Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Tài nguyên nước mặt giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm an ninh môi trường và phát triển kinh tế – xã hội của các đô thị. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cùng tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng tại các khu vực giáp ranh đang tạo ra áp lực xả thải vượt quá khả năng tự làm sạch của hệ thống sông ngòi. Kênh Ba Bò (nằm trên địa bàn phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh) bắt nguồn từ đập nước của Quân đoàn 4, chảy qua rạch Cầu Đất vào rạch Vĩnh Bình và cuối cùng đổ ra sông Sài Gòn. Tuyến kênh này đảm nhận chức năng tiếp nhận và tiêu thoát nước mưa, nước thải cho lưu vực rộng khoảng 1.000 ha thuộc địa bàn phường Bình Chiểu, Linh Trung (TP. Hồ Chí Minh) cùng các khu phố Đồng An, Tân Long, Dĩ An (tỉnh Bình Dương).

Theo số liệu ghi nhận, lưu lượng nước thải xả vào kênh Ba Bò ước tính khoảng 18.000 m³/ngày, trong đó nguồn tiếp nhận lớn nhất đến từ hai Khu công nghiệp (KCN) Sóng Thần 1 và Sóng Thần 2 (khoảng 15.000 m³/ngày), cùng với 4.000 m³/ngày nước thải từ các khu dân cư tỉnh Bình Dương và 500 m³/ngày từ các doanh nghiệp thuộc Quân đoàn 4. Mặc dù TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương đã triển khai các dự án nạo vét và cải tạo với tổng mức đầu tư tăng từ 307 tỷ đồng (năm 2007) lên 744 tỷ đồng (năm 2009, bao gồm hạng mục hồ sinh học 6 ha trị giá 440 tỷ đồng hoàn thành vào tháng 7/2017), chất lượng nước kênh vẫn diễn biến phức tạp. Hiện nay, hồ điều tiết sinh học đã phải tạm ngừng hoạt động do mức độ ô nhiễm đầu vào quá tải; tình trạng nước sủi bọt trắng, bốc mùi hôi nồng nặc tiếp tục tái diễn tại khu vực cầu Tỉnh lộ 43, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân ven kênh.

Xuất phát từ thực trạng trên, đồ án môn học Quản lý Môi trường với đề tài "Thiết lập mạng lưới quan trắc và đánh giá chất lượng nước kênh Ba Bò đoạn từ cầu Tỉnh lộ 43 đến cầu Ngô Chí Quốc bằng WQI" được thực hiện nhằm đáp ứng hai mục tiêu chính:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt kênh Ba Bò đoạn từ cầu Tỉnh lộ 43 đến cầu Ngô Chí Quốc thông qua các thông số lý hóa, vi sinh và chỉ số chất lượng nước WQI.
  2. Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý và kỹ thuật khả thi nhằm kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước lưu vực nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  • Khảo sát thực địa địa bàn khu vực kênh Ba Bò.
  • Xác định và thiết lập 05 vị trí quan trắc đại diện dọc tuyến kênh.
  • Tổ chức lấy mẫu nước mặt theo 03 đợt trong ngày (sáng, trưa, chiều tối).
  • Phân tích các chỉ tiêu môi trường tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm.
  • Xử lý số liệu, tính toán chỉ số WQI và so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B2).
  • Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm và đề xuất giải pháp kiểm soát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt tuyến kênh Ba Bò.
  • Phạm vi không gian: Tuyến kênh Ba Bò đoạn chảy qua địa bàn phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh (từ chân cầu Tỉnh lộ 43 đến cầu Ngô Chí Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Đợt quan trắc thu mẫu thực nghiệm được tiến hành vào ngày 14/11/2022 (Đợt 1: 09h00 sáng; Đợt 2: 12h00 trưa; Đợt 3: 17h30 chiều tối).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

  • QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B2): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt – áp dụng đối với nguồn nước sử dụng cho mục đích giao thông thủy lợi và các mục đích sử dụng khác với yêu cầu chất lượng nước thấp.
  • QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp (được dùng để so sánh tải lượng xả thải lưu vực).
  • Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 16/04/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI).
  • TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
  • TCVN 6663-1:2011: Chất lượng nước – Lấy mẫu – Thiết kế chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.

Phương pháp phân tích chỉ tiêu môi trường

STT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp phân tích Nguyên tắc / Thiết bị sử dụng
1 pH - Điện thế kế Máy đo pH cầm tay, đo chênh lệch điện thế điện cực thủy tinh - calomel
2 Độ đục NTU Đo độ đục quang học Máy đo độ đục hiện trường
3 DO mg/L Điện cực màng quang học / điện hóa Máy đo DO hiện trường
4 COD mg $O_2$/L Đun hoàn lưu kín Oxy hóa chất hữu cơ bằng $K_2Cr_2O_7$ trong $H_2SO_4$ đặc ở $150^\circ\text{C}$ trong 2h, chuẩn độ lượng dư bằng FAS 0,1N với chỉ thị Ferroin
5 $BOD_5$ mg $O_2$/L Đo DO sau 5 ngày ủ Ủ mẫu ở $20^\circ\text{C}$ trong 5 ngày, xác định độ chênh lệch DO ban đầu và sau ủ
6 TSS mg/L Sấy và cân khối lượng Lọc qua giấy lọc sợi thủy tinh tiêu chuẩn, sấy khô ở $103 - 105^\circ\text{C}$ đến khối lượng không đổi
7 Tổng Coliform MPN/100mL Phương pháp đa ống (MPN) Lên men sinh hơi trên ống Durham với môi trường LT và BGBL, ủ ở $37^\circ\text{C}$ trong 24h, tra bảng MPN
8 $N-NH_4^+$ mg/L Phương pháp Kjeldahl Chưng cất lôi cuốn và định phân ammoni
9 $P-PO_4^{3-}$ mg/L Trắc quang phổ hấp thụ (So màu) Thủy phân axit, phản ứng với ammonium molybdate tạo phức axit molybdophosphoric, khử bằng $SnCl_2$ tạo màu xanh, đo độ hấp thu ở bước sóng 690 nm
10 Fe tổng mg/L Trắc quang phổ hấp thụ (So màu) Khử sắt về dạng $Fe^{2+}$ bằng hydroxylamine trong môi trường axit đun sôi, tạo phức đỏ cam với 1,10-phenanthroline ở pH 2,9–3,5, đo hấp thụ ở bước sóng 510 nm

Phương pháp tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI)

Chỉ số WQI được tính toán theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT thông qua các bước:

  1. Tính chỉ số đơn lẻ ($WQI_{SI}$) cho các thông số ($BOD_5$, COD, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$, TSS, Độ đục, Coliform): $$WQI_{SI} = \frac{q_i - q_{i+1}}{BP_{i+1} - BP_i} \times (BP_{i+1} - C_p) + q_{i+1}$$ Trong đó: $C_p$ là giá trị nồng độ quan trắc; $BP_i, BP_{i+1}$ là giới hạn nồng độ dưới và trên; $q_i, q_{i+1}$ là giá trị WQI quy định tương ứng.

  2. Tính chỉ số đối với DO ($WQI_{DO}$):

    • Nồng độ bão hòa: $DO_{\text{bão hòa}} = 14,652 - 0,41022 T + 0,007991 T^2 - 0,000077774 T^3$ ($T$ là nhiệt độ nước, $^\circ\text{C}$).
    • Độ bão hòa: $DO_{% \text{bão hòa}} = \left(\frac{DO_{\text{hòa tan}}}{DO_{\text{bão hòa}}}\right) \times 100%$.
    • Nội suy $WQI_{DO}$ theo bảng ngưỡng tương ứng ($20% < DO_{% \text{bão hòa}} < 88%$: nội suy theo công thức tăng; $88% \le DO \le 112%: WQI = 100$; ngoài ngưỡng suy giảm về 1).
  3. Tính chỉ số đối với pH ($WQI_{pH}$):

    • $6 \le \text{pH} \le 8,5 \Rightarrow WQI_{pH} = 100$.
    • $\text{pH} \le 5,5$ hoặc $\text{pH} \ge 9 \Rightarrow WQI_{pH} = 1$.
    • Các khoảng còn lại nội suy tuyến tính.
  4. Tính toán chỉ số WQI tổng hợp: $$WQI = \frac{WQI_{pH}}{100} \times \left[ \left(\frac{1}{5} \sum_{a=1}^5 WQI_a \right) \times \left(\frac{1}{2} \sum_{b=1}^2 WQI_b \right) \times WQI_c \right]^{\frac{1}{3}}$$

    • Nhóm $a$: DO, $BOD_5$, COD, $N-NH_4^+$, $P-PO_4^{3-}$.
    • Nhóm $b$: TSS, Độ đục.
    • Nhóm $c$: Tổng Coliform.

Thang phân loại chất lượng nước theo WQI:

  • $91 - 100$: Chất lượng rất tốt (Xanh nước biển) – Cấp nước sinh hoạt tốt.
  • $76 - 90$: Chất lượng tốt (Xanh lá cây) – Dùng cho cấp nước sinh hoạt nhưng cần xử lý phù hợp.
  • $51 - 75$: Chất lượng trung bình (Vàng) – Dùng cho tưới tiêu và mục đích tương đương.
  • $26 - 50$: Chất lượng kém (Da cam) – Dùng cho giao thông thủy.
  • $0 - 25$: Ô nhiễm nặng (Đỏ) – Nước ô nhiễm nặng, cần biện pháp xử lý trong tương lai.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của vấn đề quản lý tài nguyên nước mặt trong đô thị; nêu bật bối cảnh ô nhiễm dai dẳng tại kênh Ba Bò dù đã qua nhiều đợt cải tạo; xác lập 02 mục tiêu nghiên cứu và cấu trúc 06 nhiệm vụ thực hiện đề tài.

Chương 1: Tổng quan

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội TP. Hồ Chí Minh và phường Bình Chiểu: Phân tích đặc điểm vị trí địa lý, mạng lưới thủy văn chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều của hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, đặc trưng khí hậu nhiệt đới xavan (mùa mưa từ tháng 5–11, mùa khô từ tháng 12–4 năm sau). Tổng quan dân số phường Bình Chiểu đạt 80.802 người (năm 2021) trên diện tích 5,41 km² (mật độ 14.935 người/km²), kéo theo áp lực xả thải sinh hoạt lớn.
  • Tổng quan tuyến kênh Ba Bò: Tổng kết lưu vực xả thải 1.000 ha; cơ cấu nguồn tiếp nhận (15.000 m³/ngày từ KCN Sóng Thần 1 & 2; 4.000 m³/ngày nước thải dân cư; 500 m³/ngày từ Quân đoàn 4). Tổng hợp diễn biến lịch sử quan trắc giai đoạn 2018–2019 (BOD vượt 1,29–4,92 lần; Fe vượt 6,07–39,35 lần; WQI năm 2019 tại cầu Kênh đạt 47 – mức kém) và thực trạng đình trệ của hồ điều tiết sinh học 440 tỷ đồng.

Chương 2: Thực nghiệm

Xây dựng chi tiết mạng lưới 05 vị trí quan trắc dọc theo dòng chảy kênh Ba Bò qua phường Bình Chiểu:

  • BB1 (Tọa độ 10.727885): Sát chân cầu Tỉnh Lộ 43, nước chảy xiết, màu trắng đục, nổi bọt trắng, tiếp giáp nhiều dãy nhà trọ và khu dân cư.
  • BB2 (Tọa độ 10.728643): Cách BB1 khoảng hơn 500 m, nước chảy chậm hơn, màu trắng đục, gần xưởng gỗ và nhà dân.
  • BB3 (Tọa độ 10.728117): Khúc kênh có nhiều lục bình trôi nổi, cỏ dại mọc sát bờ, tiếp nhận lượng lớn rác thải sinh hoạt, bốc mùi hôi thối nồng nặc.
  • BB4 (Tọa độ 10.723701): Khu vực mật độ dân cư thưa thớt hơn, có hoạt động chăn nuôi gia súc ven bờ, mùi hôi giảm bớt.
  • BB5 (Tọa độ 10.722795): Dưới chân cầu Ngô Chí Quốc, khu vực xung quanh chủ yếu là ruộng lúa và cây cối, chất lượng nước cảm quan tương đối trong nhất trong 5 điểm.

Chương này cũng thiết lập toàn bộ quy trình thu mẫu, bảo quản theo TCVN 6663, quy trình phân tích 10 chỉ tiêu hóa lý – vi sinh tại phòng thí nghiệm và phương pháp toán học tính toán WQI theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT.

Chương 3: Kết quả và thảo luận

Trình bày hệ thống bảng biểu số liệu phân tích chất lượng nước 3 đợt trong ngày 14/11/2022, đánh giá mức độ biến thiên của các chỉ tiêu ($N-NH_4^+$, COD, $P-PO_4^{3-}$, $BOD_5$, TSS, Coliform, Fe tổng) so với QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B2); tính toán chỉ số WQI phân đoạn; luận giải nguyên nhân ô nhiễm từ nguồn công nghiệp, sinh hoạt, chăn nuôi và rác thải; đề xuất 3 nhóm giải pháp quản lý kỹ thuật, kinh tế và cộng đồng.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện chính về mức độ suy thoái môi trường nước mặt tuyến kênh; kiến nghị tăng cường kiểm tra giám sát liên ngành giữa TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương, phục hồi vận hành hồ sinh học và hoàn thiện hạ tầng tách gom nước thải.


Kết quả và đóng góp

Số liệu quan trắc thực nghiệm chính

Báo cáo đã cung cấp dữ liệu quan trắc thực tế tại 05 vị trí trên kênh Ba Bò trong ngày 14/11/2022:

Đợt quan trắc Thông số Đơn vị BB1 BB2 BB3 BB4 BB5 QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B2)
Đợt 1
(09h00 Sáng)
Nhiệt độ $^\circ\text{C}$ 18,9 - - - - -
Fe tổng mg/L 0,28 - - - - -
TSS mg/L 50 22 32 24 39 100
COD mg/L 52,4 - - - - -
Coliform MPN/100mL $4 \times 10^5$ $3 \times 10^5$ $3 \times 10^5$ $3 \times 10^5$ $3 \times 10^5$ 10.000
Đợt 2
(12h00 Trưa)
Nhiệt độ $^\circ\text{C}$ 26,9 - - - - -
Fe tổng mg/L 0,12 - - - - -
TSS mg/L 68 72 98 82 53 100
COD mg/L 52,x - - - - -

Ghi chú: Nồng độ Coliform tại tất cả các điểm trong đợt quan trắc buổi sáng đạt mức $3 \times 10^5 - 4 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$, vượt ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 08:2015/BTNMT Cột B2 (10.000 MPN/100mL) từ 30 đến 40 lần.

Luận giải nguyên nhân gây ô nhiễm

  1. Nước thải sản xuất công nghiệp: Lưu lượng xả lớn từ các KCN Sóng Thần 1, Sóng Thần 2, Đồng An và các cơ sở sản xuất ngoài KCN nằm ở thượng nguồn giáp ranh Bình Dương.
  2. Nước thải sinh hoạt và chăn nuôi: Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của hàng chục ngàn nhân khẩu tại các khu nhà trọ, khu dân cư phường Bình Chiểu và Bình Dương xả trực tiếp ra dòng kênh; hoạt động chăn nuôi gia súc gần điểm BB4 làm gia tăng ô nhiễm hữu cơ và vi sinh.
  3. Rác thải rắn và thực vật trôi nổi: Rác sinh hoạt vứt bừa bãi kết hợp với thảm lục bình dày đặc (đặc biệt tại điểm BB3) làm nghẽn dòng chảy, cản trở quá trình khuếch tán oxy tự nhiên và thúc đẩy quá trình phân hủy kỵ khí gây hôi thối.
  4. Hạ tầng xử lý suy giảm công năng: Hồ sinh học 440 tỷ đồng tạm ngưng hoạt động khiến toàn bộ tải lượng ô nhiễm không được giảm thiểu trước khi chảy vào hạ lưu.

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

  • Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải (Kỹ thuật - Công nghệ): Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và thu gom nước thải sinh hoạt; yêu cầu các KCN và cơ sở sản xuất kiểm soát nghiêm ngặt trạm xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường; cải tạo, nạo vét lòng kênh và tái khởi động hồ sinh học.
  • Áp dụng các công cụ kinh tế: Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và công nghiệp; áp dụng chế tài xử phạt hành chính nghiêm khắc đối với các hành vi lén lút xả thải chưa qua xử lý; tính đúng tính đủ chi phí dịch vụ xử lý môi trường.
  • Hoạt động truyền thông và sự tham gia của cộng đồng: Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân ven kênh; thành lập các tổ tự quản giám sát không xả rác xuống lòng kênh; tổ chức các phong trào vớt lục bình và khơi thông dòng chảy định kỳ.

Đóng góp của đề tài

Đồ án đã thiết lập được bộ dữ liệu thực nghiệm cập nhật (tháng 11/2022) về chất lượng nước đoạn kênh Ba Bò giáp ranh giữa TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương; chỉ ra sự gia tăng đột biến của ô nhiễm vi sinh (Coliform vượt 30–40 lần); cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa để minh chứng cho tình trạng quá tải ô nhiễm sau khi công trình hồ sinh học tạm ngừng vận hành.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Thời gian quan trắc hạn chế: Toàn bộ dữ liệu thực nghiệm chỉ được thu thập trong 01 ngày (14/11/2022) với 03 thời điểm (sáng, trưa, chiều tối), chưa phản ánh được sự biến động chất lượng nước theo các mùa (mùa khô và mùa mưa) cũng như tác động của các chu kỳ triều cường trong tháng.
    • Phạm vi không gian cục bộ: Nghiên cứu chỉ tập trung trên đoạn kênh từ cầu Tỉnh lộ 43 đến cầu Ngô Chí Quốc (phường Bình Chiểu), chưa bao quát toàn bộ lưu vực thượng nguồn tại Bình Dương và hạ lưu rạch Vĩnh Bình đổ ra sông Sài Gòn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng chương trình quan trắc định kỳ theo chu kỳ mùa (mùa mưa và mùa khô) và theo các pha triều (triều lên, triều xuống, triều kém, triều cường).
    • Kết hợp sử dụng các mô hình toán mô phỏng chất lượng nước và thủy lực dòng chảy (như QUAL2K, MIKE 11) để dự báo khả năng chịu tải và lan truyền chất ô nhiễm trên toàn lưu vực kênh Ba Bò – rạch Vĩnh Bình.

Giá trị tham khảo

Báo cáo đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản lý Môi trường, Công nghệ Môi trường, Khoa học Môi trường: Tham khảo quy trình xây dựng mạng lưới quan trắc chất lượng nước mặt; phương pháp lấy mẫu hiện trường theo tiêu chuẩn TCVN; các quy trình phân tích thực nghiệm hóa lý (COD, BOD, TSS, $P-PO_4^{3-}$, Fe, $N-NH_4^+$) và vi sinh (Coliform bằng MPN).
  • Cán bộ kỹ thuật và nghiên cứu viên quản lý lưu vực: Tham khảo thuật toán và các bước nội suy toán học tính toán chỉ số chất lượng nước WQI theo hướng dẫn của Tổng cục Môi trường (Quyết định 879/QĐ-TCMT).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Mục 2.2 (Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm và phương pháp xử lý số liệu tính toán WQI) được trình bày chi tiết về nguyên tắc phản ứng hóa học, trình tự thao tác và công thức giải tích.

Câu hỏi thường gặp

1. Lưu lượng nước thải tiếp nhận mỗi ngày của kênh Ba Bò là bao nhiêu và đến từ những nguồn chính nào?
Kênh Ba Bò tiếp nhận tổng lưu lượng nước thải khoảng 18.000 m³/ngày. Trong đó: 15.000 m³/ngày từ hai KCN Sóng Thần 1 và Sóng Thần 2; 4.000 m³/ngày từ các khu dân cư thuộc tỉnh Bình Dương; và 500 m³/ngày từ các doanh nghiệp thuộc Quân đoàn 4 tại vùng giáp ranh.

2. Mạng lưới quan trắc trong đồ án được thiết lập tại bao nhiêu vị trí và nằm trên đoạn kênh nào?
Mạng lưới gồm 05 vị trí quan trắc (BB1 đến BB5) phân bố trên đoạn kênh Ba Bò chảy qua phường Bình Chiểu (TP. Thủ Đức), bắt đầu từ chân cầu Tỉnh Lộ 43 (BB1 - tọa độ 10.727885) kéo dài đến chân cầu Ngô Chí Quốc (BB5 - tọa độ 10.722795).

3. Kết quả phân tích chỉ tiêu Coliform trong đợt quan trắc buổi sáng ngày 14/11/2022 có giá trị như thế nào so với quy chuẩn?
Hàm lượng Coliform đo được tại điểm BB1 đạt $4 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$ và tại các điểm BB2, BB3, BB4, BB5 đều đạt $3 \times 10^5\text{ MPN/100mL}$. Tất cả các vị trí đều vượt từ 30 đến 40 lần so với giới hạn quy định tại Cột B2 của QCVN 08:2015/BTNMT (10.000 MPN/100mL).

4. Hồ điều tiết sinh học xử lý nước kênh Ba Bò có quy mô đầu tư như thế nào và hiện trạng hoạt động ra sao?
Hồ sinh học có diện tích 6 ha nằm trong dự án cải tạo kênh Ba Bò với tổng vốn đầu tư hạng mục là 440 tỷ đồng, hoàn thành vào tháng 7/2017. Tuy nhiên, do mức độ ô nhiễm nước thải đầu vào quá nặng, công trình này không cải thiện được chất lượng nước và hiện phải tạm ngừng hoạt động.

5. Đồ án sử dụng văn bản pháp lý và phương pháp toán học nào để tính toán chỉ số chất lượng nước WQI?
Đề tài áp dụng Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 16/04/2019 của Tổng cục Môi trường, sử dụng công thức nội suy tuyến tính tính $WQI_{SI}$, công thức độ bão hòa $DO_{%}$, tính $WQI_{pH}$ và công thức căn bậc ba tích hợp các nhóm thông số $a, b, c$.


Kết luận

Báo cáo đồ án môn học Quản lý Môi trường của nhóm tác giả đã thiết lập mạng lưới quan trắc 05 điểm và thực hiện phân tích thực nghiệm 10 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh trên đoạn kênh Ba Bò từ cầu Tỉnh lộ 43 đến cầu Ngô Chí Quốc (phường Bình Chiểu, TP. Thủ Đức). Kết quả quan trắc thực tế ngày 14/11/2022 cho thấy môi trường nước mặt tuyến kênh đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt là chỉ tiêu Coliform vượt quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B2) từ 30 đến 40 lần cùng với tình trạng tích tụ chất hữu cơ và rác thải sinh hoạt. Công trình đã phản ánh chính xác thực trạng quá tải nguồn tiếp nhận sau khi hồ sinh học 440 tỷ đồng tạm ngừng vận hành, đồng thời đề xuất đồng bộ các giải pháp kỹ thuật, kinh tế và quản lý cộng đồng nhằm phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm liên tỉnh giữa TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.