Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quyền làm việc và nghỉ ngơi là quyền cơ bản của con người, được ghi nhận tại Điều 35 Hiến pháp năm 2013: công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, nơi làm việc và người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, được hưởng lương cùng chế độ nghỉ ngơi. Chế định thời giờ làm việc (TGLV) và thời giờ nghỉ ngơi (TGNN) đóng vai trò then chốt trong pháp luật lao động, trực tiếp điều tiết sự cân bằng giữa năng suất, doanh thu của người sử dụng lao động (NSDLĐ) và nhu cầu tái tạo sức lao động, chăm sóc gia đình của người lao động (NLĐ).

Bộ luật Lao động (BLLĐ) năm 2019 ra đời thay thế BLLĐ năm 2012 đã bổ sung nhiều điểm mới tiến bộ, song thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ những vướng mắc. Tình trạng vi phạm thời giờ làm việc, gia tăng giờ làm thêm, cắt xén thời giờ nghỉ ngơi diễn ra tại nhiều doanh nghiệp, làm gia tăng các vụ tranh chấp lao động và đình công. Theo thống kê của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, số vụ đình công ở Việt Nam vẫn ở mức đáng lưu ý: 329 cuộc năm 2017, 214 cuộc năm 2018 và 120 cuộc năm 2019.

Tại các doanh nghiệp dịch vụ công nghệ trên địa bàn TP. Hà Nội, tiêu biểu là Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam, áp lực tiến độ dự án và đặc thù ngành dẫn đến việc kéo dài thời giờ làm việc hoặc rút ngắn thời giờ nghỉ ngơi của NLĐ ở một số thời điểm. Nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng pháp lý và khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp, tác giả Thân Thị Thơ (Trường Đại học Luật Hà Nội) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm rõ những vấn đề lý luận về TGLV, TGNN, phân tích thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành, đánh giá thực tiễn thực hiện tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:

  1. Phân tích một số vấn đề lý luận về TGLV, TGNN và pháp luật về TGLV, TGNN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về TGLV, TGNN; chỉ ra những bất cập trong quy định của pháp luật.
  3. Phân tích, đánh giá thực tiễn thực hiện pháp luật về TGLV, TGNN tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam; chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  4. Đề xuất các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về TGLV, TGNN và giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các quy định của BLLĐ năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, các văn bản pháp luật liên quan đến TGLV, TGNN, cùng thực tiễn thực hiện các quy định này tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam (có so sánh với BLLĐ năm 2012 và chuẩn mực quốc tế).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung vào chế định TGLV (bình thường, làm thêm, ban đêm, linh hoạt), TGNN (nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ hàng tuần, nghỉ hàng năm, nghỉ lễ tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương) và quy định riêng đối với một số nghề, đối tượng lao động đặc thù. Đề tài không đi sâu vào quy trình giải quyết tranh chấp lao động về TGLV, TGNN.
  • Phạm vi không gian: Các quy định pháp luật lao động tại Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam (trụ sở Hà Nội cùng các chi nhánh).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá quy định pháp luật từ khi BLLĐ năm 2019 có hiệu lực đến năm 2023; số liệu, tư liệu thực tế tại Sun* được thu thập từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với hoàn thiện quan hệ lao động trong thời kỳ hội nhập quốc tế.

Về khung pháp lý và chuẩn mực tham chiếu, công trình sử dụng hệ thống văn bản pháp luật đa tầng:

  • Văn bản pháp luật trong nước: Hiến pháp năm 2013 (Điều 35, Điều 57); Bộ luật Lao động năm 2019; Bộ luật Lao động năm 2012; Nghị định số 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động; Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15 về số giờ làm thêm trong bối cảnh phòng chống dịch Covid-19; Thông tư số 04/2021/TT-BCT (TGLV trong hầm lò); Thông tư số 18/2021/TT-BLĐTBXH (TGLV có tính thời vụ, gia công theo đơn hàng).
  • Chuẩn mực và pháp luật quốc tế: Các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) gồm Công ước số 1 (1919) về thời giờ làm việc trong công nghiệp; Công ước số 14 (1921) về nghỉ hàng tuần trong công nghiệp; Công ước số 30 (1930) về thời giờ làm việc trong thương mại và văn phòng; Công ước số 106 (1957) về nghỉ hàng tuần trong thương mại và văn phòng; Công ước số 132 (1970) về nghỉ hàng năm hưởng lương; cùng quy định pháp luật lao động của một số quốc gia (Singapore, Philippines, Nhật Bản, Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan, Brunei, Malaysia, Indonesia).
  • Văn bản nội bộ doanh nghiệp: Nội quy lao động (NQLĐ) sửa đổi năm 2021, Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT), Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và quy chế làm việc của Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các khái niệm, đặc trưng, nguyên tắc pháp lý về TGLV, TGNN.
  • Phương pháp so sánh pháp luật: Đối chiếu quy định của BLLĐ năm 2019 với BLLĐ năm 2012 và chuẩn mực quốc tế của ILO, pháp luật các nước.
  • Phương pháp lịch sử: Theo dõi sự phát triển của các quy phạm điều chỉnh thời giờ làm việc, nghỉ ngơi qua các thời kỳ.
  • Phương pháp diễn dịch, quy nạp và logic học: Luận giải mối liên hệ giữa bảo vệ sức khỏe NLĐ và bảo đảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn và thu thập số liệu: Khảo sát việc áp dụng chế độ làm việc, làm thêm giờ, nghỉ phép tại Sun* từ năm 2020 đến 2023.

Nguồn tài liệu tham khảo bao gồm sách giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, sách bình luận khoa học BLLĐ năm 2019 của các chuyên gia (PGS. Trần Thị Thúy Lâm, TS. Đỗ Thị Dung, PGS.TS. Nguyễn Hữu Chí, TS. Nguyễn Văn Bình), các bài viết trên Tạp chí Luật học, Tạp chí Nghề luật, Tạp chí An toàn vệ sinh lao động, cùng các luận văn thạc sĩ chuyên ngành.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề chung về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành

Chương này tập trung phân tích lý luận nền tảng và rà soát hệ thống quy định pháp luật lao động hiện hành về TGLV và TGNN:

  1. Lý luận về TGLV và TGNN:

    • TGLV là khoảng thời gian NLĐ thực hiện nghĩa vụ lao động dưới sự quản lý, giám sát của NSDLĐ trên cơ sở luật định, thỏa ước hoặc nội quy.
    • TGNN là khoảng thời gian NLĐ không phải thực hiện nghĩa vụ lao động và có toàn quyền sử dụng theo ý chí cá nhân nhằm phục hồi sức khỏe, tái tạo sức lao động.
    • Hai nguyên tắc cơ bản chi phối: (1) TGLV, TGNN do Nhà nước quy định mang tính giới hạn trần/sàn nhằm bảo hộ lao động; (2) TGLV, TGNN do các bên tự do thỏa thuận nhưng không được trái luật và được khuyến khích theo hướng có lợi hơn cho NLĐ (như tuần làm việc 40 giờ).
  2. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thời giờ làm việc:

    • TGLV bình thường (Điều 105 BLLĐ 2019): Không quá 08 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Nếu quy định theo tuần thì không quá 10 giờ/ngày. BLLĐ 2019 chuyển đổi quy định thời gian làm việc rút ngắn của công việc độc hại sang quy định mang tính nguyên tắc dựa trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
    • Thời giờ làm thêm (Điều 107, Điều 98 BLLĐ 2019): Phải có sự đồng ý bằng văn bản của NLĐ; không quá 50% số giờ làm việc bình thường/ngày (tối đa 4 giờ/ngày), không quá 40 giờ/tháng và không quá 200 giờ/năm (mở rộng lên 300 giờ/năm đối với một số ngành nghề như dệt may, da giày, điện tử, chế biến thủy hải sản, công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao và phải thông báo cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh). Tiền lương làm thêm giờ: ngày thường tối thiểu 150%, ngày nghỉ hàng tuần tối thiểu 200%, ngày lễ tết tối thiểu 300% (cộng thêm ít nhất 20% nếu làm vào ban đêm).
    • Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15: Cho phép mở rộng mức làm thêm tối đa lên 300 giờ/năm cho tất cả các ngành nghề và nâng trần tháng lên không quá 60 giờ/tháng trong giai đoạn hậu dịch bệnh (áp dụng đến hết 31/12/2022).
    • TGLV ban đêm và linh hoạt: Ban đêm tính từ 22:00 đến 06:00 sáng hôm sau. BLLĐ 2019 mở rộng chế định làm việc không trọn thời gian (Điều 32) và thúc đẩy các hình thức làm việc linh hoạt.
  3. Thực trạng pháp luật Việt Nam về thời giờ nghỉ ngơi:

    • Nghỉ trong giờ làm việc (Điều 109 BLLĐ 2019, Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP): Làm việc từ 06 giờ trở lên trong ngày được nghỉ ít nhất 30 phút liên tục (ban ngày) hoặc 45 phút liên tục (ban đêm). Thời gian này chỉ được tính vào giờ làm việc khi làm việc theo ca liên tục.
    • Nghỉ chuyển ca và nghỉ hàng tuần: Nghỉ chuyển ca ít nhất 12 giờ trước khi sang ca khác. Nghỉ hàng tuần ít nhất 24 giờ liên tục (bình quân 4 ngày/tháng).
    • Nghỉ hàng năm (Điều 113 BLLĐ 2019): Mức cơ sở 12 ngày (điều kiện bình thường), 14 ngày (lao động chưa thành niên, khuyết tật, nặng nhọc độc hại), 16 ngày (đặc biệt nặng nhọc độc hại); cứ đủ 5 năm làm việc được tăng thêm 1 ngày.
    • Nghỉ lễ, tết (Điều 112 BLLĐ 2019): 11 ngày nghỉ hưởng nguyên lương (tăng thêm 01 ngày liền kề dịp Quốc khánh 02/9 so với BLLĐ 2012). Lao động nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
    • Nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: Bản thân kết hôn (3 ngày), con kết hôn (1 ngày), cha đẻ, mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, vợ/chồng, con chết (3 ngày).
Nội dung chế định Quy định theo BLLĐ năm 2019 So sánh với BLLĐ năm 2012 / Chuẩn mực quốc tế
TGLV bình thường Tối đa 08 giờ/ngày, 48 giờ/tuần; theo tuần tối đa 10 giờ/ngày. Khuyến khích tuần 40 giờ. Giữ nguyên khung trần; thay đổi cách tiếp cận giờ làm việc rút ngắn đối với công việc độc hại.
Trần làm thêm giờ Không quá 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm; trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ/năm. Nâng giới hạn tháng từ 30 giờ lên 40 giờ; mở rộng danh mục được làm thêm 300 giờ/năm.
Tiền lương làm thêm Ngày thường: ≥150%; Ngày nghỉ tuần: ≥200%; Ngày lễ, tết: ≥300%; Làm đêm cộng thêm ≥20%. Kế thừa BLLĐ 2012, bảo đảm nguyên tắc bù đắp hao phí sức lao động vượt chuẩn.
Nghỉ giữa giờ Nghỉ ≥30 phút (ngày), ≥45 phút (đêm). Chỉ tính vào giờ làm việc nếu làm việc theo ca liên tục. Khắc phục tranh chấp của BLLĐ 2012 về khái niệm "làm việc liên tục 8 giờ hoặc 6 giờ".
Nghỉ lễ, tết 11 ngày hưởng nguyên lương/năm (bổ sung 1 ngày dịp Quốc khánh 02/9). Tăng 01 ngày so với quy định 10 ngày tại BLLĐ năm 2012.

Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức lao động và thực tiễn thi hành các chế định TGLV, TGNN tại doanh nghiệp khảo sát:

  1. Khái quát về Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam:

    • Tiền thân là Công ty TNHH Framgia Việt Nam (thành lập năm 2012), sau đó tái định vị thương hiệu thành Sun* – một Digital Creative Studio với hơn 1.500 thành viên tại 6 thành phố thuộc 5 quốc gia Châu Á (Nhật Bản, Việt Nam, Singapore, Bangladesh, Campuchia).
    • Tại Việt Nam, công ty có trụ sở chính tại Hà Nội và 2 chi nhánh tại Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
    • Lĩnh vực kinh doanh tập trung vào 5 mảng: (1) Software development (Outsourcing ứng dụng Lean startup, Agile; Products gồm nền tảng chia sẻ kiến thức Viblo, môi trường tích hợp CI/CD, ứng dụng Talky Bird); (2) Research & Development (ứng dụng Deep Learning xử lý NLP Tiếng Việt, Machine Learning trong tuyển dụng nhân sự, phần mềm VR-AR Virtual Driving, công nghệ Blockchain Game Cipher Cascade); (3) Digital Transformation; (4) New Business Co-create; (5) IT Talent Education.
    • Cơ cấu lao động: Quy mô trên 1.000 nhân sự, phần lớn có trình độ đại học, cao đẳng trong ngành công nghệ thông tin và kỹ thuật.
  2. Các yếu tố tác động đến việc thực thi:

    • Khách quan: BLLĐ năm 2019 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ban hành buộc công ty phải tiến hành rà soát, sửa đổi NQLĐ và đăng ký lại với cơ quan quản lý nhà nước vào năm 2021, đồng thời điều chỉnh lại các điều khoản trong HĐLĐ mẫu.
    • Chủ quan: Quy mô nhân sự lớn trên 1.000 người, lao động làm việc phân tán tại nhà/từ xa; trình độ nhận thức pháp luật của một bộ phận NLĐ chưa đồng đều; vai trò giám sát của tổ chức công đoàn cơ sở còn những hạn chế nhất định.
  3. Thực tiễn thực hiện chế độ TGLV và TGNN tại Sun*:

    • Chế độ giờ làm việc bình thường: Công ty áp dụng khung giờ làm việc từ 07:45 đến 17:45 từ thứ Hai đến thứ Sáu. Nghỉ trưa từ 11:45 đến 12:45 (01 tiếng). Thứ Bảy là ngày làm việc tự nguyện, không bắt buộc.
    • Quy chế giờ làm việc linh hoạt: Áp dụng cơ chế linh hoạt 01 tiếng, cho phép nhân viên tự điều chỉnh thời điểm bắt đầu và kết thúc ngày làm việc trong phạm vi 1 tiếng, miễn bảo đảm đủ 8 giờ làm việc/ngày nhằm giảm thiểu áp lực ùn tắc giao thông.
    • Mô hình Hybrid Working: Nhân viên được quyền linh hoạt lựa chọn làm việc tại văn phòng, làm việc từ xa/tại nhà (work from home) hoặc kết hợp cả hai. Doanh nghiệp không quản lý vị trí làm việc cố định hàng ngày mà quản lý theo kết quả đầu ra.
    • Làm thêm giờ: Chỉ huy động khi có sự đồng ý của NLĐ; tuân thủ giới hạn không quá 4 giờ/ngày, 40 giờ/tháng, 200 giờ/năm (hoặc không quá 300 giờ/năm khi xử lý công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật cao và có văn bản gửi cơ quan lao động cấp tỉnh). Nếu làm việc vào ngày thứ Bảy, công ty thanh toán lương làm thêm giờ ít nhất bằng 150%.
    • Thực hiện chế độ nghỉ ngơi: NLĐ được nghỉ trưa 01 tiếng; nghỉ hàng tuần vào thứ Bảy và Chủ nhật; nghỉ hàng năm 12 ngày/năm (hưởng nguyên lương) và cộng thêm ngày nghỉ theo thâm niên 5 năm; thực hiện đầy đủ 11 ngày nghỉ lễ tết và chế độ nghỉ việc riêng có lương.
Chế độ lao động tại Sun* Quy định cụ thể trong Nội quy lao động của Sun* Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật
Khung giờ làm việc chuẩn 07:45 – 17:45, thứ Hai đến thứ Sáu (8 giờ làm việc/ngày). Phù hợp Điều 105 BLLĐ 2019 (tổng giờ làm việc 40 giờ/tuần, thấp hơn mức trần 48 giờ).
Cơ chế giờ linh hoạt Linh hoạt điều chỉnh 01 tiếng đầu/cuối ngày làm việc. Vận dụng đúng tinh thần thỏa thuận linh hoạt có lợi cho NLĐ.
Hình thức làm việc Áp dụng mô hình kết hợp Hybrid Working (Văn phòng & Remote). Đáp ứng xu thế công nghệ, trao quyền tự chủ địa điểm cho NLĐ.
Làm việc ngày thứ Bảy Ngày làm việc tự nguyện; thanh toán lương làm thêm ≥150%. Tuân thủ quy định về làm thêm giờ và đơn giá tiền lương làm thêm.
Thời gian nghỉ trưa 11:45 – 12:45 (nghỉ 01 tiếng liên tục). Cao hơn mức tối thiểu 30 phút theo Điều 109 BLLĐ 2019.
  1. Đánh giá thực trạng:
    • Kết quả đạt được: Các chính sách giờ làm việc linh hoạt, Hybrid working và tuần làm việc 40 giờ giúp giảm tải áp lực tinh thần cho nhân sự ngành IT, gia tăng năng suất sáng tạo, giảm thiểu tranh chấp lao động và nâng cao sức hút tuyển dụng.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Quản lý thời giờ làm việc thực tế trong mô hình Hybrid working gặp khó khăn do thiếu công cụ giám sát thời gian khách quan; NQLĐ chưa bao quát hết trường hợp lao động nữ mang thai/nuôi con nhỏ phải làm việc xuyên trưa theo yêu cầu dự án; nhận thức pháp luật của một số cán bộ quản lý dự án và cán bộ công đoàn cơ sở còn chưa sâu sát.

Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam

Trên cơ sở phân tích bất cập pháp lý và thực tế tại Sun*, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  1. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:

    • Cần bổ sung quy định cụ thể, chi tiết hơn về cơ chế làm việc từ xa (teleworking/hybrid working) trong các văn bản hướng dẫn BLLĐ năm 2019, bao gồm phương thức xác định TGLV, TGNN, an toàn lao động tại nhà và tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
    • Làm rõ hơn hướng dẫn thi hành Điều 109 BLLĐ năm 2019 về thời gian nghỉ giữa giờ đối với các ca làm việc văn phòng không liên tục nhưng có tính chất công việc kéo dài, tránh việc NSDLĐ lách luật để không tính giờ nghỉ vào TGLV.
    • Hoàn thiện cơ chế thỏa thuận làm thêm giờ theo hướng linh hoạt hơn theo mùa vụ dự án công nghệ cao, đi đôi với các chế tài xử phạt nghiêm minh hành vi cưỡng bức làm thêm hoặc không trả đủ tiền lương làm thêm.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại Sun* Asterisk Việt Nam:

    • Rà soát, sửa đổi và bổ sung NQLĐ, quy chế nội bộ: Quy định rõ quyền lợi nghỉ ngơi cho lao động nữ mang thai và nuôi con dưới 12 tháng tuổi khi xử lý công việc trực tuyến hoặc tại nhà; ban hành hướng dẫn chi tiết về ghi nhận giờ làm thêm trong mô hình làm việc từ xa.
    • Nâng cao năng lực quản trị nhân sự số: Xây dựng và hoàn thiện hệ thống đo lường hiệu suất làm việc dựa trên kết quả công việc (output/deliverables) thay vì giám sát thời gian đơn thuần, bảo đảm tôn trọng quyền riêng tư của NLĐ khi làm việc tại nhà.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao động: Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật cho đội ngũ quản lý dự án (Project Manager) và toàn thể NLĐ; nâng cao vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở tại Sun*.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả chính:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các quy định của BLLĐ năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15 và các công ước ILO (số 1, 14, 30, 106, 132) liên quan đến TGLV, TGNN.
    • Khảo sát thực chứng mô hình quản trị thời gian tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam (quy mô hơn 1.500 nhân sự), chỉ rõ các quy định tiến bộ như tuần làm việc 40 giờ (thứ Hai đến thứ Sáu), chế độ linh hoạt 01 tiếng và mô hình Hybrid Working.
    • Đánh giá thẳng thắn các vướng mắc phát sinh trong quản lý giờ làm việc từ xa và các quy định NQLĐ đối với nhóm lao động nữ đặc thù.
  2. Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đưa ra 03 nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cơ chế điều chỉnh lao động từ xa, chuẩn hóa cách tính giờ nghỉ giữa ca và quy định giờ làm thêm ngành công nghệ.
    • Đưa ra 03 giải pháp nội bộ cho Sun* về hoàn thiện NQLĐ, tối ưu hóa công cụ quản trị nhân sự số và nâng cao năng lực công đoàn.
  3. Đóng góp khoa học và thực tiễn:

    • Đây là một trong những công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên tiếp cận chế định TGLV, TGNN theo BLLĐ năm 2019 gắn liền với một doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ số/phần mềm áp dụng mô hình làm việc kết hợp (Hybrid working). Khóa luận bổ sung cơ sở thực tiễn sinh động cho lý luận pháp luật lao động hiện đại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu điển hình (case study) được thực hiện chủ yếu tại một doanh nghiệp công nghệ thông tin cụ thể (Sun* Asterisk Việt Nam), chưa mở rộng điều tra xã hội học định lượng trên diện rộng với nhiều loại hình doanh nghiệp dịch vụ số khác. Khóa luận cũng giới hạn phạm vi, không phân tích sâu quy trình giải quyết tranh chấp lao động và thủ tục đình công phát sinh từ TGLV, TGNN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm đối với các doanh nghiệp công nghệ trong và ngoài nước; nghiên cứu chuyên sâu về xây dựng khung pháp lý toàn diện cho hình thức "làm việc từ xa" (telework) và "quyền được ngắt kết nối" (right to disconnect) ngoài giờ làm việc trong bối cảnh chuyển đổi số.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật Lao động, Quản trị Nhân lực, Luật Kinh tế tham khảo phương pháp luận phân tích luật thực định kết hợp nghiên cứu tình huống doanh nghiệp.
  • Cán bộ pháp chế doanh nghiệp, chuyên viên nhân sự (HR) trong các công ty công nghệ, phần mềm tham khảo mô hình xây dựng NQLĐ, cơ chế làm việc linh hoạt, Hybrid working và phương án tính lương làm thêm giờ theo BLLĐ năm 2019.
  • Cán bộ công đoàn cơ sở tham khảo luận cứ đàm phán thỏa ước lao động tập thể nhằm bảo đảm điều kiện nghỉ ngơi có lợi hơn cho NLĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý và công ước quốc tế then chốt nào để phân tích chế định thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi?

Khóa luận căn cứ vào Hiến pháp năm 2013 (Điều 35, Điều 57), BLLĐ năm 2019, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, Nghị định số 12/2022/NĐ-CP, Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15, Thông tư 04/2021/TT-BCT, Thông tư 18/2021/TT-BLĐTBXH; đồng thời đối chiếu với các Công ước của ILO gồm Công ước số 1 (1919), Công ước số 14 (1921), Công ước số 30 (1930), Công ước số 106 (1957) và Công ước số 132 (1970).

2. Mô hình làm việc và chế độ thời giờ làm việc bình thường tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam được quy định cụ thể ra sao?

Sun* áp dụng chế độ làm việc từ 07:45 đến 17:45 từ thứ Hai đến thứ Sáu (8 giờ/ngày, tổng 40 giờ/tuần), nghỉ trưa từ 11:45 đến 12:45. Công ty cho phép NLĐ linh hoạt điều chỉnh giờ làm việc trong biên độ 01 tiếng, áp dụng mô hình Hybrid Working (kết hợp làm việc tại văn phòng và làm việc từ xa), và quy định thứ Bảy là ngày làm việc tự nguyện (hưởng lương làm thêm ít nhất 150% nếu đi làm).

3. Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15 đã điều chỉnh quy định về số giờ làm thêm tối đa như thế nào và có ý nghĩa gì đối với thực tiễn?

Nghị quyết số 17/2022/UBTVQH15 cho phép NSDLĐ thỏa thuận với NLĐ làm thêm trên 200 giờ đến tối đa 300 giờ/năm cho mọi ngành nghề (trừ một số nhóm lao động đặc thù) và nâng trần làm thêm tháng lên không quá 60 giờ/tháng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sản xuất sau dịch bệnh Covid-19; văn bản này có hiệu lực áp dụng đến hết ngày 31/12/2022.

4. BLLĐ năm 2019 đã thay đổi quy định về thời gian nghỉ giữa giờ như thế nào so với BLLĐ năm 2012 để hạn chế tranh chấp lao động?

BLLĐ năm 2019 (khoản 1 Điều 109 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP) quy định NLĐ làm việc từ 06 giờ trở lên trong ngày được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút (ban ngày) hoặc 45 phút (ban đêm); thời gian nghỉ này chỉ được tính vào giờ làm việc nếu NLĐ làm việc theo ca liên tục (từ 06 giờ trở lên, có ít nhất 2 người/nhóm thay phiên nhau trên cùng vị trí trong 24 giờ), khắc phục các tranh cãi và hành vi lách luật từ cụm từ "làm việc liên tục 8 giờ hoặc 6 giờ" của BLLĐ năm 2012.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thân Thị Thơ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đề ra, làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng pháp luật lao động Việt Nam hiện hành về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi theo tinh thần BLLĐ năm 2019. Thông qua việc phân tích thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH Sun Asterisk Việt Nam, công trình đã nêu bật những ưu điểm của mô hình làm việc linh hoạt kết hợp (Hybrid working), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn pháp lý và quản trị cần khắc phục. Hệ thống giải pháp, kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện thể chế pháp luật lao động và nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp công nghệ số hiện nay.