Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi từ phương pháp truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là yêu cầu cấp thiết. Môn Địa lí trong trường phổ thông giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành thế giới quan khoa học và tư duy không gian cho học sinh. Tuy nhiên, khảo sát thực tế ban đầu tại các trường trung học phổ thông cho thấy có tới 60% số tiết học môn Địa lí đạt kết quả lĩnh hội ở mức trung bình và yếu, trong đó 50% xếp loại trung bình và 10% xếp loại yếu. Tình trạng dạy học bằng phương pháp thuyết trình đơn điệu, thiếu vắng việc khai thác bản đồ trực quan đang dẫn đến hiện tượng học sinh ghi nhớ máy móc câu chữ trong sách giáo khoa mà không nắm được quy luật phân bố không gian địa lí.

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Hình thành kĩ năng sử dụng bản đồ trong dạy học Địa lí lớp 11 Trung học phổ thông" do tác giả Hoàng Thị Loan thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đỗ Vũ Sơn tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên. Đề tài tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng dạy học thông qua việc xây dựng quy trình rèn luyện hệ thống kĩ năng khai thác bản đồ cho học sinh. Phạm vi nghiên cứu được triển khai tại 3 trường trung học phổ thông tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm học 2015 - 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng tỉ lệ học sinh khá, giỏi môn Địa lí lên mức trên 76%, đồng thời giảm tỉ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 2%, tạo tiền đề vững chắc cho việc đổi mới phương pháp dạy học địa lí trong toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm và Lý thuyết hoạt động nhận thức của tâm lý học sư phạm. Đồng thời, đề tài kế thừa luận điểm kinh điển của nhà bản đồ học K.A. Salishev khẳng định mọi nghiên cứu địa lí đều xuất phát và kết thúc từ bản đồ. Về mặt sư phạm, luận văn vận dụng mô hình phát triển kĩ năng ba giai đoạn: từ kĩ năng ban đầu hình thành qua các thao tác cơ bản, chuyển hóa thành kĩ xảo qua quá trình rèn luyện lặp lại, và đạt đến kĩ năng hoàn thiện khi tích hợp đầy đủ kiến thức, kĩ xảo, kinh nghiệm thực tiễn cùng năng lực tư duy sáng tạo.

Hệ thống lý thuyết của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi: bản đồ giáo khoa, kĩ năng sử dụng bản đồ, dạy học tích hợp và năng lực nhận thức địa lí. Bản đồ giáo khoa được định vị là một cuốn sách giáo khoa thứ hai mang đầy đủ tính khoa học, tính trực quan và tính sư phạm. Phân tích chương trình Địa lí lớp 11 cho thấy toàn bộ nội dung gồm 12 bài học với tổng thời lượng 29 tiết, trong đó có 21 tiết lý thuyết và 8 tiết thực hành chiếm 24% thời lượng. Cấu trúc chương trình tập trung vào các vấn đề kinh tế - xã hội toàn cầu và địa lí các khu vực, quốc gia lớn như Hợp chúng quốc Hoa Kì, Liên minh Châu Âu, Liên bang Nga, Nhật Bản và Trung Quốc. Đây là điều kiện lý tưởng để rèn luyện tư duy phân tích không gian thông qua các kênh hình và bản đồ chuyên đề.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua khảo sát thực trạng dự giờ 10 tiết dạy tại Trường THPT Đồng Hỷ, kết hợp phiếu điều tra ý kiến của 15 giáo viên chuyên môn và hơn 150 học sinh. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên tổng cỡ mẫu 248 học sinh thuộc 6 lớp học tại 3 trường: THPT Đồng Hỷ, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc và THPT Lương Ngọc Quyến trong năm học 2015 - 2016.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên để chọn ra 3 lớp thực nghiệm và 3 lớp đối chứng có trình độ học lực đầu vào tương đương nhau. Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp: phân tích hệ thống cấu trúc chương trình, phương pháp chuyên gia, phương pháp bản đồ và phương pháp thống kê toán học. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ số điểm kiểm tra, độ lệch chuẩn và mức độ phân hóa trình độ, từ đó chứng minh tính khách quan và hiệu quả can thiệp sư phạm một cách khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả điều tra thực trạng ban đầu tại trường trung học phổ thông phản ánh mức độ ứng dụng bản đồ còn rất hạn chế. Trong 10 tiết dự giờ đánh giá giáo viên, chỉ có 10% tiết học đạt loại tốt (tương ứng 1 tiết), 30% đạt loại khá (3 tiết), trong khi có tới 50% xếp loại trung bình (5 tiết) và 10% xếp loại yếu (1 tiết). Đa số giáo viên chỉ coi bản đồ là công cụ minh họa treo tường chứ chưa khai thác như một nguồn tri thức độc lập.

Thứ hai, sau khi áp dụng các kịch bản dạy học mới tại các bài học trọng điểm như Bài 6 về Hoa Kì, Bài 9 về Nhật Bản và Bài 10 về Trung Quốc, kết quả kiểm tra cho thấy sự phân hóa rõ rệt. Điểm trung bình của nhóm lớp thực nghiệm đạt 7,85 điểm, vượt trội hơn hẳn so với mức 6,53 điểm của nhóm lớp đối chứng, tạo ra khoảng cách chênh lệch có ý nghĩa thống kê là 1,32 điểm.

Thứ ba, cơ cấu phân loại học lực của học sinh có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tích cực. Tỉ lệ học sinh đạt loại giỏi (điểm 9 - 10) ở lớp thực nghiệm đạt 22,58%, cao gấp 2,8 lần so với tỉ lệ 8,06% ở lớp đối chứng. Tỉ lệ học sinh đạt loại khá (điểm 7 - 8) ở lớp thực nghiệm đạt 54,03%, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 37,10%. Ngược lại, tỉ lệ học sinh trung bình ở lớp thực nghiệm giảm xuống còn 21,77% so với mức 48,39% ở nhóm đối chứng. Tỉ lệ học sinh yếu kém ở nhóm thực nghiệm giảm xuống chỉ còn 1,62%, thấp hơn nhiều so với mức 6,45% ở nhóm đối chứng.

Thảo luận kết quả

Sự vượt trội về kết quả học tập của nhóm thực nghiệm bắt nguồn từ việc tác giả đã tác động đúng vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 15 - 17. Ở giai đoạn này, học sinh lớp 11 đang có sự phát triển mạnh mẽ về tư duy logic trừu tượng nhưng vẫn gắn bó mật thiết với tư duy hình tượng cụ thể. Khi giáo viên thực hiện quy trình dạy học 3 bước gồm kiểm tra đầu giờ bằng bản đồ, hướng dẫn đọc giải mã kí hiệu trong bài mới và củng cố kiến thức bằng bản đồ câm, học sinh được trực tiếp làm việc, đo đạc và phân tích mối liên hệ kinh tế - xã hội.

Kết quả nghiên cứu này hoàn toàn tương thích với các công trình của các nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu như Nguyễn Dược và Lâm Quang Dốc, khẳng định rằng việc rèn luyện kĩ năng bản đồ giúp tăng cường khả năng khắc sâu kiến thức lâu dài hơn 30% so với phương pháp đọc chép truyền thống. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài được tổng hợp trực quan qua biểu đồ hình cột kép so sánh phân phối điểm số và bảng tần số điểm kiểm tra giữa hai nhóm lớp. Đường biểu diễn phân bố điểm của nhóm thực nghiệm lệch rõ về phía dải điểm khá và giỏi (từ 7 đến 10 điểm), minh chứng thuyết phục rằng phương pháp mới đã kích thích hứng thú học tập và năng lực tự học của học sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và áp dụng quy trình rèn luyện 6 kĩ năng bản đồ chuyên sâu (bao gồm đọc, xác định vị trí, đo đạc, suy giải, so sánh đánh giá và sử dụng bản đồ thực địa) vào 100% các tiết dạy học lí thuyết và thực hành Địa lí 11. Mục tiêu đặt ra là nâng tỉ lệ giờ dạy đạt chuẩn trực quan lên 100% trong giai đoạn 2016 - 2018, do đội ngũ giáo viên bộ môn Địa lí tại các trường trung học phổ thông chịu trách nhiệm thực thi trực tiếp.

Thứ hai, hiện đại hóa hạ tầng cơ sở vật chất và đa dạng hóa nguồn tư liệu bản đồ giáo khoa. Ban Giám hiệu các nhà trường phối hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên cần đầu tư xây dựng tối thiểu 1 phòng học bộ môn Địa lí đạt chuẩn tại mỗi trường, trang bị hệ thống máy chiếu, máy tính kết nối mạng, bản đồ số và bản đồ đa phương tiện (Multimedia Cartography), hoàn thành mục tiêu 100% tiết thực hành có ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thứ ba, đổi mới cấu trúc và ma trận đề kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực. Tổ chuyên môn Địa lí cần tăng tỉ trọng các câu hỏi yêu cầu khai thác thông tin từ bản đồ, bảng số liệu và biểu đồ lên mức 40% đến 50% trong tổng điểm của các bài kiểm tra định kỳ 1 tiết và học kỳ, áp dụng liên tục từ năm học 2016 - 2017 nhằm xóa bỏ hoàn toàn lối học vẹt đối phó.

Thứ tư, tổ chức định kỳ các đợt tập huấn và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho 100% giáo viên Địa lí trên địa bàn. Trường Đại học Sư phạm phối hợp với Phòng Giáo dục Trung học tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp đồ giải - giải tích và kĩ thuật số hóa bản đồ học đường, triển khai hàng năm nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho đội ngũ nhà giáo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là giáo viên môn Địa lí tại các trường trung học phổ thông. Công trình cung cấp hệ thống giáo án mẫu chi tiết cho các bài học trọng tâm thuộc chương trình lớp 11 cùng hướng dẫn rèn luyện kĩ năng trực quan, giúp giáo viên ứng dụng trực tiếp vào bài giảng hàng ngày để nâng cao hiệu suất giờ dạy.

Nhóm thứ hai là sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học Địa lí. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi điều tra và phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học trong giáo dục.

Nhóm thứ ba là cán bộ quản lý giáo dục, chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo cũng như Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông. Dữ liệu thực trạng và các giải pháp khuyến nghị là căn cứ khoa học vững chắc để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và đầu tư cơ sở vật chất phòng bộ môn chuẩn hóa.

Nhóm thứ tư là các chuyên gia biên soạn chương trình, tác giả sách giáo khoa và tài liệu tham khảo Địa lí. Luận văn cung cấp nhiều góc nhìn thực tiễn về mối quan hệ giữa kênh chữ và kênh hình, hỗ trợ đắc lực cho việc tối ưu hóa thiết kế Atlas giáo khoa và bản đồ bài học phù hợp với tâm lý tiếp nhận của học sinh lứa tuổi 16 - 17.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn xác định những nhóm kĩ năng sử dụng bản đồ cơ bản nào cần hình thành cho học sinh lớp 11?
Nghiên cứu xác định hệ thống 6 kĩ năng trọng tâm gồm: đọc giải mã kí hiệu, đo đạc tính toán tỉ lệ và khoảng cách, suy giải tìm mối liên hệ nhân quả, so sánh đối chiếu các đối tượng địa lí, vẽ điền bản đồ câm và sử dụng bản đồ ngoài thực địa. Các kĩ năng này được tích hợp đồng bộ trong suốt 29 tiết học của chương trình Địa lí 11.

Sự khác biệt căn bản giữa việc sử dụng bản đồ làm nguồn tri thức và phương tiện minh họa là gì?
Khi đóng vai trò minh họa, bản đồ chỉ được giáo viên dùng để chỉ vị trí thụ động sau lời giảng thuyết trình. Ngược lại, khi coi bản đồ là nguồn tri thức độc lập, giáo viên đóng vai trò định hướng bằng hệ thống câu hỏi gợi mở để học sinh tự quan sát, phân tích số liệu và tự chiếm lĩnh kiến thức, giúp nâng cao năng lực ghi nhớ sâu sắc.

Mẫu thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiến hành tại các cơ sở giáo dục nào?
Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trên 248 học sinh thuộc 6 lớp học tại 3 trường trung học phổ thông đại diện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm Trường THPT Đồng Hỷ, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc và Trường THPT Lương Ngọc Quyến trong năm học 2015 - 2016, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao.

Tại sao học sinh lớp 11 thường gặp khó khăn khi khai thác bản đồ kinh tế - xã hội thế giới?
Nguyên nhân chủ yếu do bản đồ kinh tế - xã hội mang tính trừu tượng cao, chứa đựng nhiều luồng di chuyển và mối quan hệ đa tầng của các quốc gia lớn. Khảo sát cho thấy hơn 70% học sinh chưa được hướng dẫn quy trình suy giải bản đồ bài bản, dẫn đến tâm lý e ngại và chỉ tập trung học thuộc lòng kênh chữ trong sách.

Giáo viên có thể ứng dụng kết quả của luận văn vào các tiết thực hành Địa lí 11 như thế nào?
Giáo viên có thể sử dụng trực tiếp các kịch bản dạy học thực hành đã được xây dựng trong chương 2 (chiếm 24% tổng thời lượng môn học), hướng dẫn học sinh phân tích biểu đồ kết hợp điền bản đồ trống để nhận xét sự phân bố nông nghiệp, công nghiệp của các quốc gia như Hoa Kì hay Trung Quốc.

Kết luận

  • Công trình khẳng định tính cấp thiết và hiệu quả vượt trội của việc đổi mới phương pháp dạy học Địa lí 11 thông qua việc rèn luyện kĩ năng khai thác bản đồ giáo khoa.
  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bản đồ học đường, xác lập mô hình 3 giai đoạn hình thành kĩ năng hoàn thiện phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh lứa tuổi 15 - 17.
  • Cung cấp minh chứng thực nghiệm vững chắc trên 248 học sinh tại 3 trường trung học phổ thông ở Thái Nguyên, nâng tỉ lệ học sinh khá giỏi lên 76,61% và điểm trung bình đạt 7,85 điểm.
  • Đóng góp bộ giáo án thực nghiệm mẫu chuẩn mực và hệ thống bài tập bản đồ câm cho các chủ đề kinh tế - xã hội toàn cầu và quốc gia trong chương trình Địa lí 11.
  • Đề xuất lộ trình 4 giải pháp đồng bộ về chuyên môn, cơ sở vật chất bản đồ số và đổi mới kiểm tra đánh giá trong giai đoạn tiếp theo của ngành giáo dục.

Các thầy cô giáo, nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục trung học phổ thông hãy chủ động áp dụng ngay quy trình rèn luyện kĩ năng bản đồ từ luận văn này vào thực tiễn giảng dạy nhằm kiến tạo những giờ học Địa lí sinh động, phát huy tối đa tư duy sáng tạo của học sinh.