ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình đổi mới, hội nhập vào tổng thể kinh tế thế giớivà khu vực. Tuy nhiên, trình độ phát triển ở nước ta vẫn nằm ở mức thấp, quy mô chưa lớn, kinh tế vẫn còn dựa nhiều vào sản xuất nông nghiệp. Nhận thức được nền kinh tế thực sự cất cánh phải phát triển nhanh, mạnh, vững chắc từ một bình diện thấp lên một bình diện cao - từ nền nông nghiệp lạc hậu trở thành một nền công nghiệp mới, nhà nước ta ngày càng quan tâm hơn về chuyển dịch cơ cấu công thương nghiệp dịch vụ, hiện đại hoá sản xuất. Bên cạnh đó, công nghiệp Việt Nam phần lớn trang thiết bị cũ kỹ, cơ sở hạ tầng yếu kém, năng suất lao đông thấp, phân bố rải rác ở nhiều nơi, chưa đủ mạnh để tham gia thị trường thế giới, cạnh tranh với hàng ngoại nhập.
Để khắc phục những vấn đề này, trong Đại hội lần thứ VIII, Đảng ta đã ra quyết định: “Hình thành các khu công nghi ệp tập trung (bao gồm cả khu chế xuất và khu công nghệ cao), tạo địa bàn thuận lợi cho việc xây dựng các cơ sở công nghiệp mới”. Trên cơ sở của quyết định, ở Việt Nam, tính đến năm 2000 đã có 66 khu công nghiệp, khu chế xuất được hoạch định. Trong đó, có 6 khu chế xuất (KCX) đã được cấp phép: KCX Tân Thuận, Linh Trung (Tp.HCM), KCX An Đồn (Đà Nẵng), KCX Nội Bài (Hà Nội), KCX Đồ Sơn (Hải Phòng), KCX Cần Thơ. Dưới góc độ tổ chức lãnh thổ nền kinh tế - xã hội, t a có thể nhìn nhận KCX là một dạng đặc biệt của tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp tập trung, hình thành do sự phát triển của thị trường thế giới vốn đầu tư được mở rộng, các mối liên hệ kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ và phong phú, sản xuất công nghiệp hướng về xuất khẩu, kết hợp công nghiệp với dịch vụ theo lãnh thổ.
Khu kinh tế (KKT) Nhơn Hội có tổng diện tích 1050 ha, được tổ chức và hoạt động theo Quy chế KCN và KCXban hành theo nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của chính phủ và Quy chế KKT Nhơn H ội ban hành kèm theo Quyết định số 141/2005/QĐ-TTg ngày 14-6-2005 của Thủ tướng Chính phủ. KCN Nhơn Hội xây dựng nhằm thu hút các dự án đầu tư trong các lĩnh vực: Công nghiệp điện, điện tử, công nghệ thông tin, công nghiệp chế biến hàng tiêu dùng, công ngh iệp hóa chất và các ngành công nghiệp khác. Song song với phát triển cơ sở hạ tầng, “Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải KCN Nhơn Hội ” là rất cần thiết để phù hợp với quy hoạch và phát triển chung của KC N, -3- cũng nhằm giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường trong KCN và đảm bảo điều kiện về sức khoẻ cho dân cư xung quanh. MỤC TIÊU Thiết kế hệ thống xử lý nước thải KCN Nhơn Hội cần đáp ứng các mục tiêu sau: Nguồn nước thải ra sau khi qua xử lý đạt tiêu chuẩn thải vào nguồn tiếp nhận không gây ô nhiêm môi trường.
Nguồn nước thải ra sau khi qua xử lý không gây ô nhiễm các nguồn nước ngầm và nguồn nước mặt ở các vùng lân cận. Không phát sinh dịch bệnh, đảm bảo yêu cầu vệ sinh và sức khoẻ con người. Đảm bảo mỹ quan khu đô thị. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ Thu thập, phân tích các số liệu đầu vào và các tài liệu có liên quan: Đặc điểm địa hình khu vực.
Đặc điểm khí hậu. Số liệu thuỷ văn. Đặc điểm KTXH lưu vực. Hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực.
PHẠM VI ĐỀ TÀI Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu công nghiệp Nhơn Hội – Bình Định. -4- CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KCN NHƠN HỘI 2. TỔNG QUAN VỀ KCN NHƠN HỘI – BÌNH ĐỊNH 2. Tên dự án KHU CÔNG NGHIỆP NHƠN HỘI – TỈNH BÌNH ĐỊNH.
Chủ đầu tư Công ty Cổ phần KCN Sài Gòn – Nhơn Hội. Tổng vốn đầu tư ban đầu của dự án để thành lập Khu Công Nghiệp Nhơn Hội là 80 triệu đô la Mỹ, với tổng diện tích khoảng 630 ha. Địa điểm xây dựng KCN Nhơn Hội là bán đảo nằm phía Đông Bắc thành phố Qui Nhơn có diện tích 96 km 2, trong đó diện tích xây dựng 42 km2 và có thể mở rộng về phía Tây Bắc trên diện tích 12.000ha, phía Đông và phía Nam quay ra biển, có dãy núi Phương Mai ngăn gió bão, phía Tây là đầm Thị Nại rộng 5.060 ha, phía Tây Bắc là vùng đất duy nhất nối liền bán đảo với nội địa. KCN Nhơn Hội nằm trên quốc lộ 1 nối 2 miền đất nước, quốc lộ 19 nối Quy Nhơn với các tỉnh Tây Nguyên, cách trung tâm TP.
Quy Nhơn 8 km, sân bay Phù Cát 35 km, ga Diêu Trì 20 km, ảcng Quy Nhơn 10 km; thủ tục đầu tư đơn giản, chính sách thông thoáng, ưu đãi như miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo và 10% trong 10 năm nữa; các dịch vụ viễn thông đầy đủ và giá cho thuê đất hấp dẫn… KCN Nhơn Hội sẽ là địa điểm lý tưởng cho các nhà đầu tư lựa chọn.1: Bản đồ mô hình KCN Nhơn Hội. Mục đích của việc xây dựng KCN Là nguồn thu hút ngoại tệ. Là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm. Là nhân tố phát triển kinh tế địa phương.
Là phương tiện để chuyển giao công nghệ. Giới thiệu sơ lược về KCN 2. Cơ sở hạ tầng Khu Công Nghiệp Nhơn Hội được trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn quốc tế gồm: Cung cấp điện: Công ty điện lực Bình Định đảm bảo cung cấp cho KCN nguồn điện ưu tiên từ lưới điện quốc gia. Cung cấp nước : Nước sinh hoạt và sản xuất trong KCN do Công ty cấp thoát nước Bình Định cung cấp.
Hệ thống thông tin liên lạc: KCN có đủ đường dây điện thoại IDD để cung cấp cho các nhà đầu tư. Mạng lưới thoát nước: là mạng lưới thoát nước riêng, nước thải của cả khu công nghiệp sẽ được đưa về nhà máy xử lý nước thải Nhà máy xử lý nước thải: Nước thải sau khi xử lý sơ bộ ở các nhà máy đựơc kiểm tra và tiếp tục được xử lý bởi nhà máy xử lý nước thải của KCN để đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống đường nội bộ: Hệ thống đường nội bộ được trải bê tông nhựa nóng và thiết kế theo tiêu chuẩn VN H30. Các dịch vụ sẵn có phục vụ tại chỗ Nhà xưởng tiêu chuẩn Vận chuyển hàng hoá Xử lý rác Ký túc xá Câu lạc bộ thể dục thể thao phục vụ giải trí Hỗ trợ tư vấn (miễn phí) về thủ tục cấp giấy phép đầu tư -6- Dịch vụ lắp đặt và xây dựng nhà xưởng Cung cấp bữa ăn Cung cấp văn phòng phẩm Cung cấp nhiên liệu.
Hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của dự án là cho thuê đất đã có cơ sở hạ tầng đầy đủ để xây dựng các nhà máy, xí nghiệp theo quy chế trong khu chế xuất. Các ngành nghề sản xuất dự kiến triển khai trong KCN Nhơn Hội gồm: Sản phẩm điện tử. Sản phẩm điện gia dụng và công nghiệp. Các ngành sản xuất điện và thiết bị điện.
Các ngành sản xuất thiết bị thông tin. Các ngành dệt, may mặc, thêu, đan. Các ngành sản xuất giày và phụ kiện ngành giày. Các ngành sản xuất, gia công kính, gốm sứ, gạch, đá và các loại vật liệu xây dựng khác.
Sản xuất, gia công chế biến gỗ, vật dụng trang trí nội thất, vật dụng gia đình. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Các loại ngành nghề khác phù hợp với chủ trương thu hút đầu tư của nhà nước. Đặc tính nước thải KCN 2.
Lưu lượng, thành phần, tính chất nước thải Khi KCN đi vào hoạt động ổn định thì lưu lượng nước thải là 3000m 3/ngày, bao gồm các nguồn sau: Nước thải sinh hoạt trong KCN. Nước thải công nghiệp tạo ra từ các quá trình sản xuất khác nhau của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN. Khả năng gây ô nhiễm môi trường Khi nước thải chưa được xử lý, nếu cho chảy ra các sông ngòi, kênh rạch… sẽ làm cho các thuỷ vực này bị nhiễm bẩn, gây hậu quả xấu đối với nguồn nước, có thể gây ra nhiều ảnh hưởng: Làm thay đổi tính chất hoá lý, độ trong, màu, mùi, pH. Làm giảm oxy hoà tan do tiêu hao trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ, gây ảnh hưởng đến tài nguyên nước như động vật thuỷ sinh, làm thay đổi hệ sinh vật nước.
Kết quả là nguồn nước không thể sử dụng cho tưới tiêu thuỷ lợi và nuôi trồng thuỷ sản. Với hàm lượng chất hữu cơ quá cao, hàm lượng cặn tồn đọng lớn, nước thải sau một thời gian tích luỹ sẽ lên men và phân huỷ, tạo ra mùi và khí đặc trưng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, khi thải vào nguồn nước sẽ tích tụ độc hại cho cá, tôm và con người. Nguồn tiếp nhận Vì nước thải của KCN sau khi được xử lý sẽ thải vào hệ thống cống chung, và vào nguồn tiếp nhận là sông Hà Thanh nên nước thải KCN phải xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải công nghiệp thải vào vực nước sông dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh. Vậy nước thải của KCN phải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, loại B.
Lưu lượng nước thải Lưu lượng thải: Q = 3000 m3/ng Bảng 2.Yêu cầu chất lượng nước thải đầu trạm xử lý nước thải tập trung sau khi xử lý sơ bộ tại các doanh nghiệp. STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ ĐẦU VÀO 1 Nhiệt độ mg/l 25 2 pH mg/l 6-9 3 BOD 5 (20oC) mg/l 500 4 COD mg/l 800 5 Chất rắn lơ lửng mg/l 300 6 Arsen mg/l 0.0 11 Dầu khoáng sản mg/l 1.0 12 Dầu động thực vật mg/l 10 13 Đồng mg/l 1.0 17 Photpho hữu cơ mg/l 0.5 18 Photpho tổng mg/l 6.0 22 Thuỷ ngân mg/l 0.005 23 Nitơ tổng mg/l 60 24 Trichlorethylene mg/l 0.1 30 Coliform MPN/100ml 10000 (Nguồn: Ban quản lý dự án KCN Nhơn Hội) -9- CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI 3.1 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC Phương pháp xử lý cơ học dùng để tách các chất không hòa tan và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nước thải.1 Song chắn rác, lưới lọc Song chắn rác, lưới lọc dùng để giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi như giấy, rau cỏ, rác… được gọi chung là rác. Rác thường được chuyển tới máy nghiền rác, sau khi được nghiền nhỏ, cho đổ trở lại trước song chắn rác hoặc chuyển tới bể phân hủy cặn.