MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài. Ngày nay, dưới sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp hóa hiện đại hóa, kéo theo điều kiện kinh tế, xã hội, nhu cầu đời sống của người dân cũng càng ngày nâng cao đòi hỏi các sản phẩm phục vụ về tinh than cũng như vật chất phải thay đổi theo. Trong đó chúng ta không thé không nhắc đến các sản pham từ gỗ phục vụ nhiều mặt về nhu cầu người dân. Ngành đồ gỗ, ngành nghề truyền thống gắn bó với cuộc sống của bao thế hệ người dân Việt Nam.
Các sản phẩm gỗ ngày nay không chỉ đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà mẫu mã còn rất đa dạng, tinh xảo mà còn mang đậm bản sắc riêng của từng vùng miền và từng dân tộc. Nhưng cho đến nay những sản phẩm có thiết kế sang trọng, mới lạ, đủ yêu cầu dùng để xuất khẩu thì sản xuất theo đơn đặt hàng của nước ngoài còn rất hạn chế. Còn các sản phẩm sử dụng trong nước được sản xuất theo kinh nghiệm thực tiễn, chưa có sự đổi mới trong việc tạo mau dé đưa ra thị trường các sản phẩm có kiểu dáng đẹp đáp ứng yêu cầu thực tế. Vì vậy để tạo ra một chỗ đứng trên thị trường ngành gỗ trong và ngoài nước thì vấn đề cốt lõi đặt ra là phải tạo ra được sự khác biệt về mẫu mã, kiểu cách trong thiết kế ngành gỗ là van đề cấp thiết.
Tuy nhiên trong những năm gần đây, thị trường gỗ Việt Nam chứng kiến nhiều biến động, phải kế đến là đại dich Covid-19 kéo dai và diễn biến phức tạp, kế đến là tình hình lạm phát và khủng hoảng kinh tế, chính trị biến động khó lường, thảm họa thiên nhiên trên thế giới đã tạo ra những tác động nặng nè đến tình hoạt động của doanh nghiệp. Hơn nữa, tình trạng khủng hoảng đơn hàng trong nửa cuối năm 2022 đến nay, ngành gỗ Việt Nam được xác định còn nhiều khó khăn phía trước.Y nghia khoa hoc thuc tiễn.Ý nghĩa khoa học. Thiết kế các sản phẩm mộc, đặc biệt là các sản phẩm mộc hiện đại không còn là tạo ra các sản pham mang tính sử dụng tượng trưng. Các sản phẩm đồ mộc đòi hỏi về nhân trắc học, về kinh tế và về văn hóa của khánh hàng hướng tới.
Sản phẩm yêu cầu có tính công nghiệp, tính khoa học cao trong khâu sản xuất cũng như sử dụng. Dé tạo ra sự đột phá trong phát triển ngành Chế biến gỗ, các doanh nghiệp phải chủ động nam bat thị trường. Việc thụ động vào đơn hàng của khách hàng sẽ làm doanh nghiệp khó khăn trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Đồi với ngành công nghiệp gỗ hiện nay, việc nghiên cứu và thiết kế ra một sản pham mới, sáng tạo, phù hợp với xu hướng phát triển của thời đại là công việc có ý nghĩa thiết thực.
Khi các sản pham được sự ủng hộ của khách hang thi thi trường sẽ rộng mở, thu hút được đầu tư.và góp phần đưa ngành gỗ Việt Nam đi lên.Ý nghĩa thực tiễn. Thị trường ngành gỗ trong những năm nay bị ảnh hưởng bởi đại dịch, khủng hoảng kinh tết,.nhưng nhu cầu sử dụng đồ nội thất cũng tang cao. Dé đáp ứng được nhu cau đó đòi hỏi người thiết kế phải nam bắt kip thoi xu hướng nhằm dem lại những sản phẩm thỏa mãn người tiêu dùng, song song đó phải tìm tòi nhiều nguồn nguyên liệu mới, mẫu mã đa dạng, kết cấu đơn giản nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật. Hiểu được điều đó tôi đã lên ý tưởng và tiến hành thực hiện đề tài thiết kế của mình để đóng góp vào sự lớn mạnh của ngành gỗ hiện nay.Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài thiết kế sản phẩm được xác định là giới hạn trong phạm vi đối tượnng thiết kế và một số van đề liên quan đến đối tượng thiết kế. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài thiết kế của tôi phụ thuộc vào những yếu tố sau: - Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/10/2023 đến 10/1/2024. - Linh vu nghiên cứu: Thiết kế sản phẩm nội that. - Nguyên liệu nghiên cứu: Gỗ Sôi, ván MDF, plywood.
- Đối tượng nghiên cứu: Tủ tivi DQ01 - Đối tượng sử dụng: người có nhu cầu sử dụng trong phòng khách - Khảo sát sản phẩm cùng loại từ đó đưa ra phương án thiết kế, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật liên quan. - Địa điểm nghiên cứu: Công ty TNHH tu van dau tư xây dựng Tân Việt Phát, 31/7B Quốc Lộ 13 cũ, khu phố 3, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí Minh. CHUONG 2 : TONG QUAN 2.Téng quan ngành gỗ Việt Nam. Tình hình ngành chế biến gỗ Việt Nam hiện nay.
Hiện nay, nước ta có khoảng 3.500 công ty chế biến gỗ, 340 làng nghề gỗ va lượng lớn các hộ gia đình sản xuất kinh doanh đồ gỗ. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và phát trién Nông Thôn thì những cơ sở chế biến gỗ thường có quy mô nhỏ. Theo nguồn gốc vốn thì có 5% doanh nghiệp thuộc sở hữu quốc gia, 95% còn lại là thuộc khu vực bốn nhân, và có 16% có vốn dau tứ nước ngoài (FDI). Về lao động, ngành công nghiệp chế biến gỗ có khoảng 250.
Trong đó, 10% lao động có trình độ dai hoc trở lên; 45-50% lao động thường xuyên được đào tạo, cuối cùng là 35-40% lao động theo mùa vụ. Song dù có số lượng lao động lớn nhưng đa phần công nhân chưa được đào tạo bài bản, thiếu chuyên nghiệp. Sự phân công lao động không hợp lý, giảm sát, điều hành vẫn còn thiếu hiệu quả đang là những vấn đề nôi cộm hiện giờ. Năng suất lao động trong ngành chế biến gỗ ở Việt Nam còn thấp: bằng 50% của Philippines, 40% năng suất của Trung Quốc và chỉ bằng 20% năng suất lao động của Châu Âu (EU).
Với tình trạng nay, van đề dao tạo và bố sung nguồn nhân công có tai nghề cao, có khả năng dùng tốt các kỹ thuật hiện dai trong sản xuất là van đề khác lạ quan trọng đối với ngành hàng chế biến gỗ. Về công nghệ sản xuất, cac doanh nghiệp gỗ Việt Nam được phân theo 4 cấp độ: nhóm các công ty FDI và các doanh nghiệp to và vừa sản xuất tác phâm xuất khẩu, nhóm các tổ chức sinh sản ván nhân tạo, nhóm những tổ chức chế biến đồ gỗ mỹ nghệ. Nhìn phổ biến trong thời kì qua những tổ chức chế biến gỗ đã có 1 số cô gắng trong cải tiễn công nghệ sử dụng trong chế biến g6, rộng rãi khoa học mới, hiện dai như khoa học xử lý biến tính gỗ, tạo những vật liệu composite gỗ cũng đã được đầu tư tại Việt Nam. Tình hình nguyên liệu ngành gỗ tại Việt Nam.
Nguyên liệu của ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam hiện có nhiều khó khăn, chủ yếu từ hai nguồn cơ bản: Nguồn nguyên liệu gỗ trong nước (gỗ tự nhiên và gỗ rừng trồng) và nguồn gỗ nguyên liệu nhập khẩu. Về nguồn vật liệu gỗ trong nước thì tính từ lúc năm 2014 Chính phủ quyết định đóng cửa rừng tự nhiên, do vậy nguồn nguyên liệu gỗ nội địa chỉ còn trông mong vào gỗ rừng trồng. Nguyên liệu gỗ rừng trồng hiện đạt khoảng 3,2 triệu ha, với trữ lượng gỗ đạt khoảng 60 triệu m3. Sản lượng gỗ rừng đạt trên 5 triệu m3/năm, sản lượng gỗ này cốt yếu là keo và khuynh diệp.
Các doanh nghiệp Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn khi xuất sang hai thị trường là Châu Âu và Hoa Kỳ đều bắt buộc phải dùng 70% vật liệu có chứng chỉ FSC, 30% còn lại là gỗ có nguồn gốc. Từ tháng 3/2013, công ty xuất khâu gỗ vào EU còn phải gánh thêm đạo luật FLEGT đòi hỏi những lô đồ gỗ nhập vào EU phải sáng tỏ, rõ ràng về cdi nguồn gỗ vật liệu mới cho nhập khẩu. Bên cạnh đó, nguồn gỗ trong nước không đáp ứng với nhu cầu sản xuất đồ gỗ xuất khẩu và cũng chưa có chứng chỉ FSC. Hiện nay, trên địa bàn cả nước thế hệ có khoảng 20.000 ha rừng được cấp chứng chỉ, trong đó có 9.900 ha là vùng vật liệu để đáp ứng nhà máy giấy của Nhật tại Quy Nhơn, trên 10 nghìn ha là nguyên liệu.Téng quan về công ty TNHH tư van và đầu tư xây dựng Tân Việt Phat.
Quá trình hình thành và phát triển. Tên công ty: TNHH tư vấn đầu tư xây dựng Tân Việt Phát Tên quốc tế: TAN VIET PHAT CONSULTANT INVESTMENT CONSTRUCTION COMPANY LIMITED Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Mã số thuế: 0304627603 Địa chỉ: 31/7B Quốc Lộ 13 cũ, khu phố 3, Phường Hiệp Bình Phước, Thành phố Thủ Đức , Thành Phó Hồ Chí Minh. Giám đốc: Lê Việt Anh Đại diện pháp luật: Lê Việt Anh Điện thoại: 0888215986 Ngày hoạt động: 17/10/2006 Quản lý bởi : Chi cục thế Thành phố Thủ Đức Lĩnh vực sản xuất: Sản xuất đô gỗ, thiết kế - trang trí nội that,.Cơ cầu tô chức của công ty.Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty. Phòng giám đốc Phòng Phòng kế toán Phòng kỹ thuật | | Phòng nguyên liệu nhân sự — quản lý chất — sản xuât hirano 2.Sơ đồ quản ly sản xuất.
Quản lý sản xuât Xưởng cơ Bộ phận so Bộ phận tinh Bộ phận hoàn điện chê chê thiện- lap rap 2.Một số sản phẩm công ty sản xuất. Hiện tại công ty đang sản xuất kinh doanh các mặt hàng như là bàn, ghế, giường, tủ, khung gương.Tình hình nguyên liệu. Qua quá trình tìm hiểu các loại nguyên liệu gỗ của công ty rất đa dạng, nguồn nguyên liệu gỗ của công ty được mua từ trong nước và nước ngoài. Hầu hết nguyên liệu nhập về có kích thước tiêu chuẩn phân loại của Mỹ, các nước Châu Âu.Thống kê quy cách nguyên liệu gỗ nhập về công ty Loại Nguồn Quy cách (mm) „ nguyên goc liệu Dày Rộng Dài.
20;25;27;30 My, S61 200-350 | 550-4000 35 Brazil Van 3:6;9:123:15: 1220- MDF, 1800-2440 | Viét Nam 19-25 1800 MFC 2.Máy móc thiết bị tại công ty. May móc dé gia công sản pham hoàn thiện, máy móc xuất xứ chủ yếu ở Dai Loan và Trung Quốc, hình dáng gọn nhẹ, làm việc hiệu quả cũng như độ chính xác gia công cao. Máy móc thiết bị tại nhà máy bao gồm các loại thiết bị chủ yếu là các thiết bị trực tiếp gia công sản phẩm như: cưa đĩa, máy bào, máy phay, máy khoan, và thiết bị phụ trợ giúp duy trì tiễn độ sản xuất được liên tục.2: Bảng thống kê máy móc hiện có của công ty Công Tình trạng Xuất xứ oo, Ean aux suất hoạt động STT| Tên máy/ thiệt bị điện (KW) 1 May bao 2 mat 33 Tét Taiwan 2 May bao tinh 2 mat 26 Tốt Taiwan 3 Máy cắt bàn sơ chế 1.