CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG I. Những vấn đề chung: 1. Tên dự án: Xây dựng mới tuyến đường giao thông B-H 2. Địa điểm: Thành phố QUY NHƠN.
Chủ đầu tư: Tỉnh BÌNH ĐỊNH. Đơn vị thiết kế: Trường ĐH GTVT TP HCM II. Căn cứ vào các kết luận đã được thông qua trong bước báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, cụ thể: - Kết quả dự án về mật độ xe cho tuyến đường B-H đến năm tương lai đạt lưu lượng xe thiết kế N =1310 xe/ngày đêm. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình, địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, địa chất, thủy văn,… của khu vực tuyến đi qua; về tình hình dân sinh, kinh tế, chính trị văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng III.
Mục tiêu của dự án: Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam. Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình là 55 km. Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường ranh giới chung 63 km. Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường ranh giới chung 50 km.
Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai có đường ranh giới chung 130 km. Phía Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài 134 km, điểm cực Đông là xã Nhơn Châu (Cù Lao Xanh) thuộc thành phố Quy Nhơn. Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng nam Lào. Việc hình thành tuyến đường A–B trong tương lai sẽ mở ra nhiều cơ hội thuận lợi để thúc đẩy phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương.
Tạo điều kiện dễ dàng cho việc giao lưu hàng hoá và hành khách trong vùng nhằm rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nông thôn vùng sâu, vùng xa… Vì vậy, mục tiêu của dự án là nghiên cứu các khả năng xây dựng một tuyến đường nối hai điểm B-H một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế, kỹ thuật … IV. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi hướng chung của tuyến (từ khu vực của điểm A đến khu vực của điểm B) - Khái quát quan hệ với các quy hoạch của hệ thống giao thông khu vực. ĐỒ ÁN Trang : 3 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỐT NGHIỆP Số trang: 234 V. Các tiêu chuẩn, qui chuẩn áp dụng : - Đường ô tô-TCTK 4054-05 - Aó đường mềm 22TCN211-06 - Aó đường cứng 22TCN223-95 - Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình: 22TCN 259-2000 - Quy trình khảo sát đường ô tô: 22TCN 263-2000 - Chỉ dẫn lập báo cáo đầu tư và dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải: 22 TCN-2005….
Sơ lược về tình hình dân cư và phát triển kinh tế: Tính đến năm 2015, dân số toàn tỉnh Bình Định đạt gần 1.266 người, mật độ dân số đạt 286 người/km2. Trong đó dân số tại thành thị đạt gần 706.500 người, dân số sống tại nông thôn đạt 1. Dân số nam đạt 955.624 người, nữ đạt 1. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương thống kê năm 2013 là 8.
Ngoài dân tộc Kinh, còn có các dân tộc khác nhưng chủ yếu là Chăm, Ba Na và Hrê, bao gồm khoảng 2,5 vạn dân. (thống kê năm 2010) Là tỉnh lỵ của tỉnh Bình Định, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và vùng lân cận. Hiện nay cơ cấu các ngành kinh tế của Quy Nhơn có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp dịch vụ, giảm tỷ lệ ngành nông lâm ngư nghiệp trong GDP. Tỷ trọng nông, lâm, thủy sản - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ trong GDP năm 2006 đạt: 36,7% - 28% - 35,3%.
Thu nhập bình quân đầu người 2014 là 4500 USD/người. Việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hành hóa dễ dàng hơn, giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện hơn nhiều. Đặc điểm về địa hình , địa mạo: Địa hình của tỉnh tương đối phức tạp, thấp dần từ tây sang đông. Phía tây của tỉnh là vùng núi rìa phía đông của dãy Trường Sơn Nam, kế tiếp là vùng trung du và tiếp theo là vùng ven biển.
Các dạng địa hình phổ biến là các dãy núi cao, đồi thấp xen lẫn thung lũng hẹp độ cao trên dưới 100 mét, hướng vuông góc với dãy Trường Sơn, các đồng bằng lòng chảo, các đồng bằng duyên hải bị chia nhỏ do các nhánh núi đâm ra biển. Ngoài cùng là cồn cát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa 2 hướng sườn Đông và Tây. Đặt điểm về địa chất thuỷ văn: Đất đai Bình Định có thể chia làm 6 nhóm đất chính với 9 loại đất khác nhau. Trong đó đất xám chiếm trên 70%, đòng thời là tài nguyên quan trọng để phát triển nông nghiệp.
Ngoài ra còn có đất phù sa chiếm 7.5%, nhóm đất đất tầng mỏng chiếm 3.6%, ĐỒ ÁN Trang : 4 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỐT NGHIỆP Số trang: 234 đất đỏ chiếm 3.5%, đất gờ lây 2.2% tổng diện tích. Đất lâm nghiệp chiếm 63,6% diện tích đất tự nhiên. Toàn tỉnh Bình Định có nhiều hồ nhân tạo được xây dựng để phục vụ mục đích tưới tiêu trong mùa khô. Trong đó có thể kể tên một số hồ lớn tại các huyện trong tỉnh như: hồ Núi Một (Vân Canh - An Nhơn); hồ Vĩnh Sơn, hồ Định Bình (Vĩnh Thạnh).
Ngoài ra Bình Định còn có một đầm nước ngọt khá rộng là đầm Trà Ổ (Phù Mỹ) và hai đầm nước lợ là Đề Gi (Phù Mỹ - Phù Cát) và Thị Nại (Tuy Phước - Quy Nhơn). Bình Định có bốn sông lớn là Côn, Lại Giang, La Tinh và Hà Thanh. Bốn con sông chính này có vai trò rất quan trọng cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt, giao thông vận tải, du lịch của tỉnh. Độ che phủ của rừng đến nay chỉ còn khoảng trên 40% nên hàng năm các sông này gây lũ lụt, sa bồi, thuỷ phá nghiêm trọng.
Ngược lại, mùa khô nước các sông cạn kiệt, thiếu nước tưới. Đặc điểm khí hậu, khí tượng: Khí hậu Bình Định có tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa. Do sự phức tạp của địa hình nên gió mùa khi vào đất liền đã thay đổi hướng và cường độ khá nhiều. Mùa khô thường kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8, mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12.
Đối với các huyện miền núi tổng lượng mưa trung bình năm 2. Đối với vùng duyên hải tổng lượng mưa trung bình năm là 1. Nhiệt độ không khí trung bình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20,1 - 26,1 °C, cao nhất là 31,7 °C và thấp nhất là 16,5 °C. Tại vùng duyên hải, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0 °C, cao nhất 39,9 °C và thấp nhất 15,8 °C.
Bình Định nằm ở miền Duyên hải Nam Trung Bộ, đây là miền thường có bão đổ bộ vào đất liền. Hàng năm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa trung bình có 1,04 cơn bão đổ bộ vào. Tần suất xuất hiện bão lớn nhất tháng 9 – 11. Hiện trạng mạng lưới giao thông nghiên cứu.
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý. Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn. Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. ĐỒ ÁN Trang : 5 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỐT NGHIỆP Số trang: 234 CHƯƠNG II: CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT CỦA TUYẾN ĐƯỜNG I.
Các tiêu chuẩn thiết kế: - Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-05 - Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 – 06 - Quy trình thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95 - Tiêu chuẩn khảo sát thiết kế 22 TCN 27 - 99 II. Xác định cấp hạng kỹ thuật và cấp quản lý của đường: Cấp hạng kỹ thuật của tuyến đường thường được chọn căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và các số liệu ban đầu. Thường dựa trên các yếu tố sau: - Bình đồ địa hình tỷ lệ 1:10. - Ý nghĩa của con đường về chính trị, kinh tế, văn hóa.
- Địa hình khu vực tuyến đi qua. -Theo số liệu dự báo: + Lưu lượng xe thiết kế: Ntk =1310x/nđ ( năm tương lai ). - Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con tính theo công thức: Ntb năm = ai ni xcqđ/nđ Trong đó : - Ntb năm : Lưu lượng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tương lai. - ai : Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe khác nhau.
- ni : Số lượng từng loại xe khác nhau. - Khả năng thiết kế theo những điều kiện nhất định… 1. Lưu lượng xe và thành phần dòng xe: - Lưu lượng xe là một đặc trưng vận tải quan trọng có tính chất quyết định đối với việc xác định tiêu chuẩn của đường. - Lưu lượng xe chạy là số phương tiện vận tải đi qua một mặt cắt ngang của đường trong một đơn vị thời gian.
- Lưu lượng xe trên tuyến B-H là: 1310 xe/ngàyđêm. - Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được qui đổi từ các loại xe khác thông qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai. - Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con như sau: Thành Số xe Hệ số quy đổi Xe con STT Loại xe Ghi chú phần (%) (chiếc) Núi quy đổi 1 Xe máy 9.5 213 ĐỒ ÁN Trang : 6 THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỐT NGHIỆP Số trang: 234 Nhẹ 3 0 Xe 4 Vừa 5.5% 124 3 373 5 Xe đầu kéo (mooc) 5.5% 72 5 360 6 Xe buýt lớn 9.0% 118 3 354 7 Xe buýt nhỏ 13.00% 1310 3084 Tổng lưu lượng thiết kế đã quy đổi về xe con : NTK = 3084 (xcqd / ngày đêm) - Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm, theo điều 3.3 TCVN 4054 - 05 ta có: Ncđgiờ = ( 0. Cấp thiết kế: Theo điều 3.2 TCVN4054-05 ta thấy 3000 Ntk ≤6000 xe/ngày đêm nên ta chọn cấp hạng kỹ thuật của đường như sau: + Cấp kỹ thuật: III + Địa hình vùng: Núi + Tốc độ tính toán: Vtt =60km/h.
Xác định các yếu tố kỹ thuật Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào thành phần xe chạy và cấp hạng của đường.