiệp Việt Nam chƣa thực sự chuẩn bị cho AEC. Ba nguyên nhân đƣợc nêu ra là tầm quan trọng của thị trƣờng ASEAN chƣa đƣợc xác định rõ; bản chất cạnh tranh trong ASEAN và cơ chế phối hợp tuyên truyền và xử lý thông tin hội nhập chƣa thực sự hiệu quả. Các cơ hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam khi hội nhập vào AEC. Để nâng cao tính hiệu quả của Việt Nam khi tham gia AEC, giúp Việt Nam có sự chuẩn bị phù hợp, các chuyên gia cũng đƣa ra các giải pháp thiết thực đối với các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý và các hiệp hội doanh nghiệp.

- Hội thảo “Nâng cao vị thế của Việt Nam hướng về cộng đồng kinh tế ASEAN 2015 và sau 2015”, Viện Nghiên cứu kinh tế ASEAN và Đông Á (ERIA) phối hợp cùng Bộ Công Thƣơng, ngày 12/8/2014, Hà Nội. Hội thảo chỉ rõ những việc cần làm của AEC đặc biệt là việc loại bỏ hàng rào thuế quan, thúc đẩy đầu tƣ để Việt Nam trở thành khu vực đầu tƣ hấp dẫn, phát triển nền kinh tế chung làm giảm khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia trong khu vực. Mục tiêu của Hội thảo hƣớng tới việc trao đổi kinh nghiệm, sáng kiến nhằm tận dụng lợi thế của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vƣợt qua những thách thức trong tƣơng lai nhƣ di chuyển lao động, xây dựng thể chế, cải cách quy định và các vấn đề thế chế nhằm xây dựng (AEC). Hội thảo cũng xoay quanh những vấn đề quan trọng của ASEAN, nhƣ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, tham gia chuỗi cung ứng và hội nhập kinh t tế với hy vọng sẽ tận dụng đƣợc cơ hội xây dựng mạng lƣới con ngƣời giữa các quốc gia Đông Á và ERIA, kết nối với các quốc gia phát triển khác.

- Hội thảo“Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) – thời cơ và thách thức”, trƣờng Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, 15/9/2015, Hà Nội. Hội thảo tập trung chỉ ra cơ hội, thách thức của Việt Nam khi gia nhập AEC. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồng thời tập trung vào những vấn đề chính nhƣ doanh nghiệp, thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài và chất lƣợng nguồn nhân lực. Hội thảo cũng đƣa ra những giải pháp cơ bản cho Việt Nam để vƣợt qua thách thức, tận dụng tốt cơ hội trong sân chơi ASEAN này.

- Hội thảo“Cộng đồng kinh tế ASEAN và tác động tới phát triển kinh tế-xã hội Hà Nội”, UBND Thành phố Hà Nội, ngày 22/9/2015. Hội thảo nhằm nâng cao nhận thức về AEC, những tác động của nó đến sự phát triển của thủ đô Hà Nội. AEC đƣợc thành lập nhằm tạo dựng một thị trƣờng chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất giữa các quốc gia thành viên ASEAN, thúc đẩy sự lƣu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tƣ, lao động chất lƣợng cao, có tay nghề… Với vị thế là Thủ đô, trung tâm chính trị-hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, giáo dục-đào tạo, khoa học-công nghệ, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nƣớc, Hà Nội sẽ đối diện với những cơ hội và thách thức, thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế-xã hội và khẳng định vai trò đi đầu, tiên phong, góp phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam đạt đƣợc mục tiêu phát triển bền vững, tận dụng tốt lợi thế hội nhập AEC. Các tác giả tập trung phân tích tổng quan, thời cơ, thách thức đối với Việt Nam; Các doanh nghiệp Hà Nội trƣớc tác động của AEC; Tác động của AEC đến các ngành thƣơng mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ và du lịch, đầu tƣ nƣớc ngoài…trên địa bàn Hà Nội; Đánh giá tác động AEC đến văn hóa-xã hội, phát triển đô thị của Hà Nội.

Sách chuyên khảo và tạp chí - PGS,TS Trần Thị Minh Châu (chủ biên) ,“Về chính sách khuyến khích đầu tư ở Việt Nam”, NXB CTQG, Hà Nội 2008. Cuốn sách bên cạnh việc làm rõ cơ sở lý luận, phân tích kinh nghiệm hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích đầu tƣ của một số nƣớc nhƣ: Trung Quốc, Philippin, Inđônêxia, Hàn Quốc, Thái Lan. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đối với Việt Nam; cuốn sách đã phân tích một cách hệ thống quá trình hoạch định và triển khai thực hiện chính sách: thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, khuyến khích đầu tƣ trong nƣớc và khuyến khích đầu tƣ theo Luật đầu tƣ năm 2005; làm rõ những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế, yếu kém cần khắc phục. Đồng thời, cuốn sách đã đƣa ra dự báo xu hƣớng đầu tƣ ở nƣớc ta trong những năm tới, đề xuất 6 phƣơng hƣớng chủ yếu tiếp tục hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tƣ ở nƣớc ta.

Đối với các giải pháp cơ bản, các tác giả chia thành các nhóm giải pháp: hoàn thiện khung khổ pháp lý an toàn, minh bạch, ổn định cho đầu tƣ; nâng cao chất lƣợng quy hoạch của Nhà nƣớc; đẩy mạnh cải cách hành chính nhằm tạo môi trƣờng thông thoáng cho đầu tƣ; đổi mới chính sách ƣu đãi đầu tƣ; đổi mới chính sách đầu tƣ xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội của Nhà nƣớc; tăng cƣờng quảng bá hình ảnh đất nƣớc cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. - GS,TS Lê Hữu Nghĩa – TS Lê Văn Chiến (đồng chủ biên), “Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam”, NXB CTQG, Hà Nội 2014. Cuốn sách cung cấp cho độc giả những kiến thức cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, phân tích thực trạng đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam trong những năm qua; từ đó thấy đƣợc những tác động của nó đến năng suất lao động và trình độ công nghệ của Việt Nam, để có những giải pháp phù hợp trong giai đoạn tiếp theo. Đồng thời, tác giả đƣa ra những kiến nghị và chính sách phù hợp.

- Phùng Xuân Nhạ, “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam – Lý luận và thực tiễn”, NXB ĐHQGHN, Hà Nội 2013. Cuốn sách cập nhật các vấn đề lý luận và thực tiễn của FDI ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích các luận cứ khoa học và làm rõ thực trạng các chính sách cũng nhƣ kết quả hoạt động FDI ở Việt Nam trong hơn 20 năm qua, từ đó đƣa ra một số gợi ý điều chỉnh chính sách, biện pháp điều tiết các hoạt động thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Năm 2005, Việt Nam đã điều chỉnh Luật Đầu tƣ nƣớc ngoài thành Luật Đầu tƣ chung. Tuy nhiên, nhiều quy định cụ thể của Luật (2005) còn chƣa đƣợc rõ ràng, chƣa đồng bộ và nhất quán với các chính sách hiện hành có liên quan đến đầu tƣ nƣớc ngoài, do đó khiến các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài lo ngại và các bộ, ngành, địa phƣơng lúng túng trong thực hiện.

Mặt khác, mục tiêu của việc hoạch định và điều chỉnh chính sách FDI không chỉ nhằm thu hút nhiều đầu tƣ nƣớc ngoài (tăng về “lƣợng”), mà còn phải giải quyết đƣợc các vấn đề về “chất” của FDI và sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Thực tế, các chính sách FDI của Việt Nam còn thiên về lƣợng hơn là chất, hầu nhƣ chƣa chú trọng nhiều đến sự phát triển bền vững. Điều này đƣợc thể hiện khá rõ ở việc giá trị gia tăng trong các sản phẩm của FDI ở Việt Nam còn thấp, ít sự liên kết (tác động lan tỏa) giữa khu vực có vốn FDI với các doanh nghiệp nội địa, phần lớn công nghệ đƣợc chuyển giao ở trình độ trung bình so với thế giới và còn ít công nghệ sạch – thân thiện với môi trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ