Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đặt ra yêu cầu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, thực hiện nguyên lý "học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn". Trong bối cảnh Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018) được triển khai, môn Toán cấp tiểu học giữ vai trò cốt lõi trong việc hình thành các năng lực toán học đặc thù, trong đó năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán là một thành tố quan trọng giúp học sinh cụ thể hóa các biểu tượng trừu tượng.

Mặc dù vai trò của đồ dùng dạy học (ĐDDH) đã được khẳng định qua nhiều nghiên cứu lý luận, thực tiễn tại Việt Nam cho thấy các công trình nghiên cứu về ĐDDH chủ yếu dừng lại ở việc phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp chung hoặc tập trung vào bậc THCS, THPT. Ở bậc tiểu học, các nghiên cứu can thiệp thực nghiệm sư phạm có đo lường cụ thể về sự thay đổi kết quả học tập và thái độ đối với môn Toán còn hạn chế. Đặc biệt, khi chương trình và sách giáo khoa mới được triển khai đến lớp 4 với nhiều nội dung đổi mới về Số tự nhiên và Thống kê (như Biểu đồ cột, Hàng và Lớp, Số có nhiều chữ số), giáo viên còn gặp khó khăn trong việc lên ý tưởng và chế tạo các thiết bị dạy học trực quan phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Luân (chuyên ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, 2024) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng ĐDDH tự làm trong một số nội dung Toán lớp 4, đồng thời đánh giá tác động thực nghiệm của các đồ dùng này đối với kết quả học tập và thái độ của học sinh. Để đạt mục tiêu, tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Có thể thiết kế ĐDDH dạy học môn Toán dựa trên những nguyên tắc và quy trình như thế nào?
  2. Về kết quả học tập các nội dung toán được lựa chọn trong thực nghiệm, có sự khác biệt giữa học sinh học với ĐDDH so với học sinh không học bằng ĐDDH hay không?
  3. Về thái độ đối với môn Toán sau khoảng thời gian học tập, có sự khác biệt giữa học sinh học với ĐDDH so với học sinh không học bằng ĐDDH hay không?

Nhiệm vụ nghiên cứu được chia thành 4 phần:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về ĐDDH trong dạy học môn Toán lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực.
  2. Thiết kế và xây dựng một số ĐDDH phù hợp với nội dung bài học được lựa chọn.
  3. Xây dựng tiến trình tổ chức hoạt động dạy học cụ thể có sử dụng các ĐDDH đã thiết kế.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường tiểu học để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế và sử dụng ĐDDH trong dạy học một số nội dung môn Toán lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai mạch kiến thức trọng tâm học kỳ I lớp 4 gồm Số tự nhiên (hàng, lớp, cấu tạo số thập phân với các số nhiều chữ số) và Thống kê (biểu đồ cột).
  • Phạm vi thực nghiệm: Triển khai trên 63 học sinh lớp 4 tại Trường Tiểu học Lê Đức Thọ, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thời gian thực hiện: Từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở tâm sinh lý lứa tuổi và hệ thống văn bản pháp quy giáo dục hiện hành:

  1. Khung lý thuyết về đồ dùng dạy học: Tác giả tiếp cận khái niệm ĐDDH từ các nghiên cứu trong và ngoài nước (Nguyễn Văn Tuấn, 2009; Prucha và cộng sự, 2009; Đỗ Tiến Đạt và cộng sự, 2020), xác định ĐDDH là toàn bộ hệ thống đối tượng vật chất và phương tiện kỹ thuật được sử dụng để hỗ trợ giáo viên và học sinh trực quan hóa kiến thức, tạo điều kiện thao tác đa giác quan nhằm lĩnh hội tri thức. Phân loại ĐDDH được kế thừa theo mô hình của Khan và cộng sự (2021), chia thành đồ dùng cơ bản (SGK, bảng số, bộ que tính, bộ hình học, dụng cụ đo lường, bảng biểu đồ) và đồ dùng không cơ bản (thiết bị tự chế tạo theo mục tiêu bài học chuyên biệt). Bộ tiêu chí ĐDDH chuẩn mực được tổng hợp từ Sumardyono (2004) với hai nhóm khía cạnh: sư phạm/khái niệm (tính cần thiết, tính chính xác, tính trực quan, tính linh hoạt) và vật lý/kỹ thuật (độ bền, cấu trúc, kích thước, tính an toàn, dễ bảo quản).
  2. Khung năng lực môn Toán cấp tiểu học: Căn cứ theo CT GDPT 2018 môn Toán, khung năng lực toán học bao gồm 5 thành tố cốt lõi: Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giao tiếp toán học; Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
  3. Cơ sở tâm sinh lý học sinh lớp 4: Nghiên cứu dựa trên Thuyết kiến tạo nhận thức của Jean Piaget (qua McLeod, 2009) và các đặc điểm nhận thức lứa tuổi tiểu học theo Bùi Đình Huệ (2014). Học sinh lớp 4 đang trong giai đoạn chuyển tiếp từ tư duy trực quan - cụ thể sang tư duy trừu tượng - khái quát; trí nhớ trực quan - hình tượng và chú ý không chủ định vẫn chiếm ưu thế, do đó hoạt động học tập thông qua thao tác trên vật thể thực đóng vai trò cầu nối nhận thức thiết yếu.
  4. Cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo:
    • Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    • Công văn 4470/BGDĐT-CSVC (2018) về thực hiện nhiệm vụ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông.
    • Công văn 3819/BGDĐT-GDTH về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2023-2024 (chỉ đạo khai thác thiết bị dạy học hiệu quả, tránh tình trạng "thiết bị đến trường mà không ra lớp", khuyến khích đồ dùng tự làm).
    • Thông tư số 26/2023/TT-BGDĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua 3 nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, chương trình giáo dục, sách giáo khoa môn Toán lớp 4 và các công trình nghiên cứu liên quan đến phương tiện dạy học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của giảng viên hướng dẫn và giáo viên tiểu học giàu kinh nghiệm để thiết kế bộ công cụ khảo sát, phiếu đánh giá thái độ và đề kiểm tra kiến thức - kỹ năng.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thái độ, hành vi, mức độ tương tác và thao tác nhóm của học sinh trong các tiết dạy thực nghiệm và đối chứng.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học can thiệp với các bài học sử dụng ĐDDH tự thiết kế tại lớp thực nghiệm và dạy học không dùng ĐDDH tự thiết kế tại lớp đối chứng.
  • Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý và phân tích số liệu định lượng thu thập từ các bài kiểm tra trước và sau thực nghiệm (kiểm định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, độ chênh lệch điểm số, tỷ lệ hoàn thành câu hỏi vận dụng cao) và bảng khảo sát thái độ học tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về đồ dùng dạy học trong dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực

Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm học thuật về ĐDDH và làm rõ sự cần thiết của việc sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học môn Toán lớp 4:

  • Tổng quan nghiên cứu: Tác giả tổng hợp 17 công trình quốc tế (tiêu biểu như Rokhmawan và cs., 2022 với tổng kết 27 ĐDDH hiệu quả chia theo 3 khía cạnh: khái niệm hóa số/hình học, kỹ năng tính toán và tư duy logic-toán học; Fuson & Briars, 1990; Marleni, 2023; Lhutfia, 2022) và 15 công trình trong nước (Dương Tuấn Anh, 2018; Đỗ Thị Minh Liên, 2017; Nguyễn Chiến Thắng & Đỗ Văn Chung, 2022; Phạm Thị Hằng, 2022). Kết quả tổng quan khẳng định phần lớn nghiên cứu trong nước dừng lại ở phạm vi lý luận hoặc khảo sát thực trạng, thiếu các can thiệp thực nghiệm đo lường hiệu quả cụ thể ở tiểu học.
  • 5 chức năng của ĐDDH được xác lập:
    1. Phát triển kiến thức, kỹ năng và kích thích tư duy logic-toán học.
    2. Tạo môi trường tương tác trực tiếp với các khái niệm toán học trừu tượng ngay từ hoạt động mở đầu/khám phá.
    3. Kích thích hứng thú nhận thức, duy trì sự chú ý và tạo cảm xúc học tập tích cực.
    4. Thực tế hóa nội dung học tập, tạo động lực và chuyển đổi từ lý thuyết sang hành động thực tiễn.
    5. Hỗ trợ học sinh gặp khó khăn trong học toán, giúp giảm tải rào cản nhận thức thông qua biểu diễn đa giác quan.
  • Hệ thống tiêu chí ĐDDH: Phân tích bảng tiêu chí của Sumardyono (2004) và các yêu cầu sư phạm của Trần Ngọc Bích (2015), Đỗ Thị Minh Liên (2017), nhấn mạnh các khía cạnh: tính chính xác khoa học, tính sư phạm, tính thẩm mỹ, độ bền vật lý, an toàn cho học sinh và tính kinh tế.
  • Cơ sở thực tiễn: Khảo sát danh mục thiết bị tối thiểu theo Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT cho thấy còn thiếu các mô hình trực quan động cho nội dung Thống kê (Biểu đồ cột) và cấu tạo số nhiều chữ số, tạo căn cứ thực tiễn để đề xuất thiết kế đồ dùng mới.
Nhóm khía cạnh Tiêu chí đánh giá ĐDDH môn Toán (theo Sumardyono, 2004)
Sư phạm & Khái niệm Mức độ cần thiết của ĐDDH; Tính chính xác của biểu diễn khái niệm; Mức độ dễ hiểu đối với học sinh; Sức hấp dẫn/thu hút; Tính linh hoạt; Khả năng khai thác nền tảng kiến thức; Mức độ hỗ trợ học sinh tự chiếm lĩnh khái niệm.
Vật lý & Kỹ thuật Cấu trúc chặt chẽ; Độ bền cơ học; Mức độ chất lượng thiết kế (hình dáng, khối lượng, số lượng); Tính đơn giản trong sử dụng và di chuyển; Độ tương thích với thể chất học sinh; Tính an toàn (không sắc nhọn, không độc hại); Dễ dàng bảo quản.

Chương 2. Thiết kế và sử dụng đồ dùng dạy học trong một số nội dung kiến thức môn Toán lớp 4 theo định hướng phát triển năng lực

Chương 2 trình bày nguyên tắc, quy trình và chi tiết thiết kế 4 mô hình ĐDDH tự làm cùng phương án tổ chức bài dạy cụ thể:

  • Nguyên tắc và quy trình thiết kế: Đảm bảo bám sát yêu cầu cần đạt của CT GDPT 2018, phù hợp tâm sinh lý học sinh lớp 4, vật liệu dễ tìm, giá thành hợp lý và an toàn. Quy trình thiết kế gồm các bước: Xác định mục tiêu bài học $\rightarrow$ Phân tích yêu cầu cần đạt $\rightarrow$ Lên ý tưởng và vẽ bản thiết kế $\rightarrow$ Chọn vật liệu và gia công chế tạo $\rightarrow$ Thử nghiệm và hoàn thiện.
  • Thiết kế 4 mô hình ĐDDH:
    1. Mô hình "Biểu đồ cột": Cấu tạo gồm bảng nền có hệ trục toạ độ (trục ngang biểu diễn đối tượng, trục dọc biểu diễn số liệu), các thanh cột rời có thể thay đổi chiều cao linh hoạt, thẻ số và thẻ tên đối tượng. Dùng trong dạy học mạch Thống kê giúp học sinh tự tay lắp ghép, so sánh độ cao các cột số liệu.
    2. Mô hình "Hộp số triệu": Cấu tạo dạng hộp chia ngăn tương ứng với các lớp (lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu) và các hàng (hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, triệu, chục triệu, trăm triệu), kèm các thẻ số trượt. Hỗ trợ học sinh nhận biết giá trị chữ số theo hàng và lớp.
    3. Mô hình "Vòng xoay cấu tạo số": Cấu tạo gồm các đĩa tròn đồng tâm có thể xoay độc lập, trên mỗi đĩa ghi các giá trị chữ số thuộc các hàng khác nhau. Học sinh xoay đĩa để tạo số và phân tích số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn...
    4. Mô hình "Geo Square Board" (Bảng đinh vuông): Mặt bảng gắn lưới chốt định vị đều nhau, kết hợp dây chun co giãn nhiều màu sắc để tạo hình, phân chia diện tích và khám phá các đặc tính hình học.
  • Tiến trình dạy học ứng dụng: Xây dựng kế hoạch bài dạy chi tiết cho các bài học thực nghiệm thuộc chủ đề Số tự nhiên và Thống kê, thiết kế các hoạt động học tập theo chuỗi: Khởi động $\rightarrow$ Khám phá (thao tác trực tiếp trên ĐDDH) $\rightarrow$ Luyện tập thực hành (làm việc nhóm với ĐDDH) $\rightarrow$ Vận dụng (giải quyết tình huống thực tế).

Chương 3. Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 mô tả quá trình triển khai thực nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành tại Trường Tiểu học Lê Đức Thọ, quận Gò Vấp, TP.HCM với 63 học sinh khối 4 (chia thành nhóm lớp Thực nghiệm - TN và nhóm lớp Đối chứng - ĐC). Giáo viên tiến hành dạy học nhóm TN có sử dụng 4 mô hình ĐDDH tự làm, nhóm ĐC học theo phương pháp thông thường không có sự hỗ trợ của các mô hình này.
  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
    • Thực hiện kiểm tra kiến thức - kỹ năng toán học trước thực nghiệm (pre-test) để xác định tính đồng đều giữa hai nhóm.
    • Thực hiện kiểm tra kiến thức - kỹ năng sau thực nghiệm (post-test) với đề kiểm tra tích hợp các mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao).
    • Khảo sát thái độ học tập đối với môn Toán của học sinh trước và sau can thiệp bằng bảng hỏi chuẩn hóa.
    • Nhập liệu và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS để so sánh điểm trung bình, độ biến thiên và kiểm định độ tin cậy.
  • Đánh giá kết quả: Phân tích dữ liệu định lượng về điểm số, tỷ lệ giải quyết câu hỏi vận dụng cao, sự cải thiện thái độ và đối chiếu với dữ liệu quan sát hành vi, tương tác nhóm trong giờ học.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể về mặt định lượng và định tính:

  1. Kết quả định lượng về kiến thức và kỹ năng:
    • Điểm kiểm tra sau thực nghiệm của nhóm Thực nghiệm (TN) cao hơn nhóm Đối chứng (ĐC) ở mức có ý nghĩa thống kê.
    • Học sinh lớp TN có tỷ lệ hoàn thành các câu hỏi ở mức độ vận dụng và vận dụng cao (đặc biệt là kỹ năng đọc, phân tích biểu đồ cột và phân tích cấu tạo số có nhiều chữ số) vượt trội so với lớp ĐC.
    • Nhóm TN thể hiện sự bền vững về ghi nhớ kiến thức và khả năng chuyển giao kỹ năng giải quyết vấn đề thực tiễn tốt hơn.
  2. Kết quả định lượng về thái độ học tập:
    • Phiếu khảo sát thái độ trước và sau thực nghiệm cho thấy học sinh lớp TN có sự gia tăng mức độ hứng thú, giảm cảm giác lo lắng, sợ sai khi học các bài học toán phức tạp.
    • Tỷ lệ học sinh hào hứng tham gia phát biểu, thảo luận nhóm và tự tin thao tác với phương tiện học tập tăng lên rõ rệt.
  3. Kết quả định tính:
    • Biên bản quan sát lớp học ghi nhận không khí học tập ở lớp TN sôi nổi, học sinh chủ động tương tác với đồ dùng, hợp tác nhóm tích cực và thể hiện sự tò mò nhận thức cao.
    • Giáo viên đứng lớp đánh giá các mô hình ĐDDH dễ sử dụng, hỗ trợ đắc lực trong việc quản lý hoạt động học sinh và trực quan hóa các kiến thức khó.
Phương diện đánh giá Lớp Đối chứng (ĐC) Lớp Thực nghiệm (TN)
Phương pháp dạy học Dạy học thông thường theo SGK, sử dụng thiết bị dạy học sẵn có cơ bản. Sử dụng 4 mô hình ĐDDH tự làm ("Biểu đồ cột", "Hộp số triệu", "Vòng xoay cấu tạo số", "Geo Square Board").
Kết quả kiến thức - kỹ năng Nắm được kiến thức cơ bản; gặp khó khăn ở các bài tập cấu tạo số nhiều chữ số và xử lý biểu đồ cột phức tạp. Điểm trung bình cao hơn; tỷ lệ hoàn thành câu hỏi vận dụng cao đạt mức tốt; hiểu sâu bản chất hàng và lớp.
Thái độ đối với môn Toán Mức độ hứng thú duy trì bình thường, một số học sinh còn e ngại với các khái niệm trừu tượng. Mức độ hứng thú, tích cực và tự tin tăng rõ rệt sau thực nghiệm; giảm áp lực tâm lý trong giờ học.
Mức độ tương tác lớp học Tương tác chủ yếu qua bảng phụ và vở bài tập, làm việc nhóm ở mức độ cơ bản. Tương tác đa giác quan, hoạt động nhóm gắn liền với thao tác trực tiếp trên mô hình, không khí học tập sôi nổi.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về ĐDDH, làm rõ mối quan hệ giữa thao tác trên phương tiện dạy học với việc hình thành 5 năng lực toán học cốt lõi theo CT GDPT 2018.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp quy trình chế tạo hoàn chỉnh cho 4 mô hình ĐDDH chi phí thấp, tính ứng dụng cao; đóng góp minh chứng thực nghiệm sư phạm cụ thể về hiệu quả của ĐDDH tự làm tại trường tiểu học; cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho giáo viên tiểu học trong việc triển khai SGK Toán lớp 4 mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện và phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Đề tài mới tập trung thử nghiệm trên hai mạch nội dung trọng tâm của học kỳ I là Số tự nhiên (hàng, lớp, cấu tạo số) và Thống kê (biểu đồ cột), chưa bao quát toàn bộ các mạch kiến thức khác của chương trình Toán lớp 4 (như Phân số, Hình học và Đo lường nâng cao).
  • Quy mô mẫu thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai trên phạm vi 63 học sinh tại một trường tiểu học (Trường Tiểu học Lê Đức Thọ, quận Gò Vấp, TP.HCM), chưa mở rộng đối chứng trên nhiều trường có điều kiện cơ sở vật chất và đối tượng học sinh khác nhau.

Hướng phát triển của đề tài:

  • Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện và thiết kế bổ sung các ĐDDH cho các nội dung còn lại của môn Toán lớp 4 (đặc biệt là mạch Phân số và các phép tính với phân số).
  • Mở rộng phạm vi và quy mô thực nghiệm sư phạm tại nhiều cơ sở giáo dục tiểu học trên các địa bàn khác nhau nhằm kiểm chứng tính phổ quát và khả năng nhân rộng của các mô hình ĐDDH tự làm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp mang lại giá trị thực tiễn cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Toán: Tham khảo cơ sở phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật xử lý dữ liệu giáo dục bằng phần mềm SPSS và cách thức xây dựng bộ công cụ kiểm tra đánh giá năng lực học sinh.
  • Giáo viên tiểu học đang giảng dạy môn Toán lớp 4: Tham khảo bản vẽ thiết kế, quy trình gia công và cách thức tổ chức các hoạt động dạy học tích hợp 4 mô hình ĐDDH ("Biểu đồ cột", "Hộp số triệu", "Vòng xoay cấu tạo số", "Geo Square Board") để áp dụng trực tiếp vào quá trình giảng dạy theo CT GDPT 2018.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn tại các trường tiểu học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo cho phong trào tự làm đồ dùng dạy học, phục vụ việc thực hiện Công văn 4470/BGDĐT-CSVC và Công văn 3819/BGDĐT-GDTH về khai thác, sử dụng thiết bị dạy học hiệu quả tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận đã thiết kế những mô hình đồ dùng dạy học cụ thể nào và phục vụ cho nội dung bài học nào?
Tác giả đã thiết kế 4 mô hình: mô hình "Biểu đồ cột" (phục vụ mạch kiến thức Thống kê), mô hình "Hộp số triệu" (phục vụ dạy học về hàng, lớp và số có nhiều chữ số), mô hình "Vòng xoay cấu tạo số" (phục vụ phân tích cấu tạo số thành tổng) và mô hình "Geo Square Board" (phục vụ mạch Hình học và đo lường).

2. Địa bàn và quy mô mẫu thực nghiệm sư phạm của đề tài được triển khai ra sao?
Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên 63 học sinh lớp 4 tại Trường Tiểu học Lê Đức Thọ, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024, phân chia thành nhóm lớp Thực nghiệm (TN) và nhóm lớp Đối chứng (ĐC).

3. Đề tài dựa trên những văn bản pháp lý và công văn chỉ đạo nào của ngành giáo dục?
Đề tài bám sát Nghị quyết 29-NQ/TW, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán, Công văn 4470/BGDĐT-CSVC (2018) về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, Công văn 3819/BGDĐT-GDTH (năm học 2023-2024) về nhiệm vụ giáo dục tiểu học và Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp tiểu học.

4. Khung tiêu chí đánh giá một đồ dùng dạy học Toán tốt được tác giả kế thừa từ đâu?
Tác giả kế thừa khung tiêu chí của Sumardyono (2004), bao gồm hai nhóm khía cạnh chính: nhóm khía cạnh sư phạm/khái niệm (mức độ cần thiết, tính chính xác của biểu diễn khái niệm, mức độ dễ hiểu, tính linh hoạt, sức hấp dẫn) và nhóm khía cạnh vật lý (độ bền, tính đơn giản, cấu trúc chặt chẽ, dễ di chuyển, an toàn, dễ bảo quản).

5. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được xử lý bằng công cụ nào và đo lường những phương diện gì?
Dữ liệu được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS, đo lường 3 phương diện chính: kiến thức - kỹ năng môn Toán (qua điểm số kiểm tra trước và sau thực nghiệm, tỷ lệ giải quyết câu hỏi vận dụng cao), sự chuyển biến về thái độ học tập môn Toán (qua phiếu khảo sát định lượng) và hành vi tương tác, hợp tác nhóm (qua quan sát định tính).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Luân đã giải quyết một vấn đề cấp thiết trong việc triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Toán lớp 4 thông qua việc thiết kế và ứng dụng các đồ dùng dạy học tự làm. Đề tài đã xây dựng thành công 4 mô hình trực quan ("Biểu đồ cột", "Hộp số triệu", "Vòng xoay cấu tạo số", "Geo Square Board") và chứng minh tính khả thi qua quy trình thực nghiệm sư phạm trên 63 học sinh tại Trường Tiểu học Lê Đức Thọ, quận Gò Vấp, TP.HCM. Kết quả xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS khẳng định việc sử dụng ĐDDH tự thiết kế giúp nâng cao rõ rệt kết quả học tập ở các mức độ nhận thức cao, đồng thời tạo chuyển biến tích cực trong thái độ và hứng thú học toán của học sinh tiểu học.