CHƯƠNG 1: Giới thiệu công trình và giải pháp kiến trúc 1. Giới thiệu về công trình. Với xu thế chung của cả nước về việc xây dựng các khu hành chính tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ và nhân dân trong các giao dịch hành chính. Nhận thấy sự cấp thiết cần phải đầu tư đó UBND tỉnh đã quy hoạch các Sở, ban nghành về khu hành chính tập trung của tỉnh tại địa chỉ phường Bãi Cháy, thành phố Hạ Long, và trụ sở nhà làm việc UBND Phường Bãi Cháy cũng nằm trong quy hoạch này.
Góp phần đẩy nhanh chương trình minh bạch trong hành chính công và giảm sự phiền hà, rắc rối trong các thủ tục cho nhân dân. Tên công trình Thiết kế công trình tòa nhà UBND Phường bãi Cháy Thành Phố Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh. Chủ đầu tư công trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trực tiếp làm chủ đầu tư công trình. Đặc điểm của khu vực xây dựng công trình Đây là công trình tương đối hoàn thiện về bố cục kiến trúc quy hoạch chung của thành phố Hạ Long và của tỉnh Quảng Ninh, đạt yêu cầu về tính thẩm mỹ và công năng sử dụng Vị trí: - Công trình dự kiến được xây dựng thuộc một phần lô đất có kích thước 50x70, với tổng diện tích là 3500 m2, khu đất thuộc khu 91, Phường Bãi Cháy, Thành Phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh.
- Lô đất nằm trong khu vực được quy hoạch để xây dựng khu hành chính tập trung mới kết hợp nhiều khu đô thị, chung cư, thương mại với các trung tâm chính của các nghành như chung cư, y tế, thể thao, thương mại, giáo dục của vùng… 1. Tiêu chuẩn thiết kế kiến trúc công trình Áp dụng quy chuẩn thiết kế TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính nhà nước - Yêu cầu thiết kế 1 1. Quy mô công trình - Diện tích lô đất: 3500 m2. - Số tầng thân: 6 tầng - Tổng chiều cao công trình: 27,7 m - Chiều cao tầng điển hình: 3,4 m - Chiều cao tầng mái: 4,5 m Sxd Mật độ xây dựng được xác định bằng công thức: S Trong đó: Sxd – Diện tích xây dựng của công trình Sxd= (24 x 28) + (3,7 x 10,4) = 710,5 m2 S – Diện tích toàn khu đất, S= 3500m2 710,5 Vậy ta có hệ số xây dựng là: 0, 203 3500 1.
Giải pháp kiến trúc. Giải pháp về mặt bằng và mặt đứng công trình. Mặt bằng công trình Hình 1.1 – Mặt bằng kiến trúc tầng 1 2 Là dạng chữ nhật, bố trí hành lang giữa, rất thuận tiện cho việc bố trí các không gian kiến trúc của các phòng làm việc, cũng như xử lý kết cấu các tầng. Công trình được bố trí 2 thang bộ và 2 thang máy, tiện cho việc giao thông đi lại giữa các tầng cũng như thoát hiểm phục vụ cho nhu cầu đi lại được thuận tiện.
Ngoài cửa chính thì công trình cũng thiết kế thêm 1 cửa phụ thuận tiện cho giao thông trong công trình. Công trình được xây dựng với mục đích làm nơi làm việc và giao dịch hành chính của cán bộ cũng như nhân dân cho nên tất yếu phải đạt yêu cầu về công năng trong quá trình sử dụng: Tầng 1: Văn phòng Uỷ Ban nhân dân, bộ phận một cửa, sảnh và phòng tiếp dân, phòng tài chính kế toán, phòng thiết bị kĩ thuật, phòng văn thư & photo, ngoài ra còn bố trí thêm 1 phòng gửi đồ để thuận tiện cán bộ và nhân dân khi đến làm việc. Tầng 2: Phòng lãnh đạo Phường, chỉ huy quân sự, phòng họp. Tầng 3-6: Các phòng làm việc của cán bộ Ủy ban.
Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ lưới cột khung dầm sàn, kết cấu tường kính bao che nhẹ. Vì vậy đảm bảo tính hợp lý của kết cấu và phù hợp với chức năng của công trình. Hệ khung sử dụng cột, dầm có tiết diện vuông hoặc chữ nhật kích thước tuỳ thuộc điều kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện. - Chiều cao tầng 1: 5,4 m - Chiều cao tầng 2: 4,2 m - Chiều cao tầng: 3-6: 3,4 m - Chiều cao tầng mái: 4,5 m - Các tầng được bố trí hệ thống cửa đi, cửa sổ hợp lí tạo ra không gian làm việc thông thoáng cho cán bộ và nhân dân.
Mặt đứng công trình Hình 1.2 – Mặt đứng kiến trúc công trình Mặt đứng có ý nghĩa quan trọng trong việc thể hiện ý đồ kiến trúc, phong cách kiến trúc của một tòa nhà. Đặc điểm khu đất có 2 mặt tiền. Mặt đứng chính chủ đạo hướng Nam tại tầng 1 bố trí nhiều lối vào ở chính diện tạo vẻ độc đáo cho công trình. Công trình có hình khối không gian vững khoẻ, cân đối.
Mặt đứng chính sử dụng các ô cửa lớn, có kích thước và khoảng cách hợp lý tạo nhịp điệu cho công trình, công trình sử dụng hệ lam bê tông cốt thép kết hợp với kính, an toàn lại tạo điểm nhấn cho công trình. Giải pháp về giao thông công trình. Theo phương đứng, công trình được bố trí 2 cầu thang máy, hai thang bộ phục vụ giao thông và thoát hiểm. Từ khu vực sảnh chính được bố trí hành lang tạo một không gian rộng rãi thoáng đãng.3 – Mặt cắt kiến trúc công trình (trục 1 – 5) 5 Hình 1.4 – Mặt cắt kiến trúc công trình (trục D - A) 6 PHẦN II KẾT CẤU CHƯƠNG 2: Lựa chọn sơ bộ giải pháp kết cấu phần thân và tải trọng tính toán 2.
Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình Với các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp kiến trúc như vậy ta có giải pháp kết cấu như sau: - Hệ kết cấu được sử dụng cho công trình này là hệ khung - Hệ thống cột và dầm tạo thành các khung cùng chịu tải trọng thẳng đứng trong diện chịu tải của nó và tham gia chịu một phần tải trọng ngang tương ứng với độ cứng chống uốn của nó. - Hệ lõi là thang máy được bố trí ở chính giữa công trình suốt dọc chiều cao công trình chịu tải trọng ngang. Hệ kết cấu khung chịu lực Cấu tạo: Bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng bằng các nút cứng. S¥ §å KHUNG CHÞU LùC Hình 2.1 - Sơ đồ khung chịu lực Ưu điểm: Việc thiết kế tính toán hệ kết cấu thuần khung đã được nghiên cứu nhiều, thi công nhiều nên đã tích lũy được lượng lớn kinh nghiệm.
Các công nghệ, vật liệu lại dễ kiếm, chất lượng công trình vì thế sẽ được nâng cao. 7 Nhược điểm: Chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến dạng góc. Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của từng dầm và từng cột. Hệ kết cấu này thích hợp cho các nhà dưới 20 tầng.
Hệ kết cấu khung - tường Hệ kết cấu khung -tường (Khung và vách cứng ) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng.Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ,cầu thang máy,khu vệ sinh hoặc khu tường biên,là các khu có tường liên tục nhiều tầng.Hệ thống khung được bố trí tại những khu vực còn lại của tòa nhà.Hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.Thường trong hệ kết cấu này vách thường đóng vai trò chịu tải trọng ngang,hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng đứng.Sự phân rõ chức nâng này tạo điêu kiện tối ưu hóa các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm,đáp ứng yêu cầu của kiến trúc. Hệ kết cấu lõi Cấu tạo: Lõi có dạng vỏ hộp rỗng,tiết diện kín hoặc hở,nhận các loại tải trọng tác dụng lên công trình và truyền chúng xuống nền đất.Các sàn được đỡ bởi hệ dầm công xôn vươn ra từ lõi cứng.2 - Kết cấu lõi, vách Ưu điểm: Kết cấu lõi cứng có khả năng chịu lực ngang tốt. Nhược điểm:Khả năng chịu tải trọng đứng hạn chế.Với các sàn rộng thì các dầm công xôn vươn ra để đỡ sàn phải có kích thước lớn, ảnh hưởng đến yêu cầu kiến trúc. Hệ kết cấu khung – lõi Cấu tạo: Là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu khung và lõi cứng.
Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép.Chúng có thể dạng lõi kín hoặc vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ.Hệ thống khung bố trí ở các khu vực còn lại.Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn.3 - Sơ đồ kết cấu khung lõi Ưu điểm: Thường trong hệ thống kết cấu này hệ thống lõi đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu chịu tải trọng đứng. Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc. Trong thực tế hệ kết cấu khung-lõi tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng.Loại kết cấu này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng. Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực: Qua phân tích các ưu nhược điểm của những giải pháp đã đưa ra, căn cứ vào thiết kế kiến trúc, đặc điểm cụ thể của công trình, ta sử dụng hệ kết cấu “khung – tường ” chịu lực.
Hệ thống khung-tường bao gồm các hàng cột biên, cột giữa, dầm chính, dầm phụ, chịu tải trọng đứng và lõi chịu phần lớn tải trọng ngang.Việc thi công cũng đơn giản hơn hệ kết cấu lõi. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu công trình 2. Các tài liệu sử dụng trong tính toán: - TCVN 5574 - 2018, Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép - TCVN 2737 - 2020, Tải Trọng Và Tác Động - Tiêu Chuẩn Thiết Kế 2. Các tài liệu tham khảo: - GS.TS Phan Quang Minh, GS.TS Ngô Thế Phong, GS.TS Nguyễn Đình Cống.
Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép (Phần cấu kiện cơ bản). Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội, 2012 - Khung Bê Tông Cốt Thép, PGS.TS Lê Bá Huế. Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, 2009 - GS.TS Nguyễn Đình Cống. Sàn sườn BTCT toàn khối – Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội, 2008 - GS.TS Ngô Thế Phong, PGS.TS Lý Trần Cường, TS Trịnh Thanh Đạm, PGS.TS Nguyễn Lê Ninh.
Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa.) Nhà xuất bản Xây dựng, 2012 9 2.