BỘ GIÁO DỤC VÀ BẢO TẠO. TRƯỞNG BÀI HỌC SƯ PHAM THANH PHÙ HỖ CHÍ MINH KHỦA SINH Lm mm. SINH VIỄN THỰC HIỆN: NGUYÊN PHAN XUÂN LÝ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP NGANH SINH HOC CHUYÊN NGANH THUC VAT NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC: TS NGUYEN VĂN TUYEN TP. HỖ CHỈ MINH 2001 LỜI CẢM ƠN ede thầu cô da tận tink giảng day nà giúp liệt thấu (3guuyêm Udn Guyén da nhiệt tinh hưởng dẫm od giúp đã để em hoàn thành luận odn tốt nghiệp nay.
gitip đữ để luận năn được haàn thành tất hon. a8) MỤC LỤC TRANG PHAN EMO ĐẦU. 0 S,S He sex 1-2 PHAN II: TONG LUẬN TINH HÌNH O NHIEM THỦY VUC TREN THE GIỚI. 1-9 PHAN Il: DIEU KIỆN TỰ NHIÊN THÀNH PHO HO CHÍ MINH.
IÚ-16 PHAN IV:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 17-18 PHAN V: KẾT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. 19-32 PHAN VI: KẾT KUAN- ĐỀ XUẤT. 33-36 PHAN VIL TÀI LIEU THAM KHẢO NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ooo bebesesstecebabdersia ĐA ĐA BA ĐA RA ĐÀ ĐA BÀI E4 HE" es ¬—.00000CLcả 000200222 innlaanaa anh.
ng PA Donate eee eee site ee See eer rere orCerererres ter l 4k BÀ KN BÀ BÀ EM BÀ B8 BM BÀ BA ¬. Đan Hananaim vane madanananansisa HA HA BA BÀ BA HA BA BA BA AEAEAEABSBSPESEISEIEPSESESPEEEEESEIEPB+AP®SPAS+ntrdare reir) HduiÐanindsindnssintnanansrisrinsnyrsrartmseeers. i Lá kbd quit và dư wie hee beck ñ R4 kế bá bế kế k ir Ba BÀ BÀ BI BH GEHEHEIRIGBABIBIMISEMSESES bả má Bá BÀ bã GIẢ BÀ BA BÀ edd eee eee eee "¬. ey ni an nan m#Ets¿ kkkmikma p4 sa VI BA EEESSES re rat nợ nụ nụ mưnự nư me man ta mi ng kg km vê kÁ hi E4 bm bá SG B4 KÀ BÀ BÀ BẠI4EE05EB.EBENEIESE Pumspintrirwtatdaesrserg reper ñi b4 ra ra r3 g4 hang n4 n3 4 me 3 kề E4 k8 cá bó bá B4 BÃ Đã kế Ra BI, BÀ BÀ BÀ MU BÀ BÀ BÀ BỊ MÀ BI BE EM EM KHHA Hư rÝ nh hàn HH 9 3 mời nh tt ng hộ ne ee caraa ĐA BÁ BÀ ĐÁ ĐÀ BÀ BA PA BA BA U49 BA Ban E9rn hen nh ng nhưng nh mới `.
err er rere tse) ta kaá as "ra ntrarseraerrrsrnesera kE kế bệ saben, ĐÁ bì kiá i4 Kế B4 BÓN E4 KẢ BUM HỘI BI BI BÀI BI RỊA I4 9.0 84991994 089084 m3 re n9 mg mg ng mà mác Steen ee bana ea eae dee bebe nana ee bones as 4 Hi ĐA E84 444 040845 EAE4BSKEEEIESIEEESEEESEStrittrmsesse mi g4 màn minh mg Bộ Biên Hệ mác hoá hả Bế Bế BI ii Kế EIEERESEHEISESEIESESRIEBIRIBENEBAHIBSBEBS rane tees ¬.Ô ra nàn k3 BISERABIBARIBAIBSB-PIBASESESEASBSBSPSESESRSSPtsArartrrertrrerrrerrs+errrsem sa. 4k“ BÀ BÀ BÀ hà BÀ Bã Bà BÀ BS GISBÁBÀB ĐÀN HEUPHENPUEUSHSSOHARAOSEnEB Peper retiree tere khá Perera artist PreTITITITITiririririiiiiiiii tiie ore sinasdmanaer co. Z kế Ba kế Ba k8 BÚ KI ĐH BÀ HÀ ĐI BU BI BH HENEBS ME VU BH it ty mm Bi timBến im —- +e "ko d4 g8 48 Ra ceed. BỊ BỊ BỊ BH BỊ B3 ra ng nữ ki 44 844 Perry terri ry Peers "_.aG bã6A ban =4 kế BH BH BAN BÀBA B4 B 1 BH BH m.
Ai4bdkanisskesáss 84 0ssem 1 ¡lì `.x lWiBitaaBAntanagrarsers+rentrasdrerdnekekEB kia ki k8 BE E4 KH ENG NIHI BI BỊ 049099 n9 n9 n9 ng nem nem mg ngn. 6 86 6g má mới 4 mg by saaaminaiswdBidm PTET TITLE LEE innn nhan nnnnanaa CUD: TA Nguyen Can “Tuyên Lugn oan tái nghiện PHAN I: md DAY rae Con người ngày càng tác động nhiều đến môi trường để phục vụ nhu cầu, lợi ích của mình. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp mới và các nhà máy, xi nghiệp mọc lên càng nhiều đã tác động mạnh mẽ đến môi trường(đất, nước, không khí). Vì thế môi trường ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng, đây là một trong những vấn để cấp bách nhất mà thế giới đang quan tâm.
Trong đó 6 nhiễm nước được chú ý nhiều vì nó dễ dàng dẫn đến sự ô nhiễm đất, không khí, gây độc cho động thực vật và con người. Đặc biệt ở các khu công nghiệp và các thành phố lớn vấn dé ô nhiễm càng nghiêm trong. Cũng như nhiều thành phố lớn khác trên thé giới, thành phố Hỗ Chí Minh là nơi tập trung dan cư đông đúc, có nhiều nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất lớn và nhỏ do vậy lượng nước thải sinh hoạt và công nghiệp thải ra rất lớn (khoảng 450000m/ngày).Hầu hết lượng nước thải này chưa qua xử lý mà lai thải ra môi trường( các kênh rạch trong thành phố), vì thế các kênh rạch trong thành phố đều bị ô nhiễm nặng do hàm lượng các chất hữu cơ quá nhiều và hàm lượng của các hóa chất vượt quá mức cho phép hàng chục lần. Sự ô nhiễm này làm cho nước kénh rạch có mau đen.
mùi đinh viên thực hiện: Nguyễn Dhan Xuân Lý Thang: | CUED: TS Gignygen Can Guyen quận odin lất nghiện thối gây mất mỹ quan thành phố làm khó chịu cho người và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người dân. Trước vấn để bức xúc này, để giải quyết nan 6 nhiễm mỗi trường nước trước tiên cẩn phải giải quyết ô nhiễm ở các kênh, rạch.Và kênh Nhiêu Lộc -Thị Nghề dang được cải tạo là bước đầu để thực hiện mục tiêu trên.Để góp phần vào việc nghiên cứu đánh giá tình trạng nước hiện nay của kênh Nhiéu Léc-Thi Nghé đã được cải thiện chưa? và nó đang ở mức độ nào? Chúng tôi đã thực hiện công trình nghiên cứu về diéu này song do hạn chế về thời gian nên phạm vi dé tài của chúng tôi:"ĐÁNH GIA CHẤT LƯỢNG NƯỚC KÊNH NHIÊU LỘC -THỊ NGHE DỰA THEO CÁC CHỈ TIÊU SINH HỌC ”. dink viên khực hiện: Nguyễn Dhan Xuân Lý 2 Trang: CPOUFOD: TS tNguuyễnm Oda “Tuyên Lugn màn tdi nghiệp PHAN II: TONG LUẬN TINH HÌNH Ô NHIEM THỦY VUC TREN THẾ GIỚI I.Tình hình sử dung nước trên thế giới: Tổng trữ lượng nước trên thế giới là 1.5 tỷ km”, trong đó: + Nước ngọt là 32 triệu km" (Kalimin- 1968). + Nước có ich không quá 3 triệu km”.
+ Nước mưa là 105 ngàn km*( phần lớn đóng băng không dùng được, 1/3 đổ ra sông). + Nước sông: 1200km’, + Nước sinh hoạt chiếm 6% tổng lượng nước chỉ dùng trên thế giới. + Lượng nước ngẫm tăng 35 lan so với 30 năm trước. - Hau hết các nước đều dùng nước bể mặt: Anh 2/3 nước cin dùng là nước bể mat; ở Mỹ là3⁄4 ; ở Nhật là 90%; Cộng Hòa Liên Bang Đức, Hà Lan là 100% nước ngim( do nước bể mặt đã bị 6 nhiễm bẩn).
Nhìn chung: hiện nay nước bể mat đang bị ô nhiễm nặng.Tình hình ô nhiễm: Các nguồn gây ô nhiễm: Nước thải công nghiệp dầu hỏa. - Nước thải công nghiệp hóa chất. Sink viên thực hiện: Nguyễn Dhan Xuân Lý Thang: 3 GUIOD: FT. (Nguyễn Van Tuyên Lugn oan tất nghiệp - O nhiễm phóng xa.
- O nhiễm nước thải thành phố, - O nhiễm sinh học. Trong đó ô nhiễm nước thải và ô nhiễm sinh học là hai nguyên nhân chủ yếu dẫn đến 6 nhiễm thủy vực tại các hệ thống sông ngòi và kênh rạch ở nhiều nước cũng như ở Việt Nam, - Ô nhiễm nước thải thành phố( nước thải sinh hoạt và công nghiệp ): + Nước thải sinh hoạt thành phố gồm ba nhóm chất hữu cơ chính: hydrat cacbon, protein, lipid. ® Trong nhóm protein gồm những chất cao phân tử 15000 — 18000 Dalton. Dưới tác dụng của các Enzyme do vi khuẩn tiết ra, những chất này bị thủy phân tao ra các monoacid và các amid.
Lúc đầu là những chất phức tạp, sau đó đến alanin được vi sinh vật hấp thụ. Sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy protid là nitơ khoáng ở dang ion ammonia. Trong tự nhiên protein bị phân hủy dưới tác dụng của protease do một số vi khuẩn tiết ra. Những chất bén vững như những chất min khi thủy phân cho ta các mono , diaminoacid và các amid.
Những chất do vi sinh vật thải ra ngoài môi trường đáng chú ý hơn cả là những hợp chất đã bị khử như ammonia, Sink vien thực hiện: Nguyen Dhan Audn Lý Thang: 4 CUI: TS Gonyen Can Tuyen fuga ode tất mựhiện sulfur hydro, sulfit hữu cơ trong đó có mercaplan gay mùi thổi. * Hydrat cacbon được các vi sinh vật sử dụng. Quá trình này xảy ra nhanh, nhất là đối với đường đơn: Ví dụ: C,H,,0, + 6O; = 6CO,+ 6H;O + 674 Cal Trong điều kiện yếm khi: C,H),0, — 3CHICOOH +34 Cai CH;COOH —+ CH, + CO, e Lipid: phần hủy thành glycerin và các acid béo. Những acid béo tiếp tục biến đổi tạo ra các acid đơn giản hơn, một số trong chúng có mùi ôi như acid valeric ( CH:):CH;CH;CH;COOH.
Các acid béo phân giải tiếp cho CH, và CO,. Như vậy : quá trình chuyển hóa của các chất hữu cơ trong nước thải là những quá trình hóa học và sinh học phức tạp nó thuộc các phản ứng oxy hóa khử. + Ö nhiễm do nước thải công nghiệp * Công nghiệp hóa chat: Trong công nghiện hóa chất cơ bản, sản xuất acid sulfuric là quan trọng nhất, độc là do độ acid tang lên. Ở Mỹ hằng năm công nghiệp chế tạo thải ra 50km” nước thải.
Sink vien thực hiện: Nguyễn [Mon Auda by Thane: Š GOWD: F.8 Aguyen (án (Tuyên Lugn odn tél nghiệp Ở Đức công nghiệp thải ra 10km”/năm. Ở nước ta lượng thủy ngân trong nước thải nhà máy bột ngọt, nhà máy sản xuất soude bằng điện cực thủy ngân qúa cao ( 3.,65mg/1 - 6,8mg/l), vượt ngưỡng cho phép hàng ngàn lần ( nồng độ cho phép là 0,005mg/1). * Công nghiệp sản xuất giấy và cellulose: một số chất độc trong nước thải của công nghiệp này. Hydro Sulfur Natri (NaHS) 0,5mg/l: là độc, Dihydro Sulfur (HS) Img/l: độc, Phenol ( CsHsOH) I-I0mg/l: độc, Para 0,6mg/1: độc, Opto Img/l: độc.
Cyamid là một trong những chất thải cực kì độc, cá bị nhiễm cyamid thì mang đỏ rực lên. * Công nghiệp dầu hỏa: việc khai thác, các sự cố trong vận chuyển, xả nước thải công nghiệp dầu hỏa làm hàm lượng dầu ở các đại đương tăng lên. Công nghiệp này cần một lượng nước rất lớn, các chất lang đọng it, phần lớn là các chất lơ lửng, bển vững với hóa chất và tác động vi khuẩn. Mùi rất mạnh, rất lâu mất mùi, oxy hóa trong các ao hé sinh học diễn ra cham.
- Ô nhiễm sinh học: + Nguyên nhân gây ra ô nhiễm sinh học là do các loài tảo nở hoa và tiết chất độc. Đặc biệt tảo lam. Có khoảng 20 loài tảo lam chứa độc đính viền thục kiện: Nguyễn Phan Xuân Lý Trang 6 GOD: C7.Ề Aguysn “lân Tuyen Lugn oan tối tgkiệp tố , bản chất hóa hoc của các độc tố là peptid, alcaloid, phenol. Độc tố chỉ mới xác định được 7 giống nước ngọt và 2 giống ở biển ( L.Kozin và Kaia- 1988).
+ VFDF là ký hiệu chất độc tố do Anabaena flos-aquae tiết ra.