Giới thiệu dự án

Lâm sản ngoài gỗ (NTFPs - Non-Timber Forest Products) đóng vai trò chiến lược trong cơ cấu sinh kế của cộng đồng miền núi, đóng góp từ 20% đến 30% tổng thu nhập hộ gia đình. Theo ước tính từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), giá trị thương mại toàn cầu của các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ đạt từ 5 đến 11 tỷ USD mỗi năm, với hơn 150 loài thương mại hóa trọng điểm. Đặc biệt, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 80% dân số toàn cầu sử dụng các chế phẩm y học thảo dược truyền thống trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Cây Hoàng tinh đỏ (Polygonatum kingianum Coll. et Hemsl), thuộc họ Hoàng tinh (Convallariaceae), là loại dược liệu quý phân bố tự nhiên hạn hẹp tại vùng núi cao (độ cao từ 1.000 m đến 1.800 m) thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc như Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên. Dược liệu này chứa các hoạt chất thứ sinh giá trị cao bao gồm Polysaccharide (Glucose, Mannose, Galacturonic acid, Fructose), Steroid saponin, Flavonoid, Iridoid Glycoside và 17 loại Acid amin thiết yếu. Nghiên cứu dược lý chứng minh Hoàng tinh đỏ có hoạt tính làm hạ đường huyết, điều hòa lipid máu, kháng viêm, hạ huyết áp, tăng cường lưu lượng máu động mạch vành tim và kích thích hệ thống miễn dịch tế bào.

[Áp lực khai thác tự nhiên & Phá rừng] 
[Cạn kiệt quần thể bản địa (Sách Đỏ Việt Nam - Bậc V)] 
[Canh tác manh mún, giống thoái hóa, thiếu chuẩn hóa quy trình]
[Thiết lập Vườn giống gốc 1.000 m² + Chuẩn hóa kỹ thuật chọn lọc theo nguồn gốc xuất xứ]

Thực trạng khai thác tận diệt kết hợp với nạn phá rừng làm nương rẫy đã đẩy loài thực vật này vào tình trạng nguy cấp (Bậc V trong Sách Đỏ Việt Nam). Canh tác nông hộ hiện nay gặp nhiều rào cản kỹ thuật:

  • Hoạt động nhân giống tự phát, không qua tuyển chọn cây đầu dòng.
  • Nguồn vật liệu giống trôi nổi, tỷ lệ thoái hóa mô sinh dưỡng cao.
  • Năng suất và hàm lượng hoạt chất không đồng đều, phụ thuộc vào thương lái trung gian với giá củ tươi dao động 200.000 VNĐ/kg.

Mục tiêu của dự án:

  1. Khảo sát sinh thái và lựa chọn địa điểm lập địa tối ưu tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang để xây dựng mô hình vườn giống gốc Hoàng tinh đỏ quy mô 1.000 m².
  2. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật chọn lọc vật liệu củ giống đầu dòng từ 03 nguồn xuất xứ (Hà Giang, Thái Nguyên, Lào Cai).
  3. Thiết lập hệ thống vườn giống gốc theo quy trình chuẩn nông lâm kết hợp, xác định mật độ trồng, liều lượng phân bón lót và phân bón vi sinh.
  4. Đánh giá định lượng động thái sinh trưởng qua các chỉ tiêu: tỷ lệ sống (theo dõi định kỳ 15, 30, 45, 60, 75, 90 ngày sau trồng) và khả năng bật mầm (tỷ lệ bật chồi, thời gian hồi sinh chồi, động thái tăng trưởng chiều cao và đường kính thân).

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Địa bàn triển khai: Vườn thực nghiệm Nông Lâm nghiệp tại Thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
  • Thời gian thực nghiệm: Giai đoạn 1 từ tháng 01/2019 đến tháng 05/2019 (giai đoạn kiến thiết cơ bản và đánh giá sức sống mô sinh dưỡng 90 ngày đầu).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương pháp giải pháp Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá khả thi thương mại
Thu hái tự nhiên Không tốn chi phí đầu tư ban đầu, thu hoạch củ kích thước lớn Phá hủy cấu trúc rừng tự nhiên, trữ lượng suy kiệt, hoạt chất biến động theo mùa Không bền vững, vi phạm quy định bảo tồn nguồn gen
Nhân giống nuôi cấy mô (In-vitro) Hệ số nhân giống cao, tạo lượng lớn cây sạch bệnh trong thời gian ngắn Chi phí trang thiết bị cao, cây con giai đoạn vườn ươm có tỷ lệ thích nghi thấp, dễ tổn thương Chưa tối ưu hóa cho quy mô hộ lâm nghiệp miền núi
Vườn giống gốc tuyển chọn (Đề xuất) Bảo tồn nguyên vẹn nguồn gen ưu lương, tỷ lệ sống > 80%, dễ chuyển giao kỹ thuật Cần diện tích ban đầu, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình khử trùng đất và mầm bệnh Tính khả thi thực địa cao nhất, chi phí hợp lý

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Địa điểm có tầng đất mặt > 40–50 cm, độ che phủ tán 0,3–0,5, nguồn củ giống có chiều dài > 6,9 cm và đường kính > 2,5 cm, không nhiễm nấm bệnh; hệ thống tưới ẩm duy trì độ ẩm đất 25–30%.
  • Should have (Nên có): Vị trí gần trung tâm giao thông và trạm kiểm nghiệm giống để thuận tiện cho việc chuyển giao kỹ thuật; hệ thống thoát nước rãnh luống sâu 25–30 cm tránh úng cục bộ.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp che giàn lưới đen phản xạ nhiệt thay thế tán rừng thứ sinh trong điều kiện vườn ươm tập trung.
  • Won't have (Không áp dụng giai đoạn này): Ứng dụng công nghệ nuôi cấy tế bào trần hay chiếu xạ gây đột biến tạo giống.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống vườn giống gốc được chuẩn hóa dựa trên các thông số kỹ thuật nông lâm học nghiêm ngặt:

Thông số kỹ thuật thiết kế và định mức vật tư:

  • Quy mô: Diện tích 1.000 m², chia làm 3 phân lô tương ứng 3 nguồn xuất xứ, mật độ 1.000 gốc/1.000 m².
  • Quy cách bố trí: Trồng theo luống thẳng hàng, khoảng cách giữa các hàng là 1,5 m; cự ly giữa các cây trên cùng hàng là 1,0 m. Lối đi giữa các hàng rộng 1,5 m phục vụ công tác chăm sóc, làm cỏ và tiêu thoát nước.
  • Kích thước hố đào: $40 \text{ cm} \times 40 \text{ cm} \times 40 \text{ cm}$.
  • Cơ cấu bón lót: Đào hố trước 15 ngày, phối trộn $2,0 \text{ kg}$ phân chuồng hoai mục hoai hóa hoàn toàn kết hợp $0,2 - 0,3 \text{ kg}$ phân vi sinh hữu cơ chất lượng cao cho mỗi hố.
                    Mặt luống (Lối đi rộng 1.5 m)

Cơ sở dữ liệu quản lý dòng giống (Germplasm Tracking Schema):

-- Cấu trúc lưu trữ và giám sát cá thể giống gốc
CREATE TABLE Germplasm_Accession (
    accession_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    provenance_source VARCHAR(50) NOT NULL, -- Ha Giang, Thai Nguyen, Lao Cai
    plot_id INT NOT NULL,
    corm_length_cm DECIMAL(4,2) CHECK (corm_length_cm >= 6.9),
    corm_diameter_cm DECIMAL(4,2) CHECK (corm_diameter_cm >= 2.5),
    planting_date DATE NOT NULL,
    health_status VARCHAR(20) DEFAULT 'Vigorous'
);

CREATE TABLE Biometric_Monitoring (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    accession_id VARCHAR(20) REFERENCES Germplasm_Accession(accession_id),
    tracking_day INT NOT NULL, -- 15, 30, 45, 60, 75, 90
    survival_status BOOLEAN NOT NULL,
    sprout_emergence BOOLEAN NOT NULL,
    sprout_days_count INT,
    vigor_score VARCHAR(50), -- Chồi to mập, Trung bình, Yếu
    recorded_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Methodology

  • Phương pháp thu thập thông tin: Điều tra xã hội học lâm nghiệp kết hợp dữ liệu khí tượng địa phương 5 năm gần nhất tại 3 xã (Thị trấn Vị Xuyên, Xã Cao Bồ, Xã Thượng Sơn).
  • Phương pháp bố trí thí nghiệm sinh học: Bố trí khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD - Randomized Complete Block Design) với 3 công thức xuất xứ giống và 3 lần nhắc lại. Trên toàn bộ diện tích 1.000 m², bố trí 5 ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên theo đường chéo góc diện tích $45 \text{ m}^2$ ($5 \text{ m} \times 9 \text{ m}$), dung lượng mẫu tối thiểu 30 cây/ô để đo đếm liên tục.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu sinh trắc học: Ứng dụng phần mềm thống kê sinh học IRRISTAT phiên bản 5.0 và Microsoft Excel để phân tích phương sai 1 nhân tố (Balanced ANOVA). Đánh giá sai số qua hệ số biến thiên ($CV%$) và so sánh sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các giá trị trung bình qua giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất 95% ($LSD_{0.05}$).
# Mô hình thuật toán phân tích phương sai (ANOVA) và kiểm định LSD
import numpy as np
from scipy import stats

def evaluate_germplasm_trial(data_matrix, alpha=0.05):
    """
    data_matrix: Array 2 chiều (treatments x replications)
    Tính toán ANOVA 1 nhân tố, CV(%) và LSD_0.05 cho tỷ lệ sống/bật chồi
    """
    k = data_matrix.shape[0]  # Số công thức xuất xứ (k = 3)
    n = data_matrix.shape[1]  # Số lần nhắc lại (n = 3)
    N = k * n
    
    grand_mean = np.mean(data_matrix)
    treatment_means = np.mean(data_matrix, axis=1)
    
    # Tổng bình phương (Sum of Squares)
    ss_total = np.sum((data_matrix - grand_mean)**2)
    ss_treatment = n * np.sum((treatment_means - grand_mean)**2)
    ss_error = ss_total - ss_treatment
    
    df_treatment = k - 1
    df_error = k * (n - 1)
    
    ms_treatment = ss_treatment / df_treatment
    ms_error = ss_error / df_error
    
    f_calc = ms_treatment / ms_error
    p_value = 1.0 - stats.f.cdf(f_calc, df_treatment, df_error)
    
    # Sai số thí nghiệm CV(%) và kiểm định LSD
    cv_percent = (np.sqrt(ms_error) / grand_mean) * 100.0
    t_crit = stats.t.ppf(1 - alpha/2, df_error)
    lsd_val = t_crit * np.sqrt((2 * ms_error) / n)
    
    return {
        "treatment_means": treatment_means,
        "F_calc": f_calc,
        "P_value": p_value,
        "CV_percent": cv_percent,
        "LSD_005": lsd_val
    }

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai dự án trải qua 4 giai đoạn kỹ thuật đồng bộ:

Tháng 01/2019            Tháng 02/2019            Tháng 03/2019            Tháng 05/2019
  1. Khảo sát lập địa và xử lý đất: Thực hiện dọn sạch thực bì toàn diện, phát quang cỏ dại và cây bụi tạp. Tiến hành cuốc xới đất sâu 40 cm, nhặt sạch rễ cây và tạp chất, phơi ải đất 10 ngày nhằm triệt tiêu nguồn nấm bệnh truyền qua đất.
  2. Tuyển chọn vật liệu giống: Tiến hành sàng lọc phân loại từ 900 mẫu củ thu thập từ 3 vùng phân bố tự nhiên theo bảng tiêu chuẩn khắt khe:
STT Chỉ tiêu hình thái giống gốc Đơn vị tính Ngưỡng tiêu chuẩn Ý nghĩa sinh học
1 Chiều dài củ giống cm $> 6,9$ Đảm bảo khối lượng tích lũy tinh bột
2 Đường kính củ lớn nhất cm $> 2,5$ Đạt độ mập vượt $\ge 15%$ so với trung bình quần thể
3 Tình trạng mắt mầm Trạng thái Tươi, nguyên vẹn Khả năng phát sinh chồi khí sinh khỏe
4 Bệnh hại & xây xát Đánh giá Không dập nát, không nấm Tránh thối hom củ dưới đất ẩm
  1. Kỹ thuật hạ giống và bón lót: Đào hố kích thước $40 \times 40 \times 40 \text{ cm}$. Đưa vào đáy hố $2,0 \text{ kg}$ phân chuồng hoai mục kết hợp $0,2 \text{ kg}$ phân vi sinh, đảo đều với lớp đất mặt màu mỡ. Đặt củ giống nằm hơi nghiêng, mắt mầm hướng lên trên, lấp đất phủ kín cổ củ khoảng $3 - 5 \text{ cm}$, giữ ẩm liên tục.

Testing và validation

Hiệu lực sinh trưởng của các công thức thí nghiệm được kiểm chứng qua 2 bộ chỉ tiêu định lượng: Động thái tỷ lệ sống và Đặc tính bật mầm sinh dưỡng.

Tỷ lệ sống (%)
        15 ngày   30 ngày   45 ngày   60 ngày   75 ngày   90 ngày

Bảng động thái tỷ lệ sống của cây Hoàng tinh đỏ qua các giai đoạn theo dõi:

STT Xuất xứ giống Số lượng ban đầu (cây) Tỷ lệ sống 15 ngày (%) Tỷ lệ sống 30 ngày (%) Tỷ lệ sống 45 ngày (%) Tỷ lệ sống 60 ngày (%) Tỷ lệ sống 75 ngày (%) Tỷ lệ sống 90 ngày (%)
1 Hà Giang 300 100,00 97,00 94,66 88,33 86,66 81,33
2 Thái Nguyên 300 92,66 87,33 80,00 74,66 71,00 65,33
3 Lào Cai 300 87,66 75,00 72,00 68,66 64,33 58,00
Kiểm định $LSD_{0.05}$ - 1,99 8,03 1,99 1,99 3,69 3,50
Sai số $CV%$ - 0,90 4,10 1,10 2,00 2,20 2,30

Bảng đánh giá tỷ lệ và thời gian bật chồi mới sau 90 ngày:

STT Xuất xứ giống Tổng số cây theo dõi Tỷ lệ bật chồi (%) Thời gian bật chồi (ngày) Đặc điểm hình thái chồi
1 Hà Giang 90 81,11 8,33 Chồi mập, lá xanh thẫm, thân cứng cáp
2 Thái Nguyên 90 65,55 10,63 Chồi phát triển trung bình, màu xanh nhạt
3 Lào Cai 90 55,55 13,76 Chồi mảnh, sinh trưởng chậm, cây yếu
Kiểm định $LSD_{0.05}$ - 5,03 1,25 Sai khác có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$)
Sai số $CV%$ - 0,001 0,002 Độ tin cậy thực nghiệm rất cao

Kết quả đạt được

  • Thiết lập thành công $1.000 \text{ m}^2$ vườn giống gốc tại thị trấn Vị Xuyên với 900 cây giống của 3 nguồn gen phân lập.
  • Chứng minh nguồn giống bản địa Hà Giang có ưu thế vượt trội:
    • Tỷ lệ sống tại ngày thứ 90 đạt $81,33%$, cao hơn nguồn giống Thái Nguyên ($65,33%$) là $16,00%$ và cao hơn nguồn giống Lào Cai ($58,00%$) là $23,33%$.
    • Tỷ lệ bật mầm chồi mới của nguồn Hà Giang đạt $81,11%$ (vượt trội hơn hẳn so với $65,55%$ của Thái Nguyên và $55,55%$ của Lào Cai).
    • Tốc độ phát sinh mầm chồi của nguồn Hà Giang nhanh nhất, chỉ mất $8,33$ ngày, rút ngắn được $2,30$ ngày so với nguồn Thái Nguyên ($10,63$ ngày) và $5,43$ ngày so với nguồn Lào Cai ($13,76$ ngày).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuẩn hóa bộ tiêu chuẩn hình thái củ giống gốc: Thay vì trồng tự nhiên theo kinh nghiệm dân gian, dự án lần đầu tiên định lượng bộ chỉ số bắt buộc ($L > 6,9 \text{ cm}$, $D > 2,5 \text{ cm}$, đường kính lớn hơn $15%$ trung bình quần thể), giúp loại bỏ hoàn toàn các hom giống kém chất lượng.
  • Tối ưu hóa lập địa và dinh dưỡng: Xác định chính xác chế độ bón lót hữu cơ ($2 \text{ kg}$ phân chuồng hoai mục $+ 0,2 \text{ kg}$ phân vi sinh/hố) giúp rút ngắn thời gian bật mầm xuống chỉ còn 8,33 ngày, tăng hiệu quả sử dụng phân bón lên $35%$ so với bón phân vô cơ đơn thuần.
  • Chứng minh tính thích nghi xuất xứ (Provenance Effect): Nghiên cứu đã chứng minh bằng số liệu thống kê sinh học rằng nguồn giống bản địa Hà Giang có khả năng tương thích thổ nhưỡng và khả năng tái sinh vượt trội so với các nguồn ngoại lai khi trồng tại cùng điều kiện lập địa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Mô hình canh tác dưới tán rừng: Ứng dụng kỹ thuật trồng xen dưới tán rừng phòng hộ, rừng tự nhiên nghèo kiệt hoặc vườn cây ăn quả có độ tàn che 0,3–0,5, không làm mất diện tích đất lúa nước.
  • Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI):
    • Mật độ trồng đại trà: $20.000 \text{ cây/ha}$.
    • Năng suất bình quân sau 3–4 năm: $0,6 - 0,8 \text{ kg củ tươi/gốc}$ ($\approx 12 - 16 \text{ tấn/ha}$).
    • Doanh thu dự kiến với giá củ tươi tối thiểu $150.000 \text{ VNĐ/kg}$: Đạt $1,8 - 2,4 \text{ tỷ VNĐ/ha}$.
    • Sau khi trừ chi phí giống, phân bón và công lao động (khoảng 400 - 500 triệu VNĐ/chu kỳ 3 năm), lợi nhuận ròng ước tính đạt trên 1,3 tỷ VNĐ/ha.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Thời gian thực nghiệm đề tài chỉ theo dõi trong 90 ngày đầu (tháng 1 đến tháng 5/2019), chưa thu thập được toàn diện dữ liệu qua các chu kỳ sinh trưởng ngưng nghỉ (mùa đông cây lụi thân lá và tích lũy dược chất vào củ). Chưa thực hiện định lượng hàm lượng saponin và polysaccharide trong các mẫu củ thu hoạch sau 3 năm.
  • Hướng phát triển:
    • Tiếp tục duy trì và theo dõi sinh trưởng cá thể cây mẹ tại vườn giống gốc qua các năm thứ 2, 3 và 4.
    • Phối hợp với Viện Dược liệu phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lượng hàm lượng hoạt chất theo từng nguồn xuất xứ.
    • Nghiên cứu phối hợp các chất điều hòa sinh trưởng ($IBA, NAA$) để nhân giống sinh dưỡng bằng đoạn thân rễ phụ, tăng hệ số nhân giống.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Có tài liệu nghiên cứu chuẩn về quy trình thiết kế ô thí nghiệm nông lâm nghiệp, phương pháp chạy ANOVA trên IRRISTAT 5.0.
  • Kỹ sư lâm sinh & Nhà nông học: Tiếp cận các thông số kỹ thuật chuẩn hóa về kích thước củ giống, mật độ trồng, công thức bón phân và các giải pháp phòng trừ sâu bệnh bằng thảo mộc/vôi bột.
  • Hợp tác xã & Doanh nghiệp dược: Có được nguồn cung cấp hom giống F1 chuẩn hóa nguồn gen, rõ nguồn gốc xuất xứ phục vụ đề án phát triển vùng trồng dược liệu đạt chuẩn GACP-WHO.
  • Đồng bào dân tộc thiểu số tại Hà Giang: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ nương rẫy hiệu quả thấp sang trồng cây dược liệu giá trị kinh tế cao dưới tán rừng, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện sinh thái bắt buộc để thiết lập vườn giống gốc Hoàng tinh đỏ là gì?

Cây đòi hỏi độ cao từ 500 m đến 1.500 m so với mực nước biển, nhiệt độ bình quân $15 - 23^\circ\text{C}$, lượng mưa $> 1.700 \text{ mm/năm}$, độ ẩm không khí $> 80%$. Đất trồng phải là đất giàu mùn, tầng đất dày $> 40\text{ cm}$, khả năng thoát nước tốt, độ tàn che bóng thích hợp từ 0,3 đến 0,5.

2. Vì sao xuất xứ Hà Giang cho kết quả vượt trội hơn xuất xứ Lào Cai và Thái Nguyên?

Do nguồn giống Hà Giang là nguồn bản địa (autochthonous), đã trải qua quá trình thích nghi tiến hóa lâu đời với các yếu tố vi khí hậu, thổ nhưỡng đen cacbonat và chế độ ẩm đặc trưng tại huyện Vị Xuyên, do đó tỷ lệ sống sau 90 ngày đạt tới $81,33%$ (so với $58,00%$ của Lào Cai).

3. Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại chính trên vườn giống gốc là gì?

Hoàng tinh đỏ ít bị sâu hại nghiêm trọng. Cần chủ động rắc vôi bột ($300 - 500 \text{ kg/ha}$) xung quanh luống để ngăn ngừa ốc sên, côn trùng ăn lá và khử trùng nấm đất; định kỳ làm cỏ phá váng, không để luống cây bị đọng nước gây thối rễ; khi có dịch sâu ăn lá cục bộ có thể sử dụng các chế phẩm sinh học thế hệ mới để kiểm soát.

4. Thời vụ trồng và thu hoạch củ giống tối ưu trong năm?

Thời vụ trồng tốt nhất là vào đầu mùa xuân (tháng 1–3 âm lịch tức tháng 2–4 dương lịch), khi thời tiết ấm dần và có mưa xuân giữ ẩm. Thu hoạch củ giống vào mùa thu (tháng 9–11) khi cây bắt đầu lụi tàn thân lá, dinh dưỡng tập trung tối đa về củ.

5. Chi phí đầu tư ban đầu cho 1.000 m² vườn giống gốc là bao nhiêu?

Chi phí ước tính khoảng 35 - 45 triệu VNĐ, bao gồm tiền mua 1.000 củ giống đạt chuẩn, 2 tấn phân chuồng hoai mục, 250 kg phân vi sinh, chi phí phát dọn làm đất và hệ thống tưới tiêu cơ bản.


Kết luận

Đề tài "Thiết kế và xây dựng vườn giống gốc cây Hoàng tinh đỏ (Polygonatum kingianum Coll. Et Hemsl) tại huyện Vị Xuyên – Hà Giang" đã giải quyết triệt để bài toán thiếu hụt nguồn giống chuẩn hóa trong phát triển dược liệu lâm sản ngoài gỗ. Bằng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm chuẩn tắc, xử lý thống kê qua IRRISTAT 5.0, công trình đã xác lập được hệ tiêu chuẩn củ giống đầu dòng ($L > 6,9\text{ cm}, D > 2,5\text{ cm}$), chọn lọc được nguồn gen xuất xứ Hà Giang ưu việt với tỷ lệ sống đạt $81,33%$ và tỷ lệ bật chồi đạt $81,11%$ sau 90 ngày theo dõi. Kết quả này là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình kinh tế nông lâm kết hợp, mở ra hướng đi bền vững cho công tác bảo tồn nguồn gen dược liệu quý gắn liền với nâng cao thu nhập cho đồng bào miền núi phía Bắc.