Luận văn thạc sĩ về thu hút đầu tư Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích tmu thu hút đầu tư của nhật bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở việt nam thực trạng và giải, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Kinh tế quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2016

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TÓM LƯỢC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

0.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

0.3. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài

0.4. Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.4.3. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm liên quan đến đầu tư

1.1.2. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.3. Một số khái niệm liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, trồng rau công nghệ cao

1.2. Một số lý thuyết về thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

1.2.1. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.2.2. Các lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.3. Đặc điểm và phân loại cây rau. Các tiêu chí công nghệ cao ứng dụng trong trồng rau

1.4. Các phương thức trồng rau công nghệ cao

1.5. Sự cần thiết thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

1.6. Nội dung thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

1.7. Các chỉ tiêu đánh giá thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

1.8. Các chính sách thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN VÀO CÁC DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.1.1. Khái quát nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở Nhật Bản

2.1.2. Tổng quan tình hình đầu tư của Nhật Bản vào nông nghiệp công nghệ cao ở Việt Nam

2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.2. Thực trạng thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.2.1. Thực trạng đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.2.2. Thực trạng chính sách thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.2.3. Đánh giá việc thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.2.4. Những thành công trong thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

2.2.5. Những hạn chế và nguyên nhân trong thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THU HÚT ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN VÀO CÁC DỰ ÁN TRỒNG RAU CÔNG NGHỆ CAO Ở VIỆT NAM

3.1. Quan điểm, định hướng thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

3.1.1. Quan điểm thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

3.1.2. Định hướng thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

3.2. Một số đề xuất giải pháp thu hút đầu tư của Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao ở Việt Nam

3.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi đối với các doanh nghiệp đầu tư

3.2.2. Cải thiện thủ tục hành chính trong cấp phép, thực hiện các dự án đầu tư và nâng cấp cơ sở hạ tầng

3.2.3. Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư

3.2.4. Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với UBND các tỉnh

3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ

3.3.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về thu hút đầu tư Nhật Bản vào dự án trồng rau công nghệ cao

Việt Nam đang trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ Nhật Bản. Đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là các dự án trồng rau công nghệ cao, đang được chú trọng. Nhật Bản, với kinh nghiệm và công nghệ tiên tiến, có thể giúp Việt Nam nâng cao chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc thu hút đầu tư Nhật Bản không chỉ mang lại nguồn vốn mà còn là cơ hội để tiếp thu công nghệ hiện đại.

1.1. Tình hình đầu tư Nhật Bản vào nông nghiệp Việt Nam

Trong những năm gần đây, đầu tư của Nhật Bản vào nông nghiệp Việt Nam đã tăng mạnh. Năm 2015, lĩnh vực nông nghiệp chiếm 6% tổng vốn đầu tư mới từ Nhật Bản. Điều này cho thấy sự quan tâm của Nhật Bản đối với thị trường nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực rau công nghệ cao.

1.2. Lợi ích từ việc thu hút đầu tư Nhật Bản

Việc thu hút đầu tư từ Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao mang lại nhiều lợi ích. Đầu tiên, nguồn vốn đầu tư giúp cải thiện cơ sở hạ tầng nông nghiệp. Thứ hai, công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản sẽ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Cuối cùng, việc hợp tác này còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.

II. Thực trạng thu hút đầu tư Nhật Bản vào dự án trồng rau công nghệ cao

Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng việc thu hút đầu tư Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như chính sách chưa đồng bộ, thủ tục hành chính phức tạp và thiếu thông tin về thị trường đã cản trở sự phát triển. Cần có những đánh giá cụ thể để hiểu rõ hơn về thực trạng này.

2.1. Những thách thức trong thu hút đầu tư

Một trong những thách thức lớn nhất là chính sách thu hút đầu tư chưa rõ ràng. Nhiều nhà đầu tư Nhật Bản gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin và thủ tục đầu tư. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong việc triển khai các dự án trồng rau công nghệ cao.

2.2. Đánh giá thực trạng đầu tư Nhật Bản vào rau công nghệ cao

Thực trạng đầu tư Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao tại Việt Nam cho thấy sự tăng trưởng nhưng chưa bền vững. Các dự án hiện tại chủ yếu tập trung ở một số tỉnh như Lâm Đồng, trong khi nhiều địa phương khác vẫn chưa khai thác được tiềm năng này.

III. Giải pháp thu hút đầu tư Nhật Bản vào dự án trồng rau công nghệ cao

Để thu hút đầu tư Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện môi trường đầu tư mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư Nhật Bản.

3.1. Cải thiện chính sách thu hút đầu tư

Cần hoàn thiện các chính sách ưu đãi cho các dự án đầu tư nước ngoài, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao. Chính phủ cần tạo ra một môi trường đầu tư minh bạch và hấp dẫn hơn cho các nhà đầu tư Nhật Bản.

3.2. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút vốn từ Nhật Bản. Cần tổ chức các hội thảo, triển lãm để giới thiệu tiềm năng đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam, từ đó tạo cơ hội cho các nhà đầu tư Nhật Bản tìm hiểu và tham gia.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đầu tư Nhật Bản

Các dự án trồng rau công nghệ cao do Nhật Bản đầu tư đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Những mô hình này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Việc áp dụng công nghệ tiên tiến từ Nhật Bản đã giúp Việt Nam từng bước hội nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu.

4.1. Kết quả từ các dự án trồng rau công nghệ cao

Nhiều dự án trồng rau công nghệ cao đã cho thấy sự thành công trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các sản phẩm rau sạch từ những dự án này đã được xuất khẩu sang Nhật Bản và các thị trường khó tính khác.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các dự án thành công

Các dự án thành công đã chỉ ra rằng việc kết hợp giữa công nghệ và quản lý hiệu quả là yếu tố quyết định. Hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan, từ chính phủ đến doanh nghiệp, là điều cần thiết để đảm bảo sự thành công của các dự án trồng rau công nghệ cao.

V. Kết luận và tương lai của thu hút đầu tư Nhật Bản vào nông nghiệp Việt Nam

Việc thu hút đầu tư Nhật Bản vào các dự án trồng rau công nghệ cao tại Việt Nam là một xu hướng tất yếu. Với những tiềm năng sẵn có, Việt Nam có thể trở thành một trung tâm sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trong khu vực. Tuy nhiên, cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ để phát huy tối đa lợi thế này.

5.1. Tương lai của đầu tư Nhật Bản vào nông nghiệp Việt Nam

Dự báo trong tương lai, đầu tư Nhật Bản vào nông nghiệp Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng. Các nhà đầu tư Nhật Bản sẽ tìm kiếm cơ hội trong các lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao, đặc biệt là trong sản xuất rau sạch.

5.2. Đề xuất chính sách cho tương lai

Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho các dự án đầu tư nước ngoài, đặc biệt là từ Nhật Bản. Việc tạo ra một môi trường đầu tư thuận lợi sẽ giúp thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư Nhật Bản vào lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I). Theo Luật đầu tư 2014, khái niệm đầu tư kinh doanh bao hàm cả đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, không có sự tách rời như trước nữa. Việc phân biệt hai loại hình đầu tư này căn cứ vào nhà đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông. Từ các khái niệm trên có thể hiểu: Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một khoản đầu tư đòi hỏi một mối quan tâm lâu dài, phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiểm soát của một chủ thể cư trú ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc DN mẹ) trong một DN cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của nước chủ đầu tư nước ngoài (gọi là DN đầu tư trực tiếp nước ngoài hay DN chi nhánh hoặc chi nhánh nước ngoài). Đầu tư trực tiếp nước ngoài chỉ ra rằng chủ đầu tư phải có một mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý DN cư trú ở một nền kinh tế khác. Tiếng nói hiệu quả trong quản lý phải đi kèm với một mức sở hữu cổ phần nhất định thì mới được coi là đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Một số khái niệm liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, trồng rau công nghệ cao a. Về công nghệ cao Theo Điều 3, Luật Công nghệ cao (2008): Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có. Hoạt động công nghệ cao là hoạt động nghiên cứu, phát triển, tìm kiếm, chuyển giao, ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao; phát triển công nghiệp công nghệ cao. Sản phẩm công nghệ cao là sản phẩm do công nghệ cao tạo ra, có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường.

Doanh nghiệp công nghệ cao là DN sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cung ứng dịch vụ công nghệ cao, có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao. Theo Điều 31, Luật Công nghệ cao (2008): Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và phát triển, ứng dụng CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC; đào tạo nhân lực CNC; sản xuất và kinh doanh sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC. Về nông nghiệp công nghệ cao * Nông nghiệp công nghệ cao Khái niệm nông nghiệp công nghệ cao có nhiều cách tiếp cận khác nhau tùy theo khía cạnh và sự nhìn nhận của từng nhà khoa học, các nhà quản lý. Theo Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường- Bộ NN&PTNT: Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ.

Phạm S – Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng: NNUDCNC là tổng hợp các loại công nghệ mới phù hợp trong điều kiện không gian, thời gian cụ thể với tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến để đạt năng suất tối ưu, chất lượng tốt nhất, đảm bảo an toàn thực phẩm, giá thành hạ; tăng tính cạnh tranh, có hiệu quả kinh tế cao, trên cơ sở đảm bảo môi trường sinh thái bền vững. Khái niệm này được lý giải như sau: 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Ứng dụng công nghệ tổng hợp: Thông thường để đại hiệu quả cao không bao giờ chỉ có một CNC ứng dụng trên một loại cây trồng, vật nuôi nào đó mà phải tích hợp từ hai CNC trở lên; chính nhờ sự ứng dụng tích hợp mới phát huy tối đa hiệu quả CNC. - Phù hợp với không gian: Không thể có một CNC phù hợp cho tất cả các loại cây trồng, vật nuôi ở mỗi địa phương hay mỗi quốc gia mà tùy theo loại cây trồng, vật nuôi khác nhau ở từng tiểu vùng sinh thái khác nhau, ở mỗi quốc gia khác nhau thì CNC ứng dụng cũng khác nhau. - Phù hợp với thời gian: Ở trình độ khoa học công nghệ từng giai đoạn phát triển khác nhau thì CNC ứng dụng khác nhau.

- Tiềm lực cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến: Dù CNC ở giai đoạn nào đi chăng nữa thì ứng dụng CNC tại thời điểm đó phải ứng dụng công nghệ tiên tiến hơn so với sản xuất đại trà, ứng dụng công nghệ phù hợp với giai đoạn trình độ công nghệ tiên tiến ở tại thời điểm đó nhưng tương lai gần sẽ có công nghệ mới sắp ra đời. - Đạt năng suất tối ưu, chất lượng tốt, đảm bảo an toàn thực phẩm, giá thành hạ, tăng tính cạnh tranh, có hiệu quả kinh tế cao: Đây là mục tiêu sản xuất NNUDCNC, bởi vì nếu ứng dụng CNC dù năng suất có cao nhưng chất lượng không tốt, an toàn thực phẩm không kiểm soát được, giá thành cao, hiệu quả kinh tế thấp, sức cạnh tranh kém thì ứng dụng CNC chẳng có ý nghĩa gì trong thực tiễn. - Đảm bảo môi trường sinh thái bền vững: Dù ứng dụng tổng hợp CNC phù hợp với sản xuất nông nghiệp đi chăng nữa nhưng nếu các CNC ứng dụng không đảm bảo môi trường sinh thái bền vững thì cũng không được gọi là NNUDCNC. Trong phạm vi đề tài này sử dụng theo khái niệm NNCNC của Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ NN&PTNT.

* Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao: là khu CNC tập trung thực hiện hoạt động ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển CNC vào lĩnh vực nông nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ: chọn tạo, nhân giống cây trồng, giống vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao; phòng, trừ dịch bệnh; trồng trọt, chăn nuôi đạt hiệu quả cao; tạo ra các loại vật tư, máy móc, thiết bị sử dụng trong nông nghiệp; bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; phát triển doanh nghiệp NNUDCNC và phát triển dịch vụ CNC phục vụ nông nghiệp. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là DN ứng dụng CNC trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao (Theo Điều 3, Luật Công nghệ cao 2008). Về trồng rau công nghệ cao + Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và bổ, được sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống. Lê Thị Khánh (2009), Đại học Nông Lâm Huế).

Rau rất đa dạng và phong phú, do vậy khi khái niệm về “rau” chỉ có thể dựa trên công dụng của nó. Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người trên khắp hành tinh, đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ. Vai trò của cây rau đã được khẳng định qua câu tục ngữ “cơm không rau như đau không thuốc”. + Rau an toàn Theo Điều 2, Quyết định 106/2007 của Bộ NN&PTNT: Rau an toàn là những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn: lá, thân, củ, hoa, quả, hạt; rau mầm; nấm thực phẩm) được sản xuất, thu hoạch, sơ chế phù hợp quy trình sản xuất rau an toàn.

Đồng thời, rau an toàn được sản xuất từ đất trồng, nguồn nước, môi trường, dinh dưỡng… tất cả đều phải sạch và đúng quy trình GAP (Good Agricultural Practices). Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học thì có 4 tiêu chuẩn sau đây nếu vượt quá ngưỡng cho phép sẽ thuộc vào loại không an toàn, các nhóm chất đó là: 1/ Dư lượng thuốc hoá học (thuốc sâu, bệnh, thuốc cỏ). 2/ Số lượng vi sinh vật và ký sinh trùng gây bệnh. 3/ Dư lượng đạm nitrát.

4/ Dư lượng các kim loại nặng (chì, thuỷ ngân, asêníc, kẽm, đồng. Trong 4 nhóm trên thì nhóm 1 và 2 nếu có hàm lượng chứa trong rau vượt ngưỡng cho phép thì khi ăn vào sẽ bị ngộ độc tức thì, đa phần các trường hợp ngộ độc do ăn rau thường do nhóm 1 hay nhóm 2 gây ra. Ngộ độc do nhóm 3 và 4 phải tích lũy đến một mức độ nào đó mới biểu hiện ra ngoài, nhưng khi đã biểu hiện ra ngoài rồi thì thường là khó chữa. + Trồng rau theo công nghệ cao là việc gia tăng hàm lượng khoa học, kỹ thuật trong sản phẩm, từ việc tạo, chọn và sử dụng các giống cây có năng suất, chất lượng, kháng hoặc chống chịu tốt với các loại dịch hại, đây có thể là những giống lai thế hệ 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com F1, gốc ghép, nuôi cấy mô; ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong canh tác từ gieo trồng, bón phân, tưới nước, phòng trừ dịch hại, thu hoạch, sơ chế, bảo quản và tiêu thụ.

Các kỹ thuật canh tác này có thể được thực hiện trong các nhà lưới, nhà kính hoặc nhà màng, có thể trên mặt đất, trên không hoặc dưới lòng đất, canh tác trong môi trường đất, các loại giá thể khác nhau (địa canh), trong môi trường nước (thủy canh) hoặc trong không khí (khí canh). Một số lý thuyết về thu hút đầu tư vào các dự án trồng rau công nghệ cao 1. Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài Từ khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc điểm như sau: - Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận. Do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ