CHƯƠNG 1. MOT SỐ VAN DE CHUNG VE THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI VÀ THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIET NAM HIỆN HANH 11. Một số vấn đề lý luận về pháp luật thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Khái niệm và ý nghia của thời giờ lion việc, thời giờ nghi ngơi ~ Khái niệm thời gid lầm việc, thời giờ nghĩ ngơi TGLY, TGNN là vẫn dé quan trong, được NLD và NSDLĐ quan tâm.
khi sác lập quan hệ lao động, Mục dich là nhằm bao vé sức khoẻ NLD đẳng thời bảo dam doanh thu, lợi nhuân của NSDLĐ nhất là các doanh nghiệp. Ngay từ năm 1919, ILO đã thông qua Công ước số 1 về đô dai TGLV trong công nghiệp, hướng tới việc thông qua tiêu chuẩn ngày lam việc 8 giờ trong một ngày hay 48 giờ một tuần. Tỗ chức nay nhấn mạnh đây là vẫn dé có tính quan trọng dic biệt và cấp thiết, tạo nên móng cho các Công ước tiếp theo của Tổ chức cũng như các quốc gia xác định cụ thể TGLV, TGNN phủ hop với điều kiên kinh tế - xã hội của mình. Tuy nhiên, trong Công ước nay không có quy định cụ thể vé khái niệm TGLV, TGNN má phải đến Công ước số 30 mới có định nghĩa cu thể.
Theo Biéu 2 Công ước số 30 của ILO vẻ TGLY trong thương mai và văn phòng, “TGLV có nghĩa là thời gian trong đó NLD lắm thuê được đất dưới sự sắp đặt của NSDLĐ, trong đó không bao gầm thời giờ nghĩ ngơi mA NLD không nằm dưới sự sắp đốt của NSDLD Ở các nước, TGLV, TGNN được xác định khác nhau. Trong Luật Việc lâm Singapore, TGLY là thời gian một NLD được chủ sử dụng thuê kam việc ma NLD không được tư ý lam việc riếng của minh, không bao gém thời gian. được phép nghĩ ngơi va ăn uống Hay trong BLLĐ Philippines, TGLV bao gồm toàn bộ khoảng thời gian NLD được yêu cầu thực hiển nhiệm vụ hay có mặt tai nơi làm việc vả toán bộ thời gian NLD đã phải tréi qua hoặc đã thừa nhận đã làm việc. Mặc da cỏ sự khác nhau trong diễn đạt nhưng các văn bản.
2 Công tóc số 30 cin LO vì TGLV wong thương mạivì ăn thông đều đã nói được nội dung cốt yêu trong khái niêm TGLV, đó là thời gian NLD phải thực hiên nghĩa vụ lao đông đưới sự quản li, giám sat của NSDLD. Tương tự như TGLV, TGNN được ghi nhân như sau: TGNN là khoăng thời gian mi NLD được phép sử dung đi , tống, ngũ, nghĩ, vui chơi va thỏa ấn các nhu câu khác trong ngày: ‘Theo “Từ điển tiếng Việt", TGLV là thời gian hoạt động lao động liên tuc mà con người sử dung để đạt được một kết quả có ích. TGNN là thời gian mà con người sử dụng dé phục hổi sức lao đông. Hiên nay hai khái niềm nay chưa được ghi nhận trong các văn ban pháp luật.
Theo tác gia Nguyễn Hiển Phương, TGLV 1a khoảng thời gian ma NLD phải có mặt tại địa điểm làm. việc va thực hiện những nhiệm vu được giao trên cơ sở quy đính pháp luật, những théa thuận hợp pháp trong quan hệ lao động và NQLĐ của đơn vi? TGNN là thời gian NLD không phải thực hiện nghĩa vụ lao đông va có toàn quyền sử đụng thời gian nảy theo ý của mình”. Trong tỉnh hình phát triển cia cuộc cách mang công nghiệp 4.0 cũng như sự tác động của đại dịch Covid-19 trong vai năm trở lại day, việc NLD đến lam việc trực tiếp tại nơi lam việc gặp một số khó khăn Thay vào đó, ho có thể lầm việc thông qua các nên tăng mang xã hội hoặc lam việc tại nhà. Theo đó, TGLY, TGNN được zác định linh hoạt hơn.
Từ những nghiên cứu trên, theo quan điểm của tác ga, TGLV, TGNN. cát iêu như sau: TGLV lả khoảng thời gian NLD thực hiện những nghĩa. vụ được giao trên cơ sở quy đính của pháp luật, những thỏa thuân hợp pháp của các bên và quy đính trong NQLĐ của đơn vi, TGNN là thời gian NLD không phải thực hiện nghĩa vụ lao đông va có toàn quyền sử dụng thời gian. nay theo ý của mình.
~ Yngiita của thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi 'Ngyễn Hala Phương (2018), “Quy đen về tôi gi lâm vide nghĩ ngơi và ấn ngủ sa bi, bổ ag", Lapel Lace hoc 6 132018 SẼ “Trường Đại học Luật Ha Nội 2021), Giáo rùi ue lao đồng Việt ưm, Tập 1 Na Công wn nhân din, Hà ng 10 TGLV, TGNN có ý nghia rat lớn đổi với NLD, NSDLD va sự phat triển kinh tế - xã hội của dat nước. Đối với người lao động 'Việc quy định TGLV, TGNN nhằm cu thể hóa quyên lam việc, quyển. nghỉ ngơi — quyển cơ ban của con người. Bên cạnh đó, việc giới hạn TGLV ở mức tôi đa, TGNN ở mức tổ i thiểu có tác đông rat lớn đến việc bão vệ quyền.
lợi cho NLB, vẫn là chủ thể có dia vi yêu hơn trong QHLĐ. Khi pháp luật quy định TGLV thì đồng thời phải dim bảo cho NLD co đũ điều Kiện thực hiện các nghĩa vụ lao đông đã tho thuận Khí thực hiện nghĩa vụ lao động, NLD được hưởng các quyển lợi như. tién lương, tiễn thưởng, bao hiểm xã hội, trợ cấp,. Thực tế hiện nay cho thay, da số NLĐ được trả lương theo giờ lâm viée, tién thường được sác định dựa trên sé ngày/tháng làm việc.
Ngoài ra, khi TGLV, TGNN được xác định hợp lý, NLD có thé sắp xếp thời gian phù hợp để dim bảo thực hiện tốt nhất ngiấa vụ lao động nhằm tăng năng suất lao động va có thể thöa thuận thời giờ làm việc với nhiều NSDLD để gia tăng thu nhập, dim bảo on định cuộc sống ca nhân. Dong thời TENN con có ý nghĩa quan trong nhằm bảo dim tái sin xuất sức lao đông, tao diéu kiên để NLD tham gia các hoạt động xế hội, cân bằng đời sống vat chất va tinh thân. Đồi với người sử dung lao đông. TGLV, TGNN là một điểu khoản bất buộc phải được ghi nhân trong 'HĐLĐ, NQLD, đồng thời cũng có thể được ghi nhân trong théa ước lao đông tập thể.
Căn cứ vao khối lượng công việc, ting quỹ thời gian cân thiết để hoàn. thánh vả thời giờ lâm việc pháp luật quy định, NSDLĐ có thé xây dựng kế hoạch tuyển dung, xác định chi phi nhân công bảo đảm hiệu qua, tiết kiệm. Dong thời, tử quy định cụ thé TGLV, NSDLĐ có thể xây dựng kế hoạch tổ chức, sử dung lao đông một cách hợp lý, khoa hoc để tối da hóa sức lam việc. của mỗi lao đông.
Từ đó, đâm bảo hoản thành mục tiêu sẵn xuất linh đoanh. đã dé ra, mang lại lợi nhuận cao nhất cho đơn vị. 1" Mất khác, TGLV giúp NSDLĐ thực hiện được quyền quản lý, điều hành, giảm sát của minh Theo đó NSDLĐ có quyển nhắc nhỡ, đôn đốc NLD lâm việc nghiêm túc trong TGLV. Đông thời là căn cứ để NSDLD trả lương, thưởng, trợ cấp cho NLD và đặc biệt là xử lý kỹ luật lao động trong trường hợp NLB có hành vi vi phạm các quy định về TGLV, TGNN má NSDLĐ đã đất ra Đôi với su phát triển kinh tế - xã hội: 'Việc quy định thời TGNN còn góp phan nâng cao trách nhiệm của mỗi NLD trong viếc xây dựng, giữ gin, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc khi tham gia nghỉ những ngày 16, tết, ngày trong đại của đất nước.
Cùng với các quy định vẻ tiền lương, bao hiểm xã hội,. quy định TGLV, TGNN còn phân ánh được trình độ phát triển của đất nước và tính wm việt của chế độ. Thông thường, TGLV ở các nước phát triển có xu hướng ít hơn ở các nước dang phát triển va kém phát triển". Nguyên nhân lả do trình độ phát triển.
của khoa học công nghệ, độ tuổi của người dân và văn hóa lao động của các nước khác nhau. Căn cứ vào TGLY, TGNN, cơ quan nhà nước có thẩm quyển thực hiện quyển quản ly lao động, thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện pháp luật lao động Đây la căn cứ để cơ quan nha nước xử phat trong trường hợp các đơn vị sử dụng lao động vi pham quy định của pháp luật, từ đó giúp cho QHLD phát triển én định. Khi QHLĐ phát triển dn định sẽ 1a nên tảng để góp phân phát triển kinh tế, ôn định xã hội. Pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1.
Khái niêm pháp luật về thời giờ làm việc, thôi giờ nghĩ ngơi 'Việc điều chỉnh pháp luật TGLV và TGNN ở mỗi quốc gia la việc cần. thiết, nhằm xác định các tiêu ch lâm căn cứ các đơn vị sử dụng lao Ting Đụ học Luật Hi NG: C03), Giáo er lu lao đồng Pt Năm, Tp 1, ob Công ex nin din, os 12 đông quy định cho phù hợp với đơn vi của minh. Thông thường TGLV, TGNN được pháp luật các quốc gia dé cập trong ba loại quy định Thứ nhất, những quy đính khung của Nhà nước, bao gồm các mức tôi thiểu va mức tôi đa Những quy định nay được ghi nhận chủ yếu trong BLLĐ và những văn bản pháp luật liên quan khác. Thứ hai, những quy định trong nội bô doanh nghiệp, bao gồm những quy định không trái những quy định khung của Nha nước và phủ hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh cia đơn vị.
Những loại quy định nay thường được ghi nhận trong nội quy lao đông, quy ché, điều lệ của doanh nghiệp hoặc trong thda ước lao động tập thể. Thứ ba, những quy định do các bên trực tiếp théa thuận với nhau, bao gầm những quy định không trái với những quy định chung và tủy thuộc vào nhu câu cia các bên trong QHLĐ. Những quy định nay thường được ghi nhận. trong HĐLĐ hoặc trong những théa thuận khác giữa NLD va NSDLĐ.
Nhu vậy, hiệu lực của các văn bản trên được sắp sếp theo thứ tự từ cao xuống thấp như sau: Pháp lut lao đồng, thöa ước lao động tập thể, NQLĐ, HĐLĐ. Những théa thuận trong các văn bản không được trải với các quy đính, các thôa thuận của văn bản có hiệu lực cao hơn Hiện nay, theo quy định của ILO va pháp luật lao đông các quốc gia, TGLY bao gồm TGL.V bình thường, TGLV vào ban đêm, thời giờ làm thêm và TGLY linh hoạt. TGNN bao gồm các khoảng thời gian sau: nghĩ trong giờ lâm việc, nghĩ chuyển ca, nghỉ hang tuần, nghỉ hang năm, nghỉ lễ, tết, nghĩ việc riêng và nghĩ không hưỡng lương. TGLV và TGNN là hai khái niệm độc lập, trái ngược nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau tao niên quyển và nghĩa vụ của chủ thé trong QHLĐ.