Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trường Trung học Phổ thông Chuyên Lê Hồng Phong (tiền thân là Trường Trung học Pétrus Trương Vĩnh Ký, thành lập năm 1927) là một trong ba trường trung học đầu tiên tại Sài Gòn. Công trình mang phong cách kiến trúc Đông Dương do kiến trúc sư Hébrard de Villeneuve thiết kế đồ họa vào năm 1925. Trải qua quá trình đô thị hóa và phát triển cơ sở vật chất, khuôn viên nhà trường đã có nhiều biến chuyển: diện tích đất bị thu hẹp, các khối công trình mới mang phong cách hiện đại xuất hiện xen lẫn khối nhà cổ, hệ thống cây xanh lâu năm chưa được quy hoạch bài bản, và các khoảng sân trống bị sử dụng chưa tối ưu công năng.
Xuất phát từ thực tế thiếu vắng các tài liệu ghi chép và đánh giá toàn diện về sự thay đổi kiến trúc - cảnh quan của trường, tác giả Nguyễn Hoàng Gia Bảo thực hiện đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan nhằm giải quyết ba vấn đề và ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Vấn đề 1: Các khối công trình học tập và thể thao mới xây dựng (như nhà thi đấu) mang hình thức hiện đại, chưa có sự kết nối hài hòa với ngôn ngữ kiến trúc Đông Dương của khối nhà chính.
- Mục tiêu 1: Đề xuất giải pháp tạo sự hòa hợp thị giác và không gian giữa khối kiến trúc hiện đại và khối kiến trúc Đông Dương; xác định nguyên tắc bảo tồn, trùng tu các đường nét kiến trúc đặc trưng của trường.
- Vấn đề 2: Hệ thống mảng xanh và cây xanh chưa được bảo dưỡng chuyên sâu, thiếu quy hoạch chi tiết và chưa làm tôn vinh giá trị của công trình kiến trúc di sản.
- Mục tiêu 2: Khảo sát, phân loại, duy trì và phát triển hệ thống cây xanh, mảng xanh nhằm cải thiện vi khí hậu và tôn tạo cảnh quan công trình.
- Vấn đề 3: Không gian mở phần lớn là sân bê tông trống trải, thiếu sự đa dạng về phân khu chức năng phục vụ sinh hoạt, nghỉ ngơi và học tập ngoài trời.
- Mục tiêu 3: Tái tổ chức và thiết kế các không gian kiến trúc cảnh quan đa năng, đáp ứng nhu cầu giáo dục, thực nghiệm và sinh hoạt ngoại khóa cho giáo viên và học sinh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc và cảnh quan sân vườn Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong.
- Phạm vi không gian: Khu đất nhà trường tại Phường 4, Quận 5, TP.HCM, được giới hạn bởi 4 tuyến đường: Phía Bắc giáp đường Trần Phú, phía Đông giáp đường Nguyễn Văn Cừ, phía Nam giáp đường An Dương Vương, phía Tây giáp đường Trần Bình Trọng. Lối tiếp cận chính tại số 235 đường Nguyễn Văn Cừ và lối phụ từ hẻm đường Trần Bình Trọng.
- Quy mô diện tích:
- Quy mô khu đất nghiên cứu: 2,79 ha.
- Quy mô xây dựng công trình: 0,84 ha.
- Quy mô thiết kế cảnh quan và sân bãi: phần diện tích đất trống và sân vườn còn lại trong khuôn viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản quy chuẩn áp dụng
Đồ án xây dựng cơ sở lập luận dựa trên các nhóm lý thuyết và tiêu chuẩn pháp lý:
- Lý luận về không gian công cộng (KGCC) và xã hội hóa giáo dục: Đánh giá vai trò của không gian mở học đường như một dạng hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động sư phạm và giao tiếp cộng đồng; các chính sách khuyến khích đầu tư cơ sở vật chất giáo dục (Nghị quyết 05/2005/NQ-CP, Thông tư 91/2006/TT-BTC, Quyết định 693/QĐ-TTg).
- Tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành:
- TCVN 8794:2011 (Trường trung học - Yêu cầu thiết kế): Quy định cơ cấu sử dụng đất (diện tích xây dựng $\le 45%$, diện tích cây xanh $\ge 30%$, diện tích sân chơi bãi tập giao thông $\ge 25%$; khoảng cách ly sân thể thao đến khối học $\ge 15\text{ m}$; chỉ tiêu sân bãi $0,35 - 0,40\text{ m}^2/\text{học sinh}$, tối thiểu $350\text{ m}^2$).
- TCVN 4319:2012 (Nhà và công trình công cộng - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế): Yêu cầu phân khu chức năng, tổ chức sân vườn, bãi đỗ xe và lối thoát hiểm.
- TCVN 362:2005: Quy chuẩn quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị.
- Nghị định 64/2010/NĐ-CP: Quy định về quản lý cây xanh đô thị.
- Trào lưu kiến trúc xanh và phát triển bền vững: Ứng dụng các tiêu chí của hệ thống chứng chỉ công trình xanh (LEED) và mô hình trường học sinh thái (Eco-schools) nhằm giảm thiểu tiêu thụ năng lượng nhân tạo, tận dụng thông gió và chiếu sáng tự nhiên.
- Nghiên cứu tiền đề liên quan: Kế thừa các phân tích về kiến trúc trường học thời Pháp thuộc và quy hoạch mặt bằng từ các đề tài của PGS.KTS. Nguyễn Khởi, ThS. KTS. Đặng Mạnh Hùng (2012), ThS. KTS. Đỗ Trần Mỹ Thúy (2007), ThS. KTS. Nguyễn Chí Quang (2007), ThS. KTS. Trần Huê Long (2004).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Chụp ảnh hiện trạng, đo đạc, vẽ ghi trực tiếp các cấu trúc kiến trúc (Khu A, Khu B, Khu C, nhà thi đấu) và kiểm kê hiện trạng phân bố cây xanh, sân bãi.
- Phương pháp thu thập tài liệu: Tổng hợp văn bản quy phạm pháp luật, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tài liệu khí tượng thủy văn trạm quan trắc Nhà Bè và các công trình nghiên cứu lịch sử kiến trúc Sài Gòn.
- Phương pháp hệ thống hóa: Lập bảng biểu thống kê các chủng loại cây trồng, cơ cấu diện tích và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Đối chiếu dữ liệu hiện trạng với các tiêu chuẩn thiết kế và bài học từ các dự án cảnh quan quốc tế để xây dựng bộ khung giải pháp thiết kế cảnh quan sân vườn thích ứng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về không gian sân vườn Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, quận 5
Chương này tập trung phân tích bối cảnh lịch sử, điều kiện tự nhiên - vi khí hậu, đặc điểm hình thái kiến trúc và hiện trạng cảnh quan cây xanh thực tế tại khu đất nghiên cứu.
1. Lịch sử hình thành và đặc trưng kiến trúc:
Trường được khởi công từ năm 1925 và khánh thành năm 1928 dưới tên Lycée Pétrus Trương Vĩnh Ký. Công trình là ví dụ điển hình của phong cách kiến trúc Đông Dương kết hợp Art Deco:
- Khối tháp sảnh chính mang hình ảnh cách điệu của Khuê Văn Các với hai tầng mái ngói.
- Dãy hành lang bao quanh sân trong rộng lớn, sử dụng kết cấu vòm cong độc đáo kết hợp thức cột Doric.
- Tường ngoài quét vôi vàng chủ đạo, lan can đục lỗ thông gió, trên cao bố trí hệ thống bông gió gốm sứ màu xanh lấy sáng và thoát nhiệt.
2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và vi khí hậu:
Khu vực nghiên cứu thuộc phân vùng khí hậu IIc với các số liệu khí tượng đặc trưng:
- Nhiệt độ: Trung bình năm $27,4^\circ\text{C}$; tháng cao nhất là tháng 4 ($34,6^\circ\text{C}$), tháng thấp nhất là tháng 1 ($21,1^\circ\text{C}$).
- Độ ẩm: Trung bình năm $78%$; cao nhất vào tháng 7 - 8 ($83%$), thấp nhất vào tháng 3 ($65%$).
- Chế độ gió: Mùa khô thịnh hành hướng Đông Nam ($20 - 40%$) và hướng Đông ($20 - 30%$); mùa mưa thịnh hành hướng Tây Nam ($66%$).
- Bức xạ và mưa: Lượng bức xạ trung bình $11,7\text{ Kcal/tháng}$ (tổng xạ cực đại tháng 3 đạt $6.616\text{ W/m}^2/\text{ngày}$). Lượng mưa trung bình năm đạt $1.929\text{ mm}$ phân bổ trong 159 ngày mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).
- Thủy văn (trạm Nhà Bè): Mực nước trung bình $-2,2\text{ m}$; mực nước cao nhất với tần suất $P = 10%$ là $+1,45\text{ m}$, tần suất $P = 1%$ đạt $+1,87\text{ m}$.
3. Khảo sát hiện trạng cây xanh và không gian sân bãi:
Tác giả đã thống kê và lập danh mục thực vật phân bố tại các phân khu chức năng:
| Phân khu |
Hiện trạng kiến trúc |
Chủng loại cây xanh ghi nhận |
| Sân trước (lối vào chính) |
Trục tiếp cận chính từ đường Nguyễn Văn Cừ |
Sứ đại, mai tứ quý, cỏ lá gừng, ắc ó, chiều tím, mai chỉ thiên, bàng, bàng vuông, nguyệt quế, trầu bà, kim đồng, tóc tiên hồng, dâm bụt, sim tím |
| Khu A (hành lang giữa) |
Khối nhà học giữ nguyên kiến trúc Pháp cổ |
Cây đại phú, lim xẹt, phượng, ắc ó, cỏ lá gừng |
| Khu B (khu tin học) |
Khối nhà học cổ điển |
Mận, bạch trinh biển, móng bò, cỏ lá gừng, cau, đủng đỉnh, bách hợp |
| Khu C (khu thí nghiệm) |
Khối nhà mới trùng tu, sơn mới |
Hoàng nam, khế, cỏ lá gừng, ắc ó |
| Khu Căn tin |
Khu dịch vụ hậu cần |
Me tây, phượng, nguyệt quế, trạng nguyên, cau, dầu rái, vạn niên thanh, hoa giấy, cây lan |
| Khu Lam Sơn & Nhà tập |
Sân thể dục & Khối nhà thi đấu xây mới hiện đại |
Bồ đề, cỏ lá gừng |
| Khu vực nhà gửi xe |
Bãi xe học sinh, giáo viên |
Dầu rái, cỏ lá gừng |
Khảo sát cho thấy không gian sân lớn ở giữa và sân trong thường xuyên bị sử dụng tạm bợ làm sân khấu sự kiện, thiếu bóng mát phân tầng và thiếu các tiện ích ghế nghỉ, lối dạo cho học sinh.
Chương 2: Cơ sở khoa học cho việc thiết kế KTCQ sân vườn Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, quận 5
Chương 2 tổng hợp các luận cứ khoa học từ bốn nhóm yếu tố: kinh tế - xã hội, pháp lý, quy hoạch đô thị và bài học kinh nghiệm quốc tế.
-
Cơ sở kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị:
- Áp lực gia tăng dân số tại TP.HCM dẫn đến nhu cầu cao về chất lượng tiện nghi trường học.
- Đô thị hóa làm quỹ đất trung tâm cạn kiệt, đặt ra yêu cầu phải chia sẻ tiện ích giữa các khối chức năng (nhà thi đấu, hội trường) và giải quyết ùn tắc giao thông tại cổng trường vào giờ tan tầm.
- Xu hướng phát triển chiều cao công trình trường học trên 4 tầng (theo điều 4.4 TCVN 8794:2011) nhằm tăng hệ số sử dụng đất, nhường diện tích tầng trệt cho cây xanh và sân chơi.
-
Khái niệm không gian công cộng và trào lưu kiến trúc bền vững:
- Phân tích sự thiếu vắng định danh rõ ràng của "Không gian công cộng" trong các quy chuẩn quy hoạch Việt Nam (thường chỉ được lồng ghép dưới dạng đất cây xanh dạo chơi, vườn hoa với chỉ tiêu $2 - 7\text{ m}^2/\text{người}$).
- Đánh giá mô hình "Trường học sinh thái" (Eco-schools) với các tiêu chí: tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng tài nguyên, tạo không gian mở phục vụ giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
-
Phân tích cơ sở thực tiễn qua các nghiên cứu điển hình (Case Studies):
- Harvard Yard (Đại học Harvard, Hoa Kỳ): Không gian mở quy mô 25 mẫu Anh, được tổ chức bao quanh bởi các khối nhà đồng nhất về quy mô; sử dụng tán cây cổ thụ, thảm cỏ, lối đi bộ cắt chéo và hàng rào sắt rèn trang trí (McKim, Mead & White) để tạo không gian tương tác xã hội trang nghiêm, hướng nội.
- Pavilion Gardens (Đại học Virginia, Hoa Kỳ): Do Thomas Jefferson thiết kế với các bức tường gạch uốn lượn (serpentine walls), kết hợp cây bóng mát bản địa và thảm thực vật thế kỷ 18, tạo không gian vườn chuyên đề yên tĩnh gắn liền với các khối lớp học.
- Beauregard-Keyes House & Garden (New Orleans, Hoa Kỳ): Mô hình bảo tồn sân vườn lịch sử dạng parterre hình học, phục chế đài phun nước bằng gang thời Victoria và sử dụng vật liệu gạch tái chế từ công trình cũ để xây tường bao.
- St. Anthony’s Garden (New Orleans, Hoa Kỳ): Dự án cải tạo sau bão Katrina của Louis Benech; sử dụng bố cục đường dạo lát gạch đỏ hình chữ thập, thảm cỏ hình học và chủng loại cây trồng kế thừa lịch sử trao đổi thực vật Pháp - Louisiana thế kỷ 18.
Chương 3: Áp dụng, đề xuất giải pháp cho việc thiết kế KTCQ sân vườn Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong, quận 5
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp thiết kế cảnh quan toàn diện cho khuôn viên trường dựa trên các mục tiêu đã đề ra.
1. Nguyên tắc thiết kế và bảo tồn kiến trúc di sản:
- Nguyên tắc bảo tồn di sản: TP.HCM có 10 công trình kiến trúc trường học được đưa vào danh mục bảo tồn. Cần giữ gìn toàn vẹn hình thức mặt đứng, cấu trúc vòm cuốn, hệ mái ngói và giải pháp vật lý kiến trúc (thông gió tự nhiên) của các khối nhà A, B, C thời Pháp thuộc; tránh việc sao chép cổ điển gượng ép cho các khối công trình mới.
- Quy hoạch tổng mặt bằng: Tập trung các phòng thí nghiệm, công nghệ (Lab, máy tính) thành một cụm để tiết kiệm năng lượng điều hòa; duy trì hình thức mở cho khối phòng học lý thuyết dưới 5 tầng; tách biệt luồng giao thông cơ giới với lối đi bộ của học sinh.
- Tổ chức không gian và vật liệu: Kết hợp linh hoạt hành lang bên (thông gió xuyên phòng tự nhiên) và hành lang giữa (dành cho phòng cách âm, thí nghiệm); sử dụng vật liệu địa phương (gạch nung, ngói đất sét, gỗ), màu sắc ngoại thất tone sáng nhã nhặn, tránh các màu nóng gây bức bối thị giác trong điều kiện nhiệt đới.
2. Kiến nghị điều chỉnh một số điểm trong tiêu chuẩn thiết kế hiện hành:
- Điều 4.2-c (TCVN 8794:2011): Bỏ quy định bắt buộc khu đất xây dựng phải hoàn toàn "bằng phẳng", cho phép tận dụng địa hình giật cấp để tạo tính đa dạng cho cảnh quan.
- Điều 4.2-b (TCVN 8794:2011): Thay đổi yêu cầu "ngăn cách khối phòng học bằng dải cây xanh" thành "sử dụng các giải pháp linh hoạt đảm bảo cách âm và chống ồn", do các trường nội đô không đủ quỹ đất tạo dải cây cách ly tiêu chuẩn (tán cây rộng $4 - 8\text{ m}$).
- Điều 4.3 (TCVN 8794:2011): Đề xuất linh hoạt chiều cao bậu cửa sổ (hiện quy định $\ge 1,4\text{ m}$) để người thiết kế có thể sử dụng giải pháp vách kính lấy sáng an toàn, tăng tính thẩm mỹ mặt đứng.
3. Nhóm giải pháp quy mô và kỹ thuật cho hệ thống cây xanh:
- Thống kê bảo tồn cây quý hiếm và cây cổ thụ:
- Cây thuộc Sách đỏ Việt Nam: ghi nhận 23 cây Sưa bắc cần được bảo vệ nghiêm ngặt.
- Cây có đường kính thân $\ge 60\text{ cm}$: gồm 142 cây thuộc 12 loài (như dầu rái, me tây, bồ đề), cần lập mã số theo dõi, chụp ảnh định kỳ, phòng trừ sâu bệnh 6 tháng/lần.
- Quy trình chăm sóc, cắt tỉa định kỳ: Tiến hành cắt gọn tán cho 35 cây, gia cố hệ chống đỡ cho 10 cây nghiêng nguy hiểm, cắt tỉa cành khô/sâu bệnh cho 127 cây; định kỳ kiểm tra trước mùa mưa bão theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP.
- Ứng dụng công nghệ: Xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và quản lý hệ thống cây xanh khuôn viên bằng phần mềm GIS; thành lập các đội học sinh tình nguyện tham gia chăm sóc mảng xanh.
- Đề xuất bổ sung chủng loại thực vật mới:
- Cây trục đường nội bộ (khoảng cách $3 - 5\text{ m}$ hai bên đường): Viết, vàng anh, long não, lộc vừng, sưa, chò chỉ (bộ rễ cọc ăn sâu, tán gọn, thường xanh).
- Cây khu vực lớp học (chống ồn, lọc bụi, xua côn trùng): Ngũ gia bì, muồng hoa đào, ngọc lan, móng bò.
- Cây bụi, thảm hoa chân tượng đài và sân trong: Nguyệt quế, ngọc giá, vạn tuế, huyết dụ, thiên tuế, bạch trinh biển.
4. Khung giải pháp thiết kế KTCQ theo mục tiêu:
| Mục tiêu |
Vấn đề hiện trạng |
Giải pháp đề xuất |
| Mục tiêu 1: Hòa hợp kiến trúc cổ - mới & trùng tu di sản |
Khối nhà mới xây dựng mang hình khối hiện đại đối nghịch với khối Pháp cổ; chi tiết hoa gió, hành lang xuống cấp. |
- Thiết lập nguyên tắc kiểm soát hình khối, tầng cao và chất liệu cho công trình mới. - Trùng tu khối nhà A, B, C theo quy chuẩn bảo tồn vật liệu gốc (gạch nung, vôi vàng, gốm sứ). |
| Mục tiêu 2: Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh |
Cây xanh phát triển tự phát, nguy cơ gãy đổ mùa bão; thiếu dải cây phân tầng. |
- Lập hồ sơ bảo tồn 23 cây Sưa bắc và 142 cây cổ thụ ($D \ge 60\text{ cm}$). - Cắt tỉa 127 cây, gia cố 10 cây. - Ứng dụng GIS quản lý mảng xanh; trồng bổ sung cây thường xanh lọc bụi. |
| Mục tiêu 3: Đa dạng hóa công năng không gian cảnh quan |
Sân trường chủ yếu là bê tông trống, bị chiếm dụng làm sân khấu; thiếu không gian học tập ngoài trời. |
- Thiết kế sân đa năng kết hợp sân khấu linh hoạt. - Bổ sung các góc vườn tĩnh tâm, tiểu cảnh hồ nước, ghế ngồi dưới tán cây phục vụ tự học và thảo luận nhóm. |
Kết quả và đóng góp
- Kết quả điều tra thực địa: Đồ án đã số hóa và kiểm kê chi tiết hiện trạng hệ thống thực vật trong khuôn viên 2,79 ha của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong; xác định chính xác vị trí của 23 cá thể Sưa bắc (loài trong Sách đỏ Việt Nam) và 142 cây bóng mát cổ thụ có đường kính thân từ $60\text{ cm}$ trở lên thuộc 12 loài.
- Xây dựng phương án cảnh quan thích ứng: Đề xuất được giải pháp tổ chức không gian mở thích ứng với khí hậu nhiệt đới gió mùa của TP.HCM (tận dụng hướng gió Đông Nam/Tây Nam, che chắn bức xạ mặt trời tháng 3 - 4 đạt đỉnh $6.616\text{ W/m}^2/\text{ngày}$, giảm thiểu ngập úng dựa trên số liệu thủy văn trạm Nhà Bè).
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về tổ chức cảnh quan trong các trường trung học thời Pháp thuộc tại TP.HCM (vốn là mảng nội dung mà các công trình nghiên cứu trước đây của Đặng Mạnh Hùng, Đỗ Trần Mỹ Thúy hay Nguyễn Chí Quang chưa đi sâu). Đề tài đưa ra khung giải pháp dung hòa giữa bảo tồn di sản kiến trúc Đông Dương và nhu cầu hiện đại hóa trường chuyên chuẩn quốc gia.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu tập trung giải quyết phương án tổng mặt bằng cảnh quan và lựa chọn chủng loại thực vật ở quy mô đồ án thiết kế, chưa xây dựng mô hình tính toán động lực học dòng khí (CFD) để đo lường định lượng mức độ giảm nhiệt độ vi khí hậu trong từng lớp học.
- Hướng phát triển: Nghiên cứu có thể mở rộng đánh giá chi tiết hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm (hệ thống thu gom - tái sử dụng nước mưa phục vụ tưới cây) và xây dựng ứng dụng GIS tích hợp mã QR cho từng cây xanh cổ thụ phục vụ công tác giáo dục sinh thái trực quan cho học sinh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên và nghiên cứu sinh các ngành Kiến trúc Cảnh quan, Kiến trúc Công trình, Quy hoạch Đô thị và Quản lý Di sản: Cung cấp phương pháp khảo sát, đánh giá hiện trạng cây xanh đô thị và kỹ thuật chuyển hóa bài học case study quốc tế vào công trình bản địa.
- Ban Giám hiệu các trường trung học có yếu tố di sản: Tham khảo quy trình quản lý, cắt tỉa bảo tồn cây cổ thụ (theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP) và định hướng tổ chức không gian học tập ngoài trời.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong mang những nét đặc trưng kiến trúc nào?
Công trình mang phong cách kiến trúc Đông Dương kết hợp Art Deco do KTS. Hébrard de Villeneuve thiết kế (1925), nổi bật với khối tháp sảnh chính mô phỏng Khuê Văn Các hai tầng mái ngói, dãy hành lang cuốn vòm kết hợp thức cột Doric, gạch lát caro, hoa gió gốm sứ màu xanh và tường quét vôi vàng.
2. Số lượng cây xanh quý hiếm và cây cổ thụ được ghi nhận trong trường là bao nhiêu?
Đồ án ghi nhận 23 cây Sưa bắc (loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam) cùng 142 cây thân gỗ lâu năm có đường kính thân từ $60\text{ cm}$ trở lên thuộc 12 loài thực vật khác nhau.
3. Tác giả đề xuất những can thiệp kỹ thuật cụ thể nào cho hệ thống cây hiện hữu?
Đề xuất cắt gọn tán cho 35 cây, gia cố chống đỡ cơ học cho 10 cây, lấy nhánh khô và cắt tỉa cành sâu bệnh cho 127 cây, đồng thời định kỳ phun thuốc phòng trừ sâu bệnh 6 tháng/lần và ứng dụng phần mềm GIS để quản lý dữ liệu cây xanh.
4. Những case study quốc tế nào được tác giả phân tích để rút ra bài học kinh nghiệm?
Tác giả phân tích 4 nghiên cứu điển hình tại Hoa Kỳ: khuôn viên Harvard Yard (ĐH Harvard), Pavilion Gardens (ĐH Virginia), khuôn viên bảo tàng Beauregard-Keyes House và St. Anthony’s Garden (New Orleans).
5. Tác giả có những đề xuất thay đổi nào đối với Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 8794:2011?
Kiến nghị cho phép xây dựng trường trên địa hình không hoàn toàn bằng phẳng để tạo cảnh quan đa dạng (điều 4.2-c); thay thế dải cây xanh cách ly cứng nhắc bằng các giải pháp chống ồn linh hoạt (điều 4.2-b); và điều chỉnh quy định chiều cao bậu cửa sổ $1,4\text{ m}$ để tăng cường khả năng lấy sáng và tạo hình mặt đứng (điều 4.3).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Gia Bảo đã hệ thống hóa cơ sở khoa học và đề xuất phương án thiết kế kiến trúc cảnh quan sân vườn toàn diện cho Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong (quy mô nghiên cứu 2,79 ha). Công trình giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn di sản kiến trúc Đông Dương và phát triển cơ sở vật chất hiện đại, đưa ra giải pháp kỹ thuật cụ thể cho 142 cây cổ thụ và 23 cây Sưa bắc quý hiếm. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quy hoạch, cải tạo cảnh quan trường học thích ứng vi khí hậu tại các đô thị lớn.