Khóa luận tốt nghiệp về thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại công ty TNHH Sun Asterisk

Khám phá quy định thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại công ty TNHH Sun Asterisk, đảm bảo tuân thủ pháp luật và thực tiễn hiệu quả.

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

84
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH

1.1. Ý nghĩa về pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

1.2. Thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc

1.3. Thực trạng pháp luật về thời giờ nghỉ ngơi

1.4. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với một số đối tượng lao động và người làm công việc có tính chất đặc biệt

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TẠI CÔNG TY TNHH SUN ASTERISK VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam và tình hình sử dụng lao động

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện pháp luật thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

2.2.1. Yếu tố khách quan

2.2.2. Yếu tố chủ quan

2.3. Thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

2.4. Đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

2.5. Kết quả đạt được

2.6. Một số hạn chế trong hiệu quả pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam và nguyên nhân

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI TẠI CÔNG TY TNHH SUN ASTERISK VIỆT NAM

3.1. Pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

3.2. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

3.3. Tầm quan trọng của thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thời gian làm việc và nghỉ ngơi Khái niệm và ý nghĩa

Thời gian làm việc (thời gian làm việc) và thời gian nghỉ ngơi (nghỉ ngơi) là hai khái niệm quan trọng trong pháp luật lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động, thời gian làm việc được hiểu là khoảng thời gian mà người lao động thực hiện nhiệm vụ dưới sự quản lý của người sử dụng lao động. Ngược lại, thời gian nghỉ ngơi là khoảng thời gian mà người lao động không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có quyền tự do sử dụng thời gian đó theo ý muốn của mình. Việc quy định rõ ràng về thời gian làm việc và nghỉ ngơi không chỉ bảo vệ quyền lợi của người lao động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, việc cân bằng giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi càng trở nên cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả công việc và sức khỏe của người lao động. Theo nghiên cứu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), quy định về thời gian làm việc không chỉ nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp trong việc duy trì năng suất lao động.

II. Thực trạng pháp luật về thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk

Công ty TNHH Sun Asterisk là một trong những đơn vị điển hình trong việc thực hiện các quy định về thời gian làm việc (thời gian làm việc hợp pháp) và thời gian nghỉ ngơi. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy còn nhiều bất cập trong việc áp dụng các quy định này. Theo khảo sát, nhiều nhân viên tại công ty cho biết họ thường xuyên phải làm thêm giờ, dẫn đến việc không được nghỉ ngơi đầy đủ. Điều này không chỉ vi phạm quy định pháp luật mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần làm việc của người lao động. Bên cạnh đó, chính sách nghỉ phép của công ty cũng chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của người lao động, gây ra tình trạng căng thẳng và không hài lòng trong công việc. Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19, nhiều công ty đã phải điều chỉnh thời gian làm việc và nghỉ ngơi, nhưng việc thực hiện còn nhiều hạn chế. Theo báo cáo từ Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, số vụ đình công tại các doanh nghiệp vẫn ở mức cao, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện và hoàn thiện các quy định về thời gian làm việc và nghỉ ngơi.

III. Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thời gian làm việc nghỉ ngơi

Việc đánh giá thực trạng thực hiện pháp luật về thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk cho thấy cần có những cải cách trong quy định pháp luật. Đầu tiên, cần phải có những quy định cụ thể hơn về thời gian làm thêm giờ và chế độ nghỉ ngơi, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động. Thứ hai, việc áp dụng các quy định pháp luật cần linh hoạt hơn để phù hợp với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh dịch bệnh. Cuối cùng, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại các doanh nghiệp. Theo đó, các cơ quan chức năng cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức công đoàn để giám sát và bảo vệ quyền lợi của người lao động. Các kiến nghị này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật mà còn góp phần tạo ra môi trường làm việc công bằng và lành mạnh cho người lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. MOT SỐ VAN DE CHUNG VE THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIET NAM HIỆN HANH 11. Một số vấn đề lý luận về pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Khái niệm và ý nghia của thời giờ lion việc, thời giờ nghi ngơi ~ Khái niệm thời gid lầm việc, thời giờ nghĩ ngơi TGLY, TGNN là vẫn dé quan trong, được NLD và NSDLĐ quan tâm.

khi sác lập quan hệ lao động, Mục dich là nhằm bao vé sức khoẻ NLD đẳng thời bảo dam doanh thu, lợi nhuân của NSDLĐ nhất là các doanh nghiệp. Ngay từ năm 1919, ILO đã thông qua Công ước số 1 về đô dai TGLV trong công nghiệp, hướng tới việc thông qua tiêu chuẩn ngày lam việc 8 giờ trong một ngày hay 48 giờ một tuần. Tỗ chức nay nhấn mạnh đây là vẫn dé có tính quan trọng dic biệt và cấp thiết, tạo nên móng cho các Công ước tiếp theo của Tổ chức cũng như các quốc gia xác định cụ thể TGLV, TGNN phủ hop với điều kiên kinh tế - xã hội của mình. Tuy nhiên, trong Công ước nay không có quy định cụ thể vé khái niệm TGLV, TGNN má phải đến Công ước số 30 mới có định nghĩa cu thể.

Theo Biéu 2 Công ước số 30 của ILO vẻ TGLY trong thương mai và văn phòng, “TGLV có nghĩa là thời gian trong đó NLD lắm thuê được đất dưới sự sắp đặt của NSDLĐ, trong đó không bao gầm thời giờ nghĩ ngơi mA NLD không nằm dưới sự sắp đốt của NSDLD Ở các nước, TGLV, TGNN được xác định khác nhau. Trong Luật Việc lâm Singapore, TGLY là thời gian một NLD được chủ sử dụng thuê kam việc ma NLD không được tư ý lam việc riếng của minh, không bao gém thời gian. được phép nghĩ ngơi va ăn uống Hay trong BLLĐ Philippines, TGLV bao gồm toàn bộ khoảng thời gian NLD được yêu cầu thực hiển nhiệm vụ hay có mặt tai nơi làm việc vả toán bộ thời gian NLD đã phải tréi qua hoặc đã thừa nhận đã làm việc. Mặc da cỏ sự khác nhau trong diễn đạt nhưng các văn bản.

2 Công tóc số 30 cin LO vì TGLV wong thương mạivì ăn thông đều đã nói được nội dung cốt yêu trong khái niêm TGLV, đó là thời gian NLD phải thực hiên nghĩa vụ lao đông đưới sự quản li, giám sat của NSDLD. Tương tự như TGLV, TGNN được ghi nhân như sau: TGNN là khoăng thời gian mi NLD được phép sử dung đi , tống, ngũ, nghĩ, vui chơi va thỏa ấn các nhu câu khác trong ngày: ‘Theo “Từ điển tiếng Việt", TGLV là thời gian hoạt động lao động liên tuc mà con người sử dung để đạt được một kết quả có ích. TGNN là thời gian mà con người sử dụng dé phục hổi sức lao đông. Hiên nay hai khái niềm nay chưa được ghi nhận trong các văn ban pháp luật.

Theo tác gia Nguyễn Hiển Phương, TGLV 1a khoảng thời gian ma NLD phải có mặt tại địa điểm làm. việc va thực hiện những nhiệm vu được giao trên cơ sở quy đính pháp luật, những théa thuận hợp pháp trong quan hệ lao động và NQLĐ của đơn vi? TGNN là thời gian NLD không phải thực hiện nghĩa vụ lao đông va có toàn quyền sử đụng thời gian nảy theo ý của mình”. Trong tỉnh hình phát triển cia cuộc cách mang công nghiệp 4.0 cũng như sự tác động của đại dịch Covid-19 trong vai năm trở lại day, việc NLD đến lam việc trực tiếp tại nơi lam việc gặp một số khó khăn Thay vào đó, ho có thể lầm việc thông qua các nên tăng mang xã hội hoặc lam việc tại nhà. Theo đó, TGLY, TGNN được zác định linh hoạt hơn.

Từ những nghiên cứu trên, theo quan điểm của tác ga, TGLV, TGNN. cát iêu như sau: TGLV lả khoảng thời gian NLD thực hiện những nghĩa. vụ được giao trên cơ sở quy đính của pháp luật, những thỏa thuân hợp pháp của các bên và quy đính trong NQLĐ của đơn vi, TGNN là thời gian NLD không phải thực hiện nghĩa vụ lao đông va có toàn quyền sử dụng thời gian. nay theo ý của mình.

~ Yngiita của thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi 'Ngyễn Hala Phương (2018), “Quy đen về tôi gi lâm vide nghĩ ngơi và ấn ngủ sa bi, bổ ag", Lapel Lace hoc 6 132018 SẼ “Trường Đại học Luật Ha Nội 2021), Giáo rùi ue lao đồng Việt ưm, Tập 1 Na Công wn nhân din, Hà ng 10 TGLV, TGNN có ý nghia rat lớn đổi với NLD, NSDLD va sự phat triển kinh tế - xã hội của dat nước. Đối với người lao động 'Việc quy định TGLV, TGNN nhằm cu thể hóa quyên lam việc, quyển. nghỉ ngơi — quyển cơ ban của con người. Bên cạnh đó, việc giới hạn TGLV ở mức tôi đa, TGNN ở mức tổ i thiểu có tác đông rat lớn đến việc bão vệ quyền.

lợi cho NLB, vẫn là chủ thể có dia vi yêu hơn trong QHLĐ. Khi pháp luật quy định TGLV thì đồng thời phải dim bảo cho NLD co đũ điều Kiện thực hiện các nghĩa vụ lao đông đã tho thuận Khí thực hiện nghĩa vụ lao động, NLD được hưởng các quyển lợi như. tién lương, tiễn thưởng, bao hiểm xã hội, trợ cấp,. Thực tế hiện nay cho thay, da số NLĐ được trả lương theo giờ lâm viée, tién thường được sác định dựa trên sé ngày/tháng làm việc.

Ngoài ra, khi TGLV, TGNN được xác định hợp lý, NLD có thé sắp xếp thời gian phù hợp để dim bảo thực hiện tốt nhất ngiấa vụ lao động nhằm tăng năng suất lao động va có thể thöa thuận thời giờ làm việc với nhiều NSDLD để gia tăng thu nhập, dim bảo on định cuộc sống ca nhân. Dong thời TENN con có ý nghĩa quan trong nhằm bảo dim tái sin xuất sức lao đông, tao diéu kiên để NLD tham gia các hoạt động xế hội, cân bằng đời sống vat chất va tinh thân. Đồi với người sử dung lao đông. TGLV, TGNN là một điểu khoản bất buộc phải được ghi nhân trong 'HĐLĐ, NQLD, đồng thời cũng có thể được ghi nhân trong théa ước lao đông tập thể.

Căn cứ vao khối lượng công việc, ting quỹ thời gian cân thiết để hoàn. thánh vả thời giờ lâm việc pháp luật quy định, NSDLĐ có thé xây dựng kế hoạch tuyển dung, xác định chi phi nhân công bảo đảm hiệu qua, tiết kiệm. Dong thời, tử quy định cụ thé TGLV, NSDLĐ có thể xây dựng kế hoạch tổ chức, sử dung lao đông một cách hợp lý, khoa hoc để tối da hóa sức lam việc. của mỗi lao đông.

Từ đó, đâm bảo hoản thành mục tiêu sẵn xuất linh đoanh. đã dé ra, mang lại lợi nhuận cao nhất cho đơn vị. 1" Mất khác, TGLV giúp NSDLĐ thực hiện được quyền quản lý, điều hành, giảm sát của minh Theo đó NSDLĐ có quyển nhắc nhỡ, đôn đốc NLD lâm việc nghiêm túc trong TGLV. Đông thời là căn cứ để NSDLD trả lương, thưởng, trợ cấp cho NLD và đặc biệt là xử lý kỹ luật lao động trong trường hợp NLB có hành vi vi phạm các quy định về TGLV, TGNN má NSDLĐ đã đất ra Đôi với su phát triển kinh tế - xã hội: 'Việc quy định thời TGNN còn góp phan nâng cao trách nhiệm của mỗi NLD trong viếc xây dựng, giữ gin, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc khi tham gia nghỉ những ngày 16, tết, ngày trong đại của đất nước.

Cùng với các quy định vẻ tiền lương, bao hiểm xã hội,. quy định TGLV, TGNN còn phân ánh được trình độ phát triển của đất nước và tính wm việt của chế độ. Thông thường, TGLV ở các nước phát triển có xu hướng ít hơn ở các nước dang phát triển va kém phát triển". Nguyên nhân lả do trình độ phát triển.

của khoa học công nghệ, độ tuổi của người dân và văn hóa lao động của các nước khác nhau. Căn cứ vào TGLY, TGNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyển thực hiện quyển quản ly lao động, thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện pháp luật lao động Đây la căn cứ để cơ quan nha nước xử phat trong trường hợp các đơn vị sử dụng lao động vi pham quy định của pháp luật, từ đó giúp cho QHLD phát triển én định. Khi QHLĐ phát triển dn định sẽ 1a nên tảng để góp phân phát triển kinh tế, ôn định xã hội. Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.

Khái niêm pháp luật về thời giờ làm việc, thôi giờ nghĩ ngơi 'Việc điều chỉnh pháp luật TGLV và TGNN ở mỗi quốc gia la việc cần. thiết, nhằm xác định các tiêu ch lâm căn cứ các đơn vị sử dụng lao Ting Đụ học Luật Hi NG: C03), Giáo er lu lao đồng Pt Năm, Tp 1, ob Công ex nin din, os 12 đông quy định cho phù hợp với đơn vi của minh. Thông thường TGLV, TGNN được pháp luật các quốc gia dé cập trong ba loại quy định Thứ nhất, những quy đính khung của Nhà nước, bao gồm các mức tôi thiểu va mức tôi đa Những quy định nay được ghi nhận chủ yếu trong BLLĐ và những văn bản pháp luật liên quan khác. Thứ hai, những quy định trong nội bô doanh nghiệp, bao gồm những quy định không trái những quy định khung của Nha nước và phủ hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cia đơn vị.

Những loại quy định nay thường được ghi nhận trong nội quy lao đông, quy ché, điều lệ của doanh nghiệp hoặc trong thda ước lao động tập thể. Thứ ba, những quy định do các bên trực tiếp théa thuận với nhau, bao gầm những quy định không trái với những quy định chung và tủy thuộc vào nhu câu cia các bên trong QHLĐ. Những quy định nay thường được ghi nhận. trong HĐLĐ hoặc trong những théa thuận khác giữa NLD va NSDLĐ.

Nhu vậy, hiệu lực của các văn bản trên được sắp sếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Pháp lut lao đồng, thöa ước lao động tập thể, NQLĐ, HĐLĐ. Những théa thuận trong các văn bản không được trải với các quy đính, các thôa thuận của văn bản có hiệu lực cao hơn Hiện nay, theo quy định của ILO va pháp luật lao đông các quốc gia, TGLY bao gồm TGL.V bình thường, TGLV vào ban đêm, thời giờ làm thêm và TGLY linh hoạt. TGNN bao gồm các khoảng thời gian sau: nghĩ trong giờ lâm việc, nghĩ chuyển ca, nghỉ hang tuần, nghỉ hang năm, nghỉ lễ, tết, nghĩ việc riêng và nghĩ không hưỡng lương. TGLV và TGNN là hai khái niệm độc lập, trái ngược nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau tao niên quyển và nghĩa vụ của chủ thé trong QHLĐ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khóa luận tốt nghiệp về thời gian làm việc và nghỉ ngơi tại công ty TNHH Sun Asterisk" của tác giả Thân Thị Thơ dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Dung tại Trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2023, cung cấp cái nhìn sâu sắc về pháp luật liên quan đến thời gian làm việc và nghỉ ngơi, cùng với thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH Sun Asterisk. Bài khóa luận không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy định pháp lý mà còn chỉ ra những thách thức và thực tiễn trong việc thực hiện các quy định này tại doanh nghiệp, từ đó nâng cao nhận thức về quyền lợi của người lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực pháp luật, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận Văn Thạc Sĩ Về Chấm Dứt Hợp Đồng Đơn Phương Trong Luật Việt Nam, nơi bàn luận về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng lao động, hay Luận Văn Thạc Sĩ Về Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Theo Bộ Luật Lao Động Năm 2019, giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình và điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động. Thêm vào đó, bài viết Luận văn thạc sĩ về thương lượng tập thể: Thực trạng và giải pháp hoàn thiện cũng sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thương lượng trong lao động, một khía cạnh quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về pháp luật lao động và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam.