Chương 1, giới thiệu tổng quan về bối cảnh nghiên cứu, tính cấp thiết, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu, cấu trúc luận văn. Chương 2, trình bày cơ sở lý thuyết và khung phân tích, bao gồm các khái niệm về SME, “MM”, lược khảo các nghiên cứu quốc tế giải thích hiện tượng, thiết lập giả thuyết nghiên cứu. Chương 3, phân tích về xu hướng thiếu vắng ME của ngành ĐT – CNTT và ngành Cơ khí tại TP.HCM nhìn từ nhiều góc độ. Chương 4, trình bày kết quả nghiên cứu, xác định (1) vai trò ME, (2) các nguyên nhân dẫn đến thiếu vắng ME từ góc nhìn của SSE, SE và góc nhìn của ngành, (3) đánh giá chính sách hỗ trợ của Nhà nước dành cho MSE.
Chương 5, kết luận chung, các phát hiện mới, khuyến nghị chính sách khắc phục tình trạng thiếu vắng ME cho ngành nói riêng, toàn ngành Công nghiệp nói chung, hạn chế của nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH Chương này trình bày cơ sở nghiên cứu, bao gồm (i) nêu một số khái niệm liên quan đến các vấn đề cần nghiên cứu (SME và missing middle), (ii) các tiêu chí xác định SME theo tiêu chuẩn quốc tế, Việt Nam và lựa chọn của nghiên cứu, (iii) vai trò của SME và tổng quan các nguyên nhân, nhân tố ảnh hưởng và hệ quả tác động của tình trạng thiếu vắng các ME, (iv) thiết lập giả thuyết nghiên cứu và thiết kế bảng câu hỏi kiểm chứng giả thuyết. Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) 2.
Khái niệm Ở Việt Nam, SME được hiểu là “cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 03 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn hoặc QMLĐ, trong đó nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên16.2 Tiêu chí phân loại SME 2. Phân loại SME theo tiêu chuẩn quốc tế Hiện nay, không có tiêu chuẩn cố định để phân loại SME mà thường phụ thuộc vào quan điểm của từng quốc gia hoặc tổ chức. Các tổ chức quốc tế hầu hết tập trung vào số lượng LĐ hoặc doanh thu hàng năm, trong đó yếu tố LĐ được sử dụng nhiều nhất17. Các tổ chức WB, UNDP, OECD, IMF phân loại SME theo 02 tiêu chí chính là số LĐ và doanh thu, mặc dù với mỗi tổ chức, các tiêu chí này có sự khác biệt về ngưỡng quy định(18).
Theo LĐ, SME có quy mô dao động trong khoảng dưới 100 (IMF) đến dưới 500 (OECD). Theo doanh thu, tối đa không quá 03 triệu USD (IMF) hoặc 40 triệu Euro (EU). Phân loại SME theo tiêu chuẩn của Việt Nam Tại Việt Nam, việc phân loại DN dựa trên 02 tiêu chí chính là số LĐ và nguồn vốn. Tùy theo lĩnh vực mà các tiêu chí này có thể khác nhau.
Trong lĩnh vực CN, SME có số LĐ từ 300 người trở xuống và nguồn vốn không lớn hơn 100 tỷ đồng. 16 Điều 3, Nghị định 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ. 17 Ardic, Mylenko & Saltane (2011) phân tích dữ liệu chéo giữa 68 quốc gia cho kết quả rằng gần 73% sử dụng số LĐ là tiêu chí chính (trong đó 60% của nhữngnước này có sử dụng thêm các tiêu chí khác như doanh thu tối đa và mức vay tối đa). 18 Bouazza- 2015, Ardic, Mylenko & Saltane, 2011.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1: Tiêu chuẩn phân loại SME của Việt Nam Siêu nhỏ Nhỏ Vừa Khu vực\ Quy mô Tổng Tổng nguồn Số LĐ Số LĐ Số LĐ nguồn vốn vốn I. Nông, lâm Từ trên 20 tỷ ≤ 20 tỷ Từ trên 10 Từ trên 200 nghiệp và thủy ≤ 10 LĐ đồng đến đồng đến 200 LĐ đến 300 LĐ sản 100 tỷ đồng Từ trên 20 tỷ II. Công nghiệp ≤ 20 tỷ Từ trên 10 Từ trên 200 ≤ 10 LĐ đồng đến và xây dựng đồng đến 200 LĐ đến 300 LĐ 100 tỷ đồng Từ 10 tỷ III. Thương mại ≤ 10 tỷ Từ trên 10 Từ trên 50 ≤ 10 LĐ đồng đến 50 và dịch vụ đồng đến 50 LĐ đến 100 LĐ tỷ đồng Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP Trong nghiên cứu này, để đảm bảo tương đồng chung giữa tiêu chuẩn của quốc tế với Việt Nam, tác giả lựa chọn tiêu chí QMLĐ để phân loại 04 nhóm DN thuộc 02 ngành Cơ khí và ĐT-CNTT.
Nhóm SSE có QMLĐ từ 10 LĐ trở xuống, nhóm SE có QMLĐ từ 11 đến 200 LĐ, nhóm ME có QMLĐ từ 201 đến 300 LĐ, nhóm BE có trên 300 LĐ. The missing middle 2. Khái niệm Thuật ngữ “the misssing middle” lần đầu tiên được Leidholm Carl và Donald C. Mead19 đưa ra vào năm 1987(20) cho biết tổng số LĐ và giá trị đóng góp GDP của khối ME thấp hơn nhiều so với số LĐ và GDP của khối SE và BE.
Tuy nhiên, thuật ngữ này còn chưa được hiểu thống nhất giữa các nghiên cứu về sau. Cụ thể, Harvard giải thích “missing middle” là tình trạng thiếu vắng SME ở các quốc gia đang phát triển(21), làm hạn chế giá trị đóng góp GDP và việc làm cho nền kinh tế(22) (Hình 2. Một quan điểm khác của WB, “missing middle” là tình trạng thiếu tài chính của các SME(23). Gần đây, Hsied và Olken (2014) cho 19 Leidholm, Carl, and Donald C.
“Small Scale Industries in Developing Countries: Empirical Evidence and Policy Implications.” Food Security International Development Papers 54062, Michigan State University. 20 Trong một nghiên cứu về các SE tại 12 nước đang phát triển 21 So sánh trong tương quan với SE và BE. 22 Ở các nước có thu nhập cao, DN nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò tạo ra 50% GDP và 60% việc làm. Nhưng với các nước thu nhập thấp thì con số này ít hơn: 30% việc làm và 17% GDP 23 Các DN lớn thường chiếm ưu thế tài chính ngân hàng, DN siêu nhỏ chủ yếu được tài trợ bởi các tổ chức tài chính vi mô, trong khi đó các DN nhỏ và vừa (SME) thường khó tiếp cận tài chính.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 rằng “missing middle” chỉ được định nghĩa khi số DN ở khối ME thấp hơn cả MSE và cả BE.1: Biểu đồ phân phối QMDN(24) (Nguồn: https://www.edu/centers/cid/programs/entrepreneurial-finance-lab-research- initiative/the-missing-middle) Như vậy, định nghĩa về “missing middle” khá khác nhau. Trong nghiên cứu này, với mục đích tìm hiểu về các nguyên nhân gây nên tình trạng thiếu vắng ME tại TP.HCM(25) để trả lời vấn đề chính sách được đặt ra trong phần bối cảnh, tác giả vận dụng thuật ngữ “missing middle” (ký hiệu “MM”) để hiểu là tình trạng thiếu vắng tuyến giữa của các yếu tố được phân tích. Khung phân tích 2. Về sự cần thiết của ME Để có cơ sở nghiên cứu về vai trò của ME và lý do thiếu vắng ME cho 02 ngành ĐT-CNTT và Cơ khí tại TP.HCM, tác giả đã bỏ công tìm hiểu các nghiên cứu quốc tế bàn riêng về vai trò của ME tại các quốc gia đang phát triển.
Tuy nhiên, trong nguồn lực giới hạn của tác giả, kết quả cho biết rằng gần như chưa có nghiên cứu quốc tế nào nhắc đến vai trò của riêng nhóm ME mà thường nhắc chung đến vai trò của cả nhóm SME. Cụ thể, vai trò quan trọng của SME được các nghiên cứu quốc tế nhắc đến nhiều(26) là khả năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng sức cạnh tranh, sự đổi mới, hiệu quả đầu tư và tạo ra những SP, dịch vụ, việc 24 Định nghĩa của Giáo sư Pritchett, Đại học Harvard Trung tâm Phát triển quốc tế Đại học Harvard xây dựng thường được trích dẫn để minh họa khái niêm về MM. 25 Theo chuẩn quy định hiện tại của Việt Nam tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 làm nhờ vào tính linh hoạt, khả năng thích ứng nhanh, khả năng cạnh tranh và tinh thần kinh doanh của DN(27) (xem Phụ lục 3 – Tổng quan các nghiên cứu quốc tế về vai trò SME).
Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu về lý do thiếu vắng ME Thứ nhất, tác giả dựa vào 02 lý thuyết về DN: (1) Lý thuyết tăng trưởng của Edith Penrose, cho rằng năng lực quản lý và khả năng phối hợp các nguồn lực là các nhân tố chính quyết định đến kết quả tăng trưởng của DN; (2) Lý thuyết về quy mô DN tối ưu cho rằng các DN có xu hướng chuyển từ quy mô ban đầu sang quy mô có chi phí trung bình tối ưu nhất để tối đa hóa lợi nhuận, trong đó DN nhỏ tăng trưởng nhanh hơn DN lớn đến khi đạt quy mô tối ưu. Thứ hai, tác giả dựa vào một số nghiên cứu quốc tế bàn về tăng trưởng DN gồm Geroski(28) (1999), Javed Mahmood Jasra(29) (2011) (hình 2.2), Hsieh và Olken(30)(2014), nghiên cứu tổng quát của Azfar Sadun Khan (2014) về các rào cản tăng trưởng của SME (xem Phụ lục 4). Thứ ba, một số nghiên cứu SME và hiện tượng “missing middle” tại Việt Nam của Phạm & Takayama(31) (2015), Catherine và các cộng sự(32) (2017), Nguyễn Ánh Dương(33)(2016); WB(34) (2015) và OECD(35) (2014) về SME tại các quốc gia đang phát triển. Thứ tư, nghiên cứu của Vietnam Report 2016(36) về các rào cản tăng trưởng của DN (Bảng 2.
Thứ năm, khung chính sách dự thảo Luật hỗ trợ Doanh nghiệp 2016 của Chính phủ(37). 27 OECD: Mức viện trợ cho khu vực tư nhân tính đến tháng 9/2013 đã lên đến 24,5 tỷ USD 28 QMDN càng lớn thì tốc độ tăng trưởng càng chậm và các nhân tố tác động đến tăng trưởng của DN là chi phí SX, công nghệ, năng lực quản lý, độ cạnh tranh thị trường, nguồn nhân lực, số năm hoạt động và hình thức pháp lý của DN. 29 Nghiên cứu về các nhân tố quyết định thành công của DN, gồm 520 mẫu SME tại Pakistan nhằm xem xét vai trò các yếu tố then chốt cho thành công của SMEs tại Pakistan. Kết luận: Sự phát triển của DN có mối quan hệ với các yếu tố về năng lực tài chính, năng lực công nghệ, chiến lược marketing, chiến lược kinh doanh, năng lực quản trị của DN, khả năng tiếp cận thông tin, sự hỗ trợ của chính phủ.
30 Nghiên cứu tại 03 quốc gia (Ấn Độ, Mexico, Indonesia) cho kết quả: BE thường gặp phải những quy định phiền hà và chi phí đầu vào cao, hoặc chi phí cố định của việc trở thành BE là cao đối với các nước nghèo. 31 Khi QMDN tăng lên thì khả năng thanh toán tiền hối lộ tăng lên và ME là đối tượng chịu nhiều thiệt thòi nhất. 32 Theo Catherine (2017), nghiên cứu về hiện tượng “MM” cho các DN Việt Nam: Chủ SME bị hạn chế năng lực về kiến thức (luật) nên ít tận dụng được các lợi ích từ hệ thống chính sách pháp luật hiện nay. Mức độ hiểu biết của chủ DN có tương quan thuận với năng lực XK (SME Việt Nam tham gia rất hạn chế về xuất khẩu, chỉ ở vai trò “thầu phụ”).